Hoàn thiện mô hình liên kết theo chuỗi giá trị của sản phẩm rau an toàn trên địa bàn TP. Đà Nẵng - Pdf 46

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN CHÂU VIÊN

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH LIÊN KẾT THEO
CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA SẢN PHẨM RAU AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN CHÂU VIÊN

HOÀN THIỆN MÔ HÌNH LIÊN KẾT THEO
CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA SẢN PHẨM RAU AN TOÀN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Trƣờng Sơn

Đà Nẵng - Năm 2017



VÀ CÁC MÔ HÌNH LIÊN KẾT TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ .................. 38
2.1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ RAU AN
TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TP. ĐÀ NẴNG....................................................... 38
2.1.1. Tình hình ngành nông nghiệp thành phố Đà Nẵng ....................... 38
2.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn TP. Đà Nẵng .... 42
2.2. CHUỖI GIÁ TRỊ RAU AN TOÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ............. 52
2.2.1. Sơ đồ mô tả chuỗi giá trị rau an toàn ............................................ 52
2.2.2. Phân tích các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị RAT và các
quan hệ liên kết giữa các tác nhân .......................................................... 54
2.3. MÔ HÌNH LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA SẢN PHẨM RAU
AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN ĐÀ NẴNG ...................................................... 73
2.3.1. Giới thiệu mô hình ........................................................................ 73
2.3.2. Phân tích các mô hình ................................................................... 74
2.3.3 Nhận xét chung .............................................................................. 79
TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .................................................................................. 83
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH LIÊN
KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA SẢN PHẨM RAU AN TOÀN TRÊN
ĐỊA BÀN TP. ĐÀ NẴNG ............................................................................. 84
3.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP ........................................................... 84
3.1.1 Định hƣớng phát triển rau an toàn trên địa bàn TP. Đà Nẵng ....... 84
3.1.2 Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của rau an toàn
trên địa bàn TP. Đà Nẵng ........................................................................ 86
3.3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN LIÊN KẾT NGANG TRONG MÔ
HÌNH LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA SẢN PHẨM RAU AN
TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TP. ĐÀ NẴNG....................................................... 95
3.3.1 Tăng cƣờng liên kết giữa nông dân – hợp tác xã ........................... 95


3.3.2 Hỗ trợ thành lập và vận hành hoạt động Liên hiệp HTX RAT ..... 98
3.3.3. Đào tạo và nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho các HTX . 100

DNTN

Doanh Nghiệp Tƣ Nhân

GTZ

Tổ chức Hợp tác kỹ thuật Đức

HTX

Hợp Tác Xã

IPM

Quản lý dịch hại tổng hợp

NNo & PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

RAT

Rau an toàn

UBND

Ủy ban nhân dân

VietGAP



2.3.

Cơ cấu diện tích gieo trồng qua các năm

41

2.4.

So sánh sản xuất rau an toàn và rau thƣờng

42

bảng

2.5.

Danh sách vùng rau đƣợc cấp chứng nhận đủ điều kiện
sản xuất RAT

45

2.6.

Cơ cấu điều tra 120 hộ nông dân khảo sát tại các vùng rau

55

2.7.



Giải pháp tăng cƣờng liên kết giữa nông dân và HTX

96


DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

Tên bảng

hình

Trang

1.1.

Chuỗi giá trị tổng quát

14

1.2.

Hệ thống giá trị

15

1.3.


Mô hình tập trung

23

1.9.

Mô hình trang trại hạt nhân

24

1.10.

Mô hình đa chủ thể

25

1.11.

Mô hình phi chính thức

25

1.12.

Mô hình trung gian

26

1.13.


Ngƣời bán lẻ và các mối quan hệ

61


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
An toàn thực phẩm (ATTP) là một vấn đề hết sức quan trọng đối với sức
khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trƣờng, phát triển kinh tế xã hội. Trong những
năm qua, tình hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm ở nhiều nơi trong nƣớc
nói chung và rau nói riêng không đảm bảo an toàn, ảnh hƣởng đến sức khỏe
ngƣời tiêu dùng.Sở dĩ ngộ độc thực phẩm trên rau đƣợc xếp vào hàng đặc biệt
bởi vì rau là loại thực phẩm thiết yếu trong bữa ăn hàng ngày nhƣng cũng
chính rau là loại nông sản dễ bị ô nhiễm nhất. Theo số liệu của Cục Quản lý
chất lƣợng Nông lâm sản và Thủy sản, kết quả giám sát quốc gia về ATTP
trong 9 tháng đầu năm 2015 cho thấy một số chỉ tiêu không an toàn, cụ thể:
Tỷ lệ mẫu rau chứa hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật vƣợt ngƣỡng cho phép
chiếm hơn 10,3% trên tổng mẫu kiểm tra. Thông tin này đƣợc đƣa ra làm dấy
lên mối quan tâm đặc biệt từ ngƣời dân về việc tìm nguồn RAT đáp ứng nhu
cầu hằng ngày cũng nhƣ là cơ hội để các doanh nghiệp và hộ nông dân phát
triển sản xuất, kinh doanh RAT.
Trong những năm qua, đời sống kinh tế của ngƣời dân Việt Nam nói
chung và của ngƣời dân thành phố Đà Nẵng nói riêng không ngừng đƣợc cải
thiện, nhu cầu về thực phẩm và chất lƣợng thực phẩm theo đó ngày càng tăng
cao. Trong đó, nhu cầu tiêu thụ RAT là rất lớn. Hiện nay, sản xuất RAT của
thành phố tuy phát triển thành các vùng chuyên biệt với chất lƣợng ngày càng
đảm bảo, tuy nhiên phần lớn vẫn còn manh mún, nhỏ lẻ, chƣa đƣợc tổ chức
chuyên nghiệp. Liệu sản phẩm RAT có thực sự là “sạch” khi ngƣời tiêu dùng

ngƣời nông dân, khuyến khích sản xuất phát triển,thông qua đó giúp cơ quan
quản lý kiểm soát đƣợc vấn đề ATTP, tạo niềm tin cho ngƣời dân thành phố
và bảo vệ đƣợc ngƣời tiêu dùng.


3

2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài:”Hoàn thiện mô hình liên kết theo chuỗi giá trị của sản phẩm rau
an toàn trên địa bàn TP. Đà Nẵng” nhằm tới các mục tiêu cơ bản sau
2.1. Mục tiêu tổng quát
- Nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình liên
kết, tăng cƣờng liên kết trong chuỗi sản xuất và cung ứng rau an toàn tại Đà
Nẵng, đảm bảo quyền lợi của ngƣời sản xuất, củng cố niềm tin cho ngƣời tiêu
dùng.
2.2.Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận lý luận, thực tiễn về liên kết chuỗi giá trị
nói chung và chuỗi giá trị ngành hàng nông sản nói riêng.
- Nghiên cứu, xác định chuỗi giá trị và đánh giá thực trạng hoạt động của
chuỗi, và các mô hình liên kết trong chuỗi giá trị
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình liên kết theo chuỗi giá
trị rau an toàn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời gian đến nhằm nâng
cao hiệu quả và lợi ích giữa các tác nhân tham gia chuỗi liên kết giá trị.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu đề tài là các vùng rau
chuyên canh trên địa bàn thành phố đã đƣợc quy hoạch, cấp giấy chứng nhận
đảm bảo tiêu chuẩn sản xuất rau an toàn. Cụ thể nghiên cứu tại các vùng: Cẩm
Nê, Yến Nê - Hòa Tiến, Túy Loan Tây – Hòa Phong, Thạch Nham Tây – Hòa
Nhơn, Phú Sơn 2,3, Phú Sơn Nam và cánh đồng 19/8 – Hòa Khƣơng.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là chuỗi giá trị

tƣợng, bao gồm:
+ Ngƣời sản xuất: Trên cơ sở kết quả điều tra khảo sát 120 hộ nông
dân, tác giả lựa chọn 15 hộ nông dân để thực hiện phỏng vấn chuyên sâu.


5

+ Ngƣời thu gom: Thực hiện phỏng vấn 06 ngƣời thu gom (bán sỉ) và
02 cơ sở kinh doanh rau trên địa bàn thành phố.
+ Ngƣời bán lẻ: Thực hiện phỏng vấn 11 ngƣời bán lẻ tại các chợ: Chợ
Cẩm Lệ, Chợ Túy Loan, Chợ Hàn, Chợ Đông Đa, Chợ Cồn.
+ Đại diện hợp tác xã RAT Túy Loan, HTX rau La Hƣờng, tổ hợp tác
Hòa Tiến.
+ Đại diện công ty phân phối RAT nhƣ TNHH MTV Khoa Hƣng
Thịnh, Công ty CP Ngon Sạch Bổ, công ty TNHH Đức Anh, công Ty TNHH
Đắc Vinh.
+ Các nhà cung cấp dịch vụ: Thực hiện phỏng vấn 01 nhà cung cấp
giống và 01 nhà cung cấp vật tƣ, phân bón, thuốc BVTV trên địa bàn thành
phố.
b. Số liệu thứ cấp
Thu thập thông tin, số liệu và các tài liệu liên quan từ các cơ quan trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng nhƣ: Sở Nông nghiệp và PTNT thành phố Đà
Nẵng, Sở Công thƣơng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hòa
Vang, Phòng Kinh tế các quận Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Trung tâm Khuyến
ngƣ nông lâm, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Chi cục PTNT và Quản
lý chất lƣợng Nông lâm thủy sản thành phố Đà Nẵng,… Thông tin từ các
trang web, sách báo, tạp chí.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phƣơng pháp phân tích chuỗi giá trị, phƣơng pháp tổng hợp các
số liệu, thông tin thu thập, kết hợp phƣơng pháp phân tích thống kê mô tả và

nguồn gốc rõ ràng nên hiện nay nông dân tại nhiều tỉnh thành đều ý thức cùng
nhau thành lập chuỗi sản xuất rau an toàn rồi cung ứng trực tiếp cho các nhà
tiêu thụ, thay vì sản xuất manh mún thiếu định hƣớng nhƣ trƣớc. Hầu hết các
mô hình liên kết sản xuất có tính ổn định cao, vì chủ động đƣợc đầu ra và giá
cả không phụ thuộc thị trƣờng nhƣ trƣớc đây. Mô hình liên kết trồng và cung


7

ứng rau sạch khá đa dạng gồm các doanh nghiệp, các Hợp tác xã (HTX), tổ
hợp tác… đóng vai trò đầu tàu trong việc cung ứng cây giống, hƣớng dẫn kỹ
thuật và ký kết hợp đồng tiêu thụ rau với chuỗi siêu thị, nhà hàng lớn tại các
thành phố lớn nhƣ TP. HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ…
Đối với thành phố Đà Nẵng, cho đến nay vẫn chƣa có một nghiên cứu
nào thực hiện tìm hiểu và đánh giá các liên kết chuỗi giá trị rau, quả. Các
công trình, dự án nghiên cứu trƣớc đây chỉ tập trung vào kỹ thuật trồng, canh
tác rau an toàn, nghiên cứu về phát triển chuỗi giá trị RAT. Vấn đề đặt ra là
cần phải xác định lại chuỗi giá trị rau an toàn, các quan hệ liên kết giữa các
thành phần, các mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ trong thực tiễn để đánh
giá lại những hạn chế, khuyến khích ngƣời nông dân và doanh nghiệp tham
gia sản xuất và kinh doanh RAT, làm lợi cho ngƣời tiêu dùng.
Những nghiên cứu của đề tài hy vọng sẽ làm cơ sở, định hƣớng cho các
cơ quan quản nhà quản lý Nhà nƣớc có những giải pháp hỗ trợ kịp thời, triển
khai các hoạt động, các văn bản pháp lý thúc đẩy các quan hệ liên kết, hợp tác
nhằm tạo ra giá trị và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm rau an toàn
thành phố Đà Nẵng, đồng thời cũng là cơ sở để Chi cục Quản lý chất lƣợng
Nông lâm – Thủy sản TP. Đà Nẵng là cơ quan quản lý chất lƣợng vệ sinh
ATTP của RAT nắm đƣợc thông tin, có cơ sở thực tiễn để làm tốt công tác
thanh tra kiểm soát chất lƣợng, kiểm tra từng thành phần liên kết, từng khâu
sản xuất, phân phối trong chuỗi liên kết, tạo niềm tin cho ngƣời tiêu dùng.

Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiên mô hình liên kết theo
chuỗi giá trị của sản phẩm rau an toàn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trên cơ sở kết quả của chƣơng 1, chƣơng 2 kết hợp với phân tích điểm
mạnh yếu, cơ hội và thách thức của sản phẩm RAT, định hƣớng phát triển rau
an toàn của thành phố Đà Nẵng, cùng những tồn tại cần phải khắc phục trong
các mô hình liên kết đã nêu ở phần trƣớc, tác giả đề xuất một số giải pháp có
tính chất gợi ý để hoàn thiện mô hình liên kết trong chuỗi giá trị rau an toàn
của thành phố Đà Nẵng.


9

Phần kết luận
Tóm tắt những kết quả chính của đề tài, những đóng góp và hạn chế
của đề tài, đề xuất định hƣớng cho những nghiên cứu tiếp theo.
7. Tổng quan tài liệu
Với đề tài “Hoàn thiện mô hình liên kết theo chuỗi giá trị của sản
phẩm rau an toàn trên địa bàn TP. Đà Nẵng”, đây là một đề tài tƣơng đối
mới mẻ và có tính ứng dụng cao. Để phục vụ cho việc nghiên cứu, tác giả đã
nghiên cứu một số tài liệu nhƣ giáo trình, tạp chí, trang web, các tài liệu
tham luận từ các diễn đàn kinh tế trong nƣớc, các nguồn thông tin từ các Sở,
ban ngành của thành phố, kết hợp tham khảo một số bài viết, luận văn Thạc
sĩ với các đề tài có liên quan. Cụ thể nhƣ sau:
Đối với cơ sở lý luận về chuỗi giá trị và liên kết chuỗi giá trị, tác giả đã
tham khảo nhiều giáo trình và bài viết có liên quan. Điển hình là việc tham
khảo các giáo trình nhƣ: Tài liệu tập huấn về chuỗi giá trị (Viện đào tạo
doanh nhân Việt – Dự án “Phát triển kinh tế xã hội có lồng ghép giới); Sổ tay
nghiên cứu chuỗi giá trị ( chƣơng trình giảng dạy kinh tế Fullbright niên khóa
2011-2013); Phân tích chuỗi giá trị và ngành hàng nông nghiệp của tác giả
Trần Tiến Khải; Giáo trình Quản trị chuỗi cung ứng, đƣợc biên soạn bởi TS.

trị, chuỗi giá trị nông sản thực phẩm, các kỹ thuật, phƣơng pháp phân tích
chuỗi giá trị. Bài viết đi sâu vào phân tích chuỗi giá trị rau cũng nhƣ thể
hiện rõ đƣợc sơ đồ chuỗi với đầy đủ các tác nhân tham gia. Bên cạnh đó,
khi sử dụng các kỹ thuật phân tích định tính và định lƣợng, tác giả đã có
những kết luận về chuỗi giá trị RAT của thành phố, chỉ có DN sản xuất
hƣởng lợi so với chuỗi rau thông thƣờng. Do đó, việc sản xuất, cung ứng
RAT không hấp dẫn đối với bất kì mắc xích nào trên chuỗi, ngay cả việc
ngƣời tiêu dùng phải trả giá gấp 2-3 lần giá rau thƣờng thì phần chêch lệch
giá cũng không bù đắp chi phí phát sinh trong phân phối RAT. Điều này đặt
ra một bài toán cần phải nghiên cứu làm sao để tăng cƣờng các liên kết giữa


11

các tác nhân trong chuỗi để ngƣời tiêu dùng có thể truy xuất nguồn gốc và
các cơ quan chức năng có cơ sở để kiểm tra và công bố đến ngƣời dân, liên
kết nhƣ thế nào để phân bổ chi phí phát triển trên chuỗi hợp lý thay vì chi
phí chủ yếu do công đoạn phân phối ( đóng gói, bán hàng, chi phí cho điểm
bán…) nhƣ tác giả đã điều tra, khảo sát dựa trên thực tế. Ngƣời tiêu dùng ở
Đà Nẵng cần RAT nhƣng chƣa thể kiểm định đƣợc nguồn gốc của RAT
cũng nhƣ chƣa có nhiều thông tin để nắm bắt, tin tƣởng. Đây là cơ sở, tiền
đề quan trọng, là gợi ý mở đề luận văn tiếp tục nghiên cứu, đề xuất hoàn
thiện mô hình chuỗi giá trị cũng nhƣ hoàn thiện các liên kết trong chuỗi, tạo
đầu ra ổn định cho ngƣời sản xuất và gia tăng niềm tin cho ngƣời tiêu dùng.
 Bài viết “Mô hình chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn và giải
pháp kiểm tra giám sát an toàn thực phẩm trên chuỗi” (năm 2016) của
TS. Lê Thị Minh Hằng (trƣờng Đại học Kinh tế Đà Nẵng). Tác giả đã
nghiên cứu các đặc điểm của chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn trong đó có
rau an toàn, nêu ra và giải thích lý do vì sao chuỗi RAT chƣa phát triển
đƣợc và nêu ra các quan điểm để xây dựng chuỗi cung ứng RAT và đề xuất

các tác nhân trong chuỗi.
 Đề tài nghiên cứu “Liên kết chuỗi trong sản xuất nông nghiệp –
Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết chuỗi trong sản xuất
nếp tại huyện Phú Tân – An Giang” của tác giả Phạm Bảo Thạch, tác giả
đƣa ra các mô hình liên kết chuỗi trong sản xuất và một số giải pháp bƣớc
đầu giúp cải thiện năng lực phân phối, tiêu thụ ở các doanh nghiệp tham gia
các khâu phân phối sản phẩm nếp cho khắp khu vực phía nam và cả nƣớc.
Ngoài ra còn có các tài liệu, bài báo liên quan cung cấp cho tác giả
những số liệu thống kê, những dự báo định hƣớng để làm cơ sở đƣa ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện các mô hình liên kết của sản phẩm rau an toàn trên
địa bàn TP. Đà Nẵng trong thực tiễn.


13

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ
LIÊN KẾT CHUỖI GIÁ TRỊ
1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ
1.1.1. Chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị (Value chain) là một mô hình thể hiện một chuỗi các hoạt
động tham gia vào việc tạo ra giá trị của sản phẩm và thể hiện lợi nhuận từ các
hoạt động này. Các chuỗi hoạt động này có thể diễn ra theo thứ tự nối tiếp nhau
hoặc theo thứ tự song song. Mô hình này phù hợp ở cấp độ kinh doanh
(Businesss unit) của một ngành cụ thể. Chuỗi giá trị lần đầu tiên đƣợc đề xuất
bởi Michael Porter vào năm 1985 (Michael E.Porter,1985).
Theo Gereffi và Korzeniewicz (1994), Kaplinsky (1999),Kaplinsky và
Morris (2001) thì „„chuỗi giá trị đề cập đến một loạt những hoạt động cần
thiết để đƣa một sản phẩm hoặc một dịch vụ từ lúc còn là khái niệm, thông


trợ

Thu mua
Logistics
đầu vào

Vận
hành

Logistics
đầu ra

Marketing
và bán hàng

Dịch vụ
khách
hàng

Các hoạt động sơ cấp

Hình 1.1. Chuỗi giá trị tổng quát
Mô hình chuỗi giá trị đã chỉ ra mối quan hệ giữa các hoạt động trong
doanh nghiệp và cho thấy cách thức tạo ra giá trị sản phẩm của một doanh
nghiệp. Các hoạt động sơ cấp là những hoạt động mang tính vật chất liên
quan đến việc tạo ra sản phẩm, bán và chuyển giao cho khách hàng cũng nhƣ
công tác hỗ trợ sau bán hàng. Trong mọi doanh nghiệp, các hoạt động chính
có thể chia thành năm loại tổng quát là: Logistics đầu vào, vận hành, logistics
đầu ra, marketing và bán hàng, dịch vụ. Các hoạt động hỗ trợ sẽ bổ sung cho

Chuỗi giá trị của

Chuỗi giá trị của

Chuỗi giá trị của

Chuỗi giá trị của

nhà cung ứng

công ty

nhà phân phối

khách hàng

Hình 1.2. Hệ thống giá trị
Trong toàn bộ hệ thống giá trị, chỉ một phần giá trị nhất định nào đó đại
diện cho mức lời đƣợc tạo ra. Mức lời này chính là phần chênh lệch giữa mức


16

giá cả ngƣời tiêu dùng chấp nhận chi trả và tổng chi phí tạo ra từ hoạt động
sản xuất và phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ. Điều này tùy thuộc vào cấu
trúc hệ thống giá trị, sự phân chia mức lời giữa nhà cung ứng, nhà sản xuất,
nhà phân phối và khách hàng, cũng nhƣ một số yếu tố liên quan khác của hệ
thống giá trị. Mỗi thành viên của hệ thống sẽ sử dụng vị thế thị trƣờng và
thƣơng lƣợng của mình nhằm thu đƣợc tỷ trọng mức lời cao nhất. Tuy nhiên,
các chủ thể trong hệ thống giá trị có thể hợp tác để cải tiến hiệu quả hoạt động

Bánh
Thịt
Snack
Bia…

Bán lẻ
Siêu thị
Siêu thị mini
Cửa hàng tiện
lợi

Khách hàng
Thành thị
Nông thôn

Hình 1.3. Chuỗi giá trị nông sản – thực phẩm
Chuỗi giá trị hàng nông sản là tập hợp các hoạt động từ ngƣời sản xuất
đến ngƣời tiêu dùng gồm các tác nhân sau: Nông dân sản xuất ra nông sản,
ngƣời thu mua, ngƣời chế biến, ngƣời tiêu thụ. Ngoài ra còn có sự tham gia
của các nhà hỗ trợ và thúc đẩy chuỗi nhƣ các nhà khoa học, nhà cung ứng lao
động, các tổ chức tài chính và tín dụng, các tổ chức chính phủ và tƣ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status