Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Quảng Nam. - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ XUÂN NGUYÊN

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM,
CHI NHÁNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ XUÂN NGUYÊN

HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM,
CHI NHÁNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 60.34.20


1.1.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM....................................... 7
1.1.2. Các hình thức cho vay tiêu dùng..................................................... 9

1.2. RỦI RO TÍN DỤNG........................................................................ 10
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng.............................................................. 10
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng................................................................ 10
1.2.3. Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng.................. 12

1.3. HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG13
1.3.1. Khái niệm...................................................................................... 13
1.3.2. Nội dung công tác hạn chế rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng...... 14
1.3.3. Tiêu chí đánh giá kết quả hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
tiêu dùng.................................................................................................. 24
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
tiêu dùng.................................................................................................. 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG I ........................................................................ 28


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP

NGOẠI

THƯƠNG CHI NHÁNH QUẢNG NAM ........................................... 29
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH QUẢNG NAM ........................................................................ 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................ 29
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ .................................................................... 30
2.1.3. Cơ cấu tổ chức .............................................................................. 31

thương - chi nhánh Quảng Nam trong thời gian tới................................ 73

3.2. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG CHI NHÁNH
QUẢNG NAM........................................................................................ 76
3.2.1. Nhóm giải pháp phòng ngừa......................................................... 76
3.2.2. Nhóm giải pháp xử lý.................................................................... 87
3.2.3. Giải pháp khác .............................................................................. 91

3.3. KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 96
3.3.1. Kiến nghị đối với chính phủ ......................................................... 96
3.3.1 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước.......................................... 97
3.3.2. Đối với NHTMCP Ngoại thương Việt Nam:................................ 98

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ....................................................................... 99
KẾT LUẬN .......................................................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

CBCNV

Cán bộ công nhân viên


Sản xuất kinh doanh

RRTD

Rủi ro tín dụng

TSBĐ

Tài sản bảo đảm

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

TCKT

Tổ chức kinh tế

VHĐ

Vốn huy động

CIC

Redit information center

Trang

bảng
2.1

Kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2010-

35

2012
2.2

Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2010-2012

36

2.3

Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010-2012

37

2.4

Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng tại chi nhánh

38

2.5


theo thời hạn
2.10

Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng phân

50

theo mục đích
2.11

Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng phân

52

theo phương thức TS đảm bảo
2.12

Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay tiêu dùng

53

2.13

Tỷ lệ nợ xấu phân theo thời hạn cho vay

54

2.14

Tỷ lệ nợ xấu phân theo mục đích cho vay


Tên sơ đồ, biểu đồ

Trang

Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của VCB Quảng

31

biểu đồ
Sơ đồ 2.1

Nam
Biểu đồ 2.1

Dư nợ cho vay tiêu dùng trong giai đoạn 2010-2012.

38

Biểu đồ 2.2

Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử

39

dụng
Biểu đồ 2.3

Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn


Mức giảm tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng

52

phân theo mục đích qua các năm.
Biểu đồ 2.9

Tỷ lệ nợ xấu qua các năm

53

Biểu đồ 2.10

Tỷ lệ nợ xấu phân theo mục đích cho vay

56

Biểu đồ 2.11

Tỷ lệ nợ xấu phân theo phương thức đảm bảo

57

Biểu đồ 2.12

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro

59

Biểu đồ 2.13

cầu đó, các ngân hàng đã mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng. Tuy vậy tăng
trưởng không phải là phát triển, cho vay ồ ạt, doanh số cho vay tăng không
hẳn lợi nhuận cũng tăng theo, mà quan trọng phải cho vay có hiệu quả. Trong
nền kinh tế thị trường các ngân hàng đều phải hết sức thận trọng trong cho


2
vay, vì nếu để rủi ro xảy ra thì khả năng mất vốn là không thể tránh khỏi. Do
đó, việc hạn chế rủi ro trong cho vay tiêu dùng là rất quan trọng đối với các
ngân hàng.
Nhận thức được tính cấp thiết của vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng trong
cho vay tiêu dùng, nên tác giả đã lựa chọn đề tài: “ Hạn chế rủi ro tín dụng
trong cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Ngoại thương, chi nhánh Quảng
Nam” để nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp cao học, với mong muốn góp
phần hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và hạn chế rủi
ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng;
- Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng và công tác hạn chế rủi ro tín
dụng trong cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh;
- Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế RRTD trong cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương, chi nhánh Quảng Nam.
* Câu hỏi nghiên cứu
- Nắm vững các lý luận về rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng và hạn
chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng.
- Những nguyên nhân nào gây ra rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng trong
Ngân hàng?
- Những thành công và hạn chế, nguyên nhân hạn chế của công tác hạn
chế RRTD trong cho vay tiêu dùng mà CN đã thực hiện trong thời gian qua.
- CN cần làm gì hoàn thiện công tác hạn chế RRTD trong CV tiêu dùng.

giải quyết từ đó để xuất các giải pháp hạn chế tối đa rủi ro tín dụng trong cho vay
tiêu dùng và đưa ra kiến nghị mà Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương
Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam có thể tham khảo để vận dụng.


4
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu
dùng của Ngân hàng Thương mại
Chương 2 Thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại
NHTMCP Ngoại thương Chi nhánh Quảng Nam
Chương 3 Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại
NHTMCP Ngoại thương Chi nhánh Quảng Nam
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Để phục vụ cho việc nghiên cứu, tìm hiểu đề tài: “ Hạn chế rủi ro tín
dụng trong cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Ngoại thương, chi nhánh
Quảng Nam”, tôi đã sử dụng một số tài liệu chuyên ngành, cũng như các tạp
chí, trang web…, các bảng báo cáo tổng hợp của Chi nhánh Ngân hàng VCB
– Quảng Nam. Cụ thể, tôi đã tham khảo một số tài liệu như:
- Đối với phần lý luận ở chương 1 tác giả đã sưu tầm và tìm đọc các tài
liệu liên quan về nghiệp vụ của ngân hàng thương mại để từ đó hệ thống hóa
và tổng kết những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng và hạn chế
rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại trong nền
kinh tế thị trường cho lĩnh vực nghiên cứu hạn chế rủi ro tín dụng trong cho
vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.
- Đối với phần thực trạng công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay
tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng
Nam, tác giả đã đọc và nghiên cứu các quyết định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam, các quy định của Tổ chức tín dụng, các quy định của chi nhánh

Đề tài này tác giả nghiên cứu về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng
trong cho vay tiêu dùng. Phân tích chu trình quản lý rủi ro trong cho vay tiêu


6
dùng. Dựa trên cơ sở đó tác giả đã vận dụng những nghiên cứu về hạn chế rủi
ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng.
- Các đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với khách hàng doanh
nghiệp tại BIDV – Chi nhánh Hải Vân” của tác giả Phạm Thị Vân Bình, luận
văn Thạc sỹ đại học Kinh tế Đà Nẵng năm 2012; Đề tài “ Hạn chế rủi ro tín
dụng doanh nghiệp tại NHTMCP Ngoại thương – Chi nhánh Đà Nẵng” của
tác giả Nguyễn Thị Anh Đào, luận văn thạc sỹ đại học Kinh tế Đà Nẵng năm
2012; Đề tài “ Hạn chế rủi ro cho vay tại NHTMCP Ngoại thương – Chi
nhánh Thừa Thiên Huế” của tác giả Nguyễn Thị Thùy Trang, luận văn Thạc
sỹ Kinh tế Đại học Đà Nẵng năm 2011 . Các đề tài tác giả tập trung vào làm
rõ các vấn đề lý luận rủi ro tín dụng và công tác hạn chế rủi ro tín dụng nói
chung và cho vay khách hàng doanh nghiệp nói riêng. Trên cơ sở đó đề tài
tham khảo các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng để áp dụng vào đề tài của
mình;
Với các đề tài này, tôi có thể tham khảo về kết cấu cũng như từng chỉ
tiêu để đánh giá rủi ro tín dụng, tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của các đề tài
nghiên cứu trên khá rộng. Vì vậy, các đề tài trên chỉ mang tính chất tham
khảo là chính.


7
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG

dần sang kinh doanh bán lẻ mà trong đó tín dụng đối với khách hàng cá nhân
đặc biệt là khách hàng đi vay tiêu dùng đóng một vai trò quan trọng. Trước
hết, tín dụng tiêu dùng là một kênh sử dụng vốn hiệu quả cho ngân hàng.
Khách hàng vay tiêu dùng có đặc điểm là vay những khoản nhỏ lẻ và với
nhiều mục đích đa dạng nên sẽ góp phần giúp ngân hàng phân tán rủi ro và đa
dạng hóa các hoạt động kinh doanh cho ngân hàng.
Bên cạnh đó, tín dụng tiêu dùng còn giúp NH thu hút thêm nhiều đối
tượng khách hàng mới, từ đó mà mở rộng quan hệ với khách hàng. Bằng cách
nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng
trong hoạt động cho vay, số lượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày
càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt của
khách hàng, từ đó mà uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao hơn.
+ Đối với người tiêu dùng:
Thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng, họ được hưởng
các tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền, hơn nữa, giúp họ đáp ứng được các nhu
cầu chi tiêu cấp thiết giúp khách hàng có một cuộc sống ổn định hơn.
+ Đối với nền kinh tế:
Tín dụng tiêu dùng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, hoạt động tín
dụng tiêu dùng nếu có hiệu quả sẽ có tác động tới mọi lĩnh vực kinh tế - chính
trị - xã hội. Phát triển tín dụng tiêu dùng giúp đẩy lùi tình trạng đi vay nặng
lãi của người dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mở rộng cơ hội huy động vốn
và phát triển các dịch vụ ngân hàng của các TCTD.
Thông qua vay tiêu dùng của ngân hàng sẽ kích thích người dân mua
sắm hàng hóa, dịch vụ (kích cầu), tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.


9
1.1.2. Các hình thức cho vay tiêu dùng
a. Căn cứ mục đích cho vay:
+ Cho vay tiêu dùng cư trú: đây là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu

xúc trực tiếp với khách hàng để cho vay và thu nợ.[2, tr. 84]
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản
của ngân hàng và là sản phẩm đem lại lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng.
Nhưng rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào hoạt động
tín dụng. Đây chính là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra. Khi ngân hàng
rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường
phát sinh từ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Do đó, có thể nói rằng rủi ro
tín dụng là loại rủi ro phức tạp và để đánh giá rủi ro tín dụng là việc làm khó
khăn của ngân hàng. RRTD có thể xảy ra với bất kỳ khoản tiền nào, bất cứ
nơi nào, bất cứ hình thức cho vay, đối tượng cho vay nào và có thể xuất hiện
trong các mối quan hệ mà trong đó NH là chủ nợ, KH là con nợ lại không
thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn.
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và
sử dụng phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng thù: “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
a. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh
+ Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay,


11
đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm:
- Rủi ro lựa chọn: là những rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và
phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng.

rủi ro đặc thù rủi ro hệ thống không thể đa dạng hóa được.
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo
cơ cấu các loại hình rủi ro, theo đối tượng sử dụng vốn vay…
1.2.3. Tác động của rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng
a. Đối với nền kinh tế
Khi rủi ro tín dụng xảy ra nó có thể làm cho lợi nhuận của ngân hàng
giảm, nên giảm khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho và khả năng thanh toán
cho người gửi tiền, làm mất lòng tin trong dân cư. Điều này dễ dẫn đến ngân
hàng phá sản và quan trọng hơn là nó sẽ tác động đến toàn bộ hệ thống ngân
hàng trong nền kinh tế từ đó dẫn đến nền kinh tế gặp khó khăn, tỷ lệ thất
nghiệp tăng, kìm hãm sự phát triển kinh tế.
b. Đối với khách hàng
Nếu rủi ro xảy ra từ phía ngân hàng, khách hàng có thể mất đi kênh cung
ứng vốn, dẫn đến sản xuất, tiêu dùng bị đình trệ. Với nợ quá hạn người đi vay
hoàn toàn mất nguồn tài trợ từ các ngân hàng, tài sản sẽ bị tịch thu hoặc phát
mại, người đi vay sẽ đứng trước nguy cơ phá sản
c. Đối với ngân hàng
Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng xảy ra có ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Cụ thể:
+ Rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng làm lợi nhuận ngân hàng suy
giảm: nếu ở mức độ nhẹ thì ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu được
lãi cho vay, ở mức độ cao hơn thì ngân hàng không thu được cả gốc lẫn lãi,
khoản lãi và vốn thất thu với tỷ lệ cao sẽ dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn.
xảy ra, nợ quá hạn xuất hiện làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn


13
của ngân hàng thương mại, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận
và giảm hiệu quả kinh doanh.
1.3. HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG

rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng và giảm bớt mức độ tổn thất do hậu
quả bất lợi của rủi ro đó gây ra.
1.3.2. Nội dung công tác hạn chế rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng
Việc hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng hiện nay thì rất khó
khăn. Vì, một mặt các ngân hàng phải cạnh tranh với nhau để phát triển hoạt
động tín dụng, điều này làm cho tiêu chuẩn cho vay dễ dàng, mặt khác chính
vì tiêu chuẩn cho vay quá dễ dàng nên có nguy cơ gây rủi ro tín dụng tiêu
dùng. Để đảm bảo an toàn cho nguồn vốn của ngân hàng các chuyên gia trong
lĩnh vực ngân hàng đưa ra các biện pháp phòng chống hữu hiệu để ngăn ngừa
và hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng.
Về mặt lý luận để hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng, ngân
hàng phải thực hiện các biện pháp như sau:
a. Phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng:
+ Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng bảo đảm
Để có thể triển khai có hiệu quả các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín
dụng tiêu dùng thì các NHTM cần phải xây dựng và không ngừng hoàn thiện
hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro thông qua việc tăng cường thu thập
thông tin về khách hàng, dự án, thông tin về kinh tế - xã hội, ngành hàng, thị
trường…thông qua các kênh thông tin khách nhau. Đồng thời phải sàng lọc,
xử lý và lưu trữ thông tin cho khoa học, và phải tăng cường đầu tư nâng cấp
hệ thống công nghệ thông tin, các phần mềm nghiệp vụ và khẩn trương thực
hiện tốt các thanh toán cho khách hàng. [7; 26]


15
+ Xây dựng chính sách tín dụng rõ ràng, đồng bộ nhằm mang lại hiệu
quả cho ngân hàng.
Hoạt động tín dụng của mỗi NHTM đều căn cứ, tuân thủ và xuất phát từ
chính sách tín dụng của ngân hàng. Chính sách tín dụng, có thể coi như một
cương lĩnh tài trợ của một NHTM, bao gồm các quan điểm, chủ trương, định

nhánh phải được xây dựng theo hướng: cần thiết phải có sự độc lập giữa các
chức năng mà một cán bộ tín dụng hiện đang thực hiện, phải tiến hành tách
các bộ phận: chức năng bán hàng (tiếp xúc khách hàng, tiếp thị…), chức năng
phân tích tín dụng (phân tích, thẩm định, dự báo, đánh giá khách hàng…) và
chức năng tác nghiệp (xử lý hồ sơ, theo dõi, giám sát khoản vay, thu nợ, thu
lãi…).
Với quy trình này sẽ kiểm soát độc lập từ khâu khởi tạo đến khâu thẩm
định rủi ro và khâu quản trị tín dụng. Đây là quy trình cho vay chuẩn theo
thông lệ quốc tế đã và đang được các ngân hàng các nước trên thế giới cũng
như Việt Nam áp dụng hiện nay. [3; 29]
Phân tích tín dụng là quá trình đánh giá khách hàng về các điều kiện vay
vốn và hoàn trả nợ vay, trên cơ sở đó ra quyết định cho vay và giám sát khoản
vay của ngân hàng. Mục đích phân tích tín dụng nhằm: hạn chế thông tin bất
cân xứng, đánh giá đúng thực trạng rủi ro của KH, xác định đúng nhu cầu vay
của khách hàng, đưa ra quyết định chính xác về việc có cho vay hay không?
Phòng tín dụng của các ngân hàng phải chịu trách nhiệm về việc phân
tích và đưa ra những đánh giá đối với hầu hết các đơn xin vay.
Khi xem xét một đơn xin vay, phòng tín dụng phải tiến hành xem xét 6
khía cạnh của một đề nghị vay vốn: tư cách (Character), năng lực (Capacity),
dòng tiền (Cash), tài sản bảo đảm (Collateral), các điều kiện (Conditions), sự
kiểm soát (Control) . Tất cả phải thỏa mãn các yêu cầu đối với một khoản cho
vay tốt theo quan điểm của người cho vay.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status