ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ
LÊ XUÂN MINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH
TOÁN VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO
BẠC NHÀ NƯỚC ðẮK GLONG, TỈNH ðẮK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
ðà Nẵng - 2017
ðẠI HỌC ðÀ NẴNG
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ
LÊ XUÂN MINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH
TOÁN VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO
BẠC NHÀ NƯỚC ðẮK GLONG, TỈNH ðẮK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lâm Chí Dũng
ðà Nẵng - 2017
xây dựng cơ bản qua KBNN ............................................................................24
1.2.3. Quy trình kiểm soát thanh toán VðTXDCB qua KBNN............27
1.2.4. Nội dung kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư XDCB qua KBNN...28
1.2.5. Các tiêu chí ñánh giá kết quả công tác Kiểm soát thanh toán vốn
ñầu tư XDCB qua KBNN ...............................................................................31
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
THANH TOÁN VỐN ðẦU TƯ XDCB QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC .....32
1.3.1. Nhân tố bên ngoài ........................................................................32
1.3.2. Nhân tố bên trong ........................................................................33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH
TOÁN VỐN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ
NƯỚC ðĂK GLONG ....................................................................................36
2.1. KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC ðĂK GLONG ...................36
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển KBNN ðăk Glong ...................36
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN ðăk Glong...........................41
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN ðăk Glong.......43
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THANH TOÁN VỐN ðẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ðĂK GLONG...45
2.2.1. Quy trình kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư XDCB qua KBNN
ðăk Glong ........................................................................................................45
2.2.2. Thực trạng thực hiện các nội dung kiểm soát thanh toán vốn ñầu
tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước ðăk Glong ..................................46
2.2.3. Kết quả thực hiện công tác kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư xây
dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước ðăk Glong .............................................55
TABMIS trong kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư XDCB.................................77
3.3. KIẾN NGHỊ .............................................................................................78
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ Tài chính, các Bộ và cơ quan ngang
Bộ liên quan .....................................................................................................78
3.3.2. Kiến nghị với Kho bạc Nhà nước (TƯ).......................................80
3.3.3. ðối với KBNN ðăk Nông ...........................................................81
3.3.4. ðối với UBND huyện ðăk Glong ...............................................82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.................................................................................83
KẾT LUẬN .....................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ðỊNH GIAO ðỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XDCB
Xây dựng cơ bản
NSNN
Ngân sách nhà nước
KBNN
Kho bạc nhà nước
VðTXDCB
CTMTQG
2.2.
Kết quả từ chối thanh toán vốn ñầu tư XDCB
56
2.3.
Kết quả giải quyết hồ sơ về mặt thời gian
57
DANH MỤC HÌNH VẼ
Số hiệu
hình vẽ
2.1.
Tên hình vẽ
Cơ cấu tổ chức bộ máy của KBNN ðăk Glong
Trang
41
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
vốn ñầu tư qua KBNN ðăk Glong - tỉnh ðăk Nông.
- Trên cơ sở ñó chỉ ra những vấn ñề bất cập và nguyên nhân của nó, ñề
xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư
XDCB qua KBNN ðăk Glong - tỉnh ðăk Nông.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Công tác kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư xây dựng cơ bản của
KBNN bao gồm những nội dung gì? Những tiêu chí ñể ñánh giá kết quả công
tác kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư XDCB qua KBNN là gì? Những nhân tố
nào ảnh hưởng ñến công tác kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư XDCB qua
KBNN?
- Thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư xây dựng cơ bản
qua Kho bạc Nhà nước ðăk Glong ñã diễn ra như thế nào? Những hạn chế và
nguyên nhân hạn chế trong công tác kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư XDCB
qua KBNN ðăk Glong, tỉnh ðăk Nông?
- Kho bạc Nhà nước ðăk Glong cần triển khai những giải pháp chủ yếu
gì nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư xây dựng cơ
bản?
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những vấn ñề lý luận về công tác
kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN và thực tiễn công
tác Kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN ðăk Glong.
- Phạm vi nghiên cứu của ñề tài:
+ Về nội dung: Tiến hành nghiên cứu những nội dung cơ bản trong
3
công tác kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước ðăk
Glong.
+ Về thời gian khảo sát thực trạng: Chỉ giới hạn trong phạm vi từ 2013
ñến 2015.
công tác Kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư xây dựng cơ bản thì có thể nêu một
số nghiên cứu sau:
1. Luận văn thạc sĩ kinh tế “Hoàn thiện công tác kiểm soát vốn ñầu tư
xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước ðà Nẵng”, của tác giả ðoàn Kim
Khuyên Trường ñại học kinh tế - ðH ðà Nẵng. Luận văn ñã có những nghiên
cứu về công tác Kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà
nước; tuy nhiên tác giả mới chỉ ñi sâu vào phần sử dụng vốn ñầu tư xây dựng
cơ bản, chưa ñi sâu vào quy trình công tác kiểm soát vốn, và một số nội dung
ñã không còn phù hợp với các quy ñịnh về Kiểm soát thanh toán vốn ñầu tư
xây dựng cơ bản hiện nay, nên cần nghiên cứu, bổ sung cho hoàn thiện.
2. Bài báo “Giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý, thanh toán vốn ñầu tư
công theo hợp ñồng”, TS. Nguyễn ðức Thanh, Tạp chí Quản lý ngân quỹ
quốc gia số 1+2/2012. Bài báo ñã có những ñánh giá, phân tích các quy ñịnh
về kiểm soát, thanh toán liên quan ñến hợp ñồng xây dựng, và ñưa ra ñược 4
nhóm giải pháp theo hướng gợi mở, cần tiếp tục nghiên cứu bổ sung ñể hoàn
thiện việc kiểm soát chi theo hợp ñồng trong thời gian tới, ñặc biệt là khi triển
khai việc xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực Kho bạc Nhà nước theo Nghị
ñịnh 192/2013/Nð-CP của Chính phủ.
3. Bài báo “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí quản dự án”, Nguyễn
Thanh Hiếu, Tạp chí Quản lý ngân quỹ quốc gia, số 9/2013. Trong bài báo
này, tác giả ñã hệ thống hóa các quy ñịnh liên quan ñến việc kiểm soát chi phí
quản lý dự án trong thời gian vừa qua, nêu ñược một số tồn tại bất cập trong
công tác kiểm soát chi phí quản lý dự án và ñề ra giải pháp nhằm hoàn thiện
5
quy trình kiểm soát chi phí quản lý dự án, tuy nhiên một số nội dung nghiên
cứu của tác giả chỉ phù hợp với thời ñiểm trước ñó, vì hiện nay cơ chế chính
sách liên quan ñến việc kiểm soát chi phí quản lý dự án ñã có thay ñổi, cụ thể
Bộ Tài chính ñã có Thông tư số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014 Quy ñịnh
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1. CHI ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NSNN
1.1.1. Chi ngân sách nhà nước
a. Khái niệm Ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước (NSNN) là một hệ thống các mối quan hệ kinh tế
giữa nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy ñộng và sử
dụng các nguồn tài chính nhằm ñảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng
quản lý ñiều hành nền kinh tế xã hội, ñồng thời NSNN thực hiện cân ñối các
khoản thu, chi.
Ngân sách nhà nước ra ñời và phát triển với tư cách là một phạm trù
gắn liền với sự xuất hiện của Nhà nước và tồn tại phát triển của nền kinh tế
hàng hóa tiền tệ. NSNN là khâu chủ ñạo ñóng vai trò hết sức quan trọng trong
việc duy trì sự tồn tại của bộ máy quyền lực của Nhà nước.
Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền với sự
hình thành, phát triển của Nhà nước và hàng hóa - tiền tệ, là một thành phần
trong hệ thống tài chính. Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực thực hiện
chức năng chính trị duy trì và phát triển kinh tế - xã hội, qui ñịnh các khoản
thu chi của Nhà nước nhằm mục ñích ñảm bảo yêu cầu thực hiện các chức
năng của Nhà nước. Trải qua nhiều giai ñoạn phát triển của xã hội, khái niệm
ngân sách Nhà nước ñã ñược ñề cập dưới các góc ñộ khác nhau. Thuật ngữ
"ngân sách nhà nước" ñược sử dụng rộng rãi trong ñời sống kinh tế, xã hội ở
mọi quốc gia, song quan niệm về NSNN lại chưa thống nhất, có nhiều ñịnh
nghĩa khác nhau về NSNN tùy theo các trường phái, các lĩnh vực nghiên cứu.
Các nhà nghiên cứu kinh tế cổ ñiển cho rằng: NSNN là một văn kiện tài
7
chính mô tả các khoản thu, chi của chính phủ ñược thiết lập hàng năm. Nhiều
nhà nghiên cứu kinh tế hiện ñại thì cho rằng NSNN là bảng liệt kê các khoản
thu chi bằng tiền mặt trong một giai ñoạn nhất ñịnh của Nhà nước.
ñối ngoại của ñất nước. Vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của Nhà
nước theo từng giai ñoạn nhất ñịnh. ðối với nước ta, trong ñiều kiện nền kinh
tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò của ngân sách nhà nước
ñược thể hiện một số mặt chủ yếu sau:
Thứ nhất, NSNN thực hiện vai trò huy ñộng nguồn tài chính nhằm ñảm
bảo lực lượng vật chất ñể nhà nước thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
mình. ðây là vai trò quan trọng ñối với nhà nước của bất kỳ quốc gia nào
nhằm ñảm bảo nguồn lực tài chính ñáp ứng nhu cầu chi tiêu và cân ñối
NSNN.
Thứ hai, NSNN là công cụ ñiều chỉnh kinh tế vĩ mô, góp phần thúc ñẩy
tăng trưởng kinh tế. Với vai trò này, nhà nước sử dụng NSNN như là công cụ
ñể kiềm chế lạm phát, ổn ñịnh giá cả thị trường. Thông qua các chính sách tài
khóa nhà nước thực hiện vai trò ñiều tiết thông qua giá, ñiều chỉnh chính sách
thuế, dự trữ quốc gia, phát hành trái phiếu, chính sách chi tiêu của Chính phủ
ñể ổn ñịnh kinh tế - xã hội, thúc ñẩy phát triển sản xuất.
Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính ñể nhà nước bù ñắp những khuyết
ñiểm của kinh tế thị trường. Nhà nước sử dụng NSNN thông qua công cụ là
chính sách thuế khóa và chi tiêu công ñể thực hiện chính sách xã hội, cung
cấp hàng dịch vụ công, phát triển cân ñối các vùng miền, ñảm bảo công bằng
xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
Thứ tư, NSNN như là công cụ ñể ñịnh hướng hình thành cơ cấu kinh tế,
thúc ñẩy phát triển sản xuất. Thông qua hoạt ñộng chi NS, nhà nước sẽ ñầu tư
vào các ngành, lĩnh vực then chốt nhằm ñảm bảo tính ổn ñịnh hoặc chuyển
sang cơ cấu mới hợp lý hơn. ðịnh hướng kích thích hoặc hạn chế sản xuất,
9
tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, ñảm bảo tính công bằng và hiệu quả
kinh tế xã hội.
Thứ năm, NSNN là công cụ kinh tế quan trọng mở rộng quan hệ kinh tế
ñịnh cơ cấu, nội dung, mức ñộ các khoản chi NSNN vì cơ quan ñó quyết ñịnh
các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia. Ở nước ta Quốc hội
là cơ quan quyền lực cao nhất ñể quyết ñịnh nhiệm vụ cũng như quyết ñịnh cơ
cấu chi NSNN.
Hiệu quả các khoản chi NSNN phải ñược xem xét toàn diện dựa vào kế
hoạch hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội và các khoản chi NSNN ñảm
nhiệm.
Các khoản chi NSNN thường mang tính chất không bồi hoàn trực tiếp.
ðặc ñiểm này giúp chúng ta phân biệt giữa các khoản chi NSNN với các
khoản tín dụng, các khoản chi cho hoạt ñộng kinh doanh.
Hiệu quả của chi NSNN ñược ño lường ở tầm vĩ mô và mang tính toàn
diện cả về mặt kinh tế xã hội (KTXH), lẫn chính trị và ngoại giao. Thường
người ta ñánh giá hiệu quả sử dụng các khoản chi của NSNN trên các mặt
ñiều tiết nền kinh tế thị trường như kiểm soát lạm phát, hỗ trợ phát triển sản
xuất, hỗ trợ các tầng lớp dân cư có thu nhập thấp, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh
tế - xã hội, thiết lập các quan hệ ngoại giao. Chi NSNN không ñược ñánh giá
dựa vào lợi ích cục bộ của các cơ quan sử dụng NSNN.
Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận ñộng của các phạm trù kinh
tế khác như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối ñoái, các phạm trù thuộc
lĩnh vực tiền tệ. Nhận thức rõ mối quan hệ này có ý nghĩa quan trọng trong
việc kết hợp chặt chẽ giữa chính sách ngân sách với chính sách tiền tệ, thu
nhập trong quá trình thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô.
c. Phân loại chi ngân sách Nhà nước
- Theo tính chất phát sinh, chi NSNN ñược phân thành:
11
+ Chi thường xuyên NSNN là quá trình phân phối sử dụng vốn từ quỹ
NSNN ñể ñáp ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ
thường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế, xã hội.
thao, văn hóa nghệ thuật, thông tấn báo chí, phát thanh truyền hình…Các
khoản chi này cũng nhằm duy trì, xây dựng và phát triển các tổ chức và hoạt
ñộng thuộc ngành văn hóa xã hội.
+ Chi an ninh - quốc phòng: Là các khoản chi nhằm duy trì và tăng
cường lực lượng an ninh quốc phòng ñể phòng thủ và bảo vệ ñất nước, bảo vệ
trật tự an ninh xã hội. Các khoản chi này bao gồm: Chi cho xây dựng cơ sở
vật chất kỹ thuật, chi mua sắm trang thiết bị, vũ khí, ñạn dược, chi lương, phụ
cấp, sinh hoạt phí, chi cho hoạt ñộng huấn luyện, dân quân du kích…
+ Chi khác của NSNN như chi trả nợ vay, viện trợ, phúc lợi xã hội…
- Theo phương thức chi qua Kho bạc Nhà nước
+ Chi trên cơ sở dự toán ngân sách
Dự toán ngân sách Nhà nước ñược lập hằng năm nhằm duy trì và tăng
cường lực lượng quốc phòng an ninh. Do ñó các khoản chi trong dự toán phải
ñược xác ñịnh dựa trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và ñảm bảo
quốc phòng an ninh.
ðối với chi ñầu tư phát triển việc lập dự toán phải căn cứ vào qui
hoạch, chương trình, dự án ñầu tư ñã có quyết ñịnh của cấp có thẩm quyền, ưu
tiên bố trí ñủ vốn phù hợp với tiến ñộ triển khai thực hiện các chương trình,
dự án.
ðối với chi thường xuyên việc lập dự toán phải căn cứ vào nguồn thu
từ thuế, phí, lệ phí và tuân theo chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức ñược cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền qui ñịnh.
ðối với chi trả nợ phải căn cứ vào nghĩa vụ trả nợ của năm lập dự toán.
+ Chi bằng lệnh chi tiền
13
Chi dựa theo hình thức cấp phát trực tiếp cho ñối tượng ñược hưởng.
Hình thức này thường ñược sử dụng cấp phát các khoản chi ñột xuất của Nhà
nước hoặc các ñơn vị không có quan hệ thường xuyên với ngân sách Nhà
Dự toán chi NSNN ñã ñược phê chuẩn trở thành các chỉ tiêu pháp lệnh,
các cơ quan Nhà nước, các ñơn vị dự toán ngân sách các cấp khi nhận ñược
số phân bổ về Ngân sách có trách nhiệm giao nhiệm vụ cho các ñơn vị dự
toán trực thuộc bảo ñảm ñúng với dự toán ngân sách ñược phê duyệt, không
một tổ chức, cá nhân nào ñược thay ñổi nhiệm vụ chi ngân sách ñã ñược phân
bổ khi chưa có sự ñồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
Lập dự toán là công việc ban ñầu cho quá trình thực hiện của cả năm
ngân sách do ñó việc xây dựng dự toán mang ý nghĩa rất quan trọng, quyết
ñịnh ñến chất lượng, hiệu quả của toàn bộ các khâu trong chu trình quản lý
NSNN. Một dự toán NSNN ñúng ñắn, có cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn sẽ
có tác dụng quan trọng ñối với việc phát triển kinh tế - xã hội, ñối với việc
ñảm bảo cân ñối về tài chính, ngân sách; ñồng thời cũng tạo ñiều kiện thuận
lợi rất lớn cho các khâu tiếp theo, ñặc biệt là khâu chấp hành NSNN.
- Chấp hành dự toán chi NSNN
Sau khi dự toán chi Ngân sách Nhà nước ñược giao và ñược phê chuẩn,
năm ngân sách bắt ñầu thực hiện và việc quản lý chi NSNN ñược triển khai.
Các cơ quan Nhà nước ở trung ương và ñịa phương có trách nhiệm phân bổ
dự toán chi NSNN ñược giao cho các ñơn vị sử dụng ngân sách ñúng với dự
toán ñược phê duyệt kể cả về tổng mức chi và chi tiết theo ñúng tính chất của
mã nguồn ngân sách ñã ñược duyệt, ñồng thời thông báo cho cơ quan Tài
chính cùng cấp và KBNN nơi giao dịch ñể theo dơi, thanh toán và quản lý.
Căn cứ vào dự toán chi NSNN năm ñược giao, KBNN tiến hành thanh
toán, chi trả cho các ñơn vị thụ hýởng NSNN.
Chủ tài khoản căn cứ vào dự toán chi ñược duyệt ra lệnh chuẩn chi kèm
15
theo hồ sơ chứng từ thanh toán gửi ñến KBNN nơi giao dịch ñể tạm ứng,
thanh toán cho các ñối tượng liên quan. KBNN có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ
và lệnh chuẩn chi của chủ tài khoản thực hiện chi trả trong phạm vi dự toán và