BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------
NGÔ VĂN NAM NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA
SẢN PHẨM CÂY DƯỢC LIỆU LÀM THUỐC TẮM
TẠI HUYỆN SAPA, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : GS TS. ðỗ Kim Chung HÀ NỘI, NĂM 2010
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS ðỗ Kim
Chung, người thầy tâm huyết ñã tận tình ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo Viện và lãnh ñạo Phòng Nghiên cứu
Chính sách An sinh Xã hội - Viện khoa học Lao ñộng và Xã hội, Bộ Lao ñộng
Thương binh Xã hội ñã hỗ trợ và tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Viện ðào tạo sau ðại học, các thầy cô giáo
khoa Kinh tế phát triển Nông thôn, bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính
sách trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Cục thống kê tỉnh Lào Cai, phòng
Lao ñộng Thương binh Xã hội, phòng Kinh tế huyện Sa Pa, lãnh ñạo Uỷ ban
nhân dân thị trấn Sapa, xã Tả Phìn, xã Bản Khoang, xã Tả Van huyện Sapa ñã
trang bị kiến thức và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên
cứu ñề tài này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, vợ, các con và
toàn thể gia ñình, người thân, các tập thể, ñồng nghiệp, bạn bè ñã ñộng viên,
chia sẻ khó khăn, khích lệ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2010
Tác giả luận văn
Ngô Văn Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế.......... ...........
iMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
5.1 Kết luận 99
5.2 Kiến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 106 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế.......... ...........
iiiDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ACI Công ty tư vấn nông sản quốc tế
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
AEC Trung tâm khuyến nông ðắk Lăk
CIRAD Trung tâm hợp tác quốc tế về phát triển nông nghiệp
CSR Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp
CSTA Trung tâm ứng dụng khoa học và công nghệ
DARD Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
DOST Sở Khoa học công nghệ
FC Chi phí cố ñịnh
FFI Tổ chức ñộng thực vật quốc tế
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
1 ðiểm khác biệt của tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm thuốc tắm 15
2 Các tiểu vùng sinh thái của huyện Sa Pa 29
3 Các nhóm ñất chính của huyện Sa Pa 30
4 Một số chỉ tiêu tổng hợp huyện Sapa giai ñoạn 2005- 2009 33
5 Tóm tắt thông tin thu thập qua các kênh phân phối 49
6 Phương pháp phân tích chi phí lợi nhuận theo Kaplinsky and
Morris (2001) 52
7 Sản lượng thuốc tắm khai thác trên ñịa bàn huyện Sapa 54
8 Thông tin chung của người thu hái 66
9 Thông tin chung chung của người thu gom 68
10 Thông tin chung của người chế biến 70
11 Thông tin chung của người bán buôn 73
12 Thông tin chung của cơ sở thuốc tắm bán lẻ 74
13 Cảm nhận về lợi ích của thuốc tắm 76
14 Tổng hợp phản hồi của người tiêu dùng thuốc tắm 77
15 Chi phí và lợi nhuận theo tác nhân chuỗi thuốc tắm 79
16 Tỷ lệ phân bổ chi phí lợi nhuân giữa các tác nhân 81
17 Chi phí và phân phối lợi nhuận của của các tác nhân theo kênh 83Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế.......... ...........
vDANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
[1]
Xu hướng này thể hiện rõ ràng trong các hoạt ñộng của người dân trong việc
chăm sóc sức khỏe và các tiếp cận dịch vụ xã hội trong những năm gần ñây.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñáng khích lệ nước ta cũng ñang phải ñối
mặt với các thách thức về ô nhiễm môi trường, biến ñổi khí hậu và giải quyết
nghèo ñói một cách bền vững, ñặc biệt là các khu vực khó khăn vùng núi phía
Bắc. ðây cũng là nơi sinh sống của nhiều cộng ñồng dân tộc ít người, trình ñộ
văn hóa thấp, chiếm 50% dân số khu vực này.
[2]
Công tác xóa ñói giảm nghèo, cải thiện ñiều kiện sống của các cộng
ñồng dân tộc thiểu số sẽ tiếp tục ñược ưu tiên trong thời gian tới và ngày càng
trở cấp thiết và quan trọng. Mục tiêu xóa ñói giảm nghèo chỉ thực sự ñạt ñược
bền vững khi có sự tham gia tích cực của người nghèo, cộng ñồng dân cư, tạo
công ăn việc làm cho người dân, phát triển sinh kế thông qua việc sử dụng
hợp lý và hiệu quả các nguồn lực sẵn có nơi người dân sinh sống.
Sa Pa là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai, nổi tiếng về một ñịa
danh du lịch với cảnh quan thiên nhiên thơ mộng và những nét văn hóa bản
ñịa vô cùng ñặc sắc. ðược sự ưu ái của thiên nhiên Sa Pa hiện ñang sở hữu
nguồn tài nguyên phong phú, ña dạng và ñặc biệt là nơi lưu giữ nhiều loại
thảo dược quý. Trong số các loại thảo dược quý ñó có thể kể ñến các loại cây
ñược dùng trong bài thuốc tắm của người Dao.
[5]
Thuốc tắm của người Dao
ñỏ có nhiều tác dụng tốt ñối với sức khỏe con người như dùng ñể chữa các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế.......... ...........
2
khai thác tinh dầu từ 5 loại dược liệu ñược chọn lọc trong 800 loài cây thuốc
bản ñịa tại Sa Pa phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu và nhánh còn lại tập trung
vào sản phẩm thuốc tắm truyền thống của người Dao ñỏ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế.......... ...........
3 Trong bối cảnh hiện nay, dưới tác ñộng của cơ chế thị trường, sự phát
triển nhanh của các dịch vụ du lịch trên ñịa bàn, việc nâng cao giá trị tăng
thêm của sản phẩm trong chuỗi giá trị càng trở lên cấp thiết. ðây là một cơ
hội tốt ñể sản phẩm thuốc tắm của người dân tại Sapa phổ biến hơn nữa, mang
lại nguồn thu nhập ñáng kể cho ñịa phương và cộng ñồng. Tuy nhiên, thực tế
việc phân phối lợi ích tài chính; quan hệ giữa các tác nhân; vai trò và mức ñộ
ảnh hưởng của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm thuốc tắm; xu hướng
phát triển của sản phẩm thuốc tắm từ cây dược liệu; khả năng tham gia của
người nghèo ñể phát triển các sản phẩm có tính chất gia truyền, mang bản sắc
văn hoá của người Dao Sapa hiện nay là những câu hỏi chưa có lời giải ñáp.
Với những lý do như trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu
chuỗi giá trị của sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm tại huyện Sa Pa,
tỉnh Lào Cai” với mong muốn góp phần giải ñáp các câu hỏi ñã nêu, làm rõ
góc ñộ thị trường về sản phẩm thuốc tắm, giá trị gia tăng có ñược qua các tác
nhân, ñưa ra cái nhìn một cách tổng quan về chuỗi giá trị cây dược liệu làm
thuốc tắm hiện nay tại Sa Pa.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
* Nghiên cứu chuỗi giá trị của sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm tại
huyện Sapa, ñưa ra các khuyến cáo làm tăng giá trị sản phẩm cây dược liệu làm
thuốc tắm góp phần phát triển sinh kế bền vững của cộng ñồng dân tộc nơi ñây.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
* Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản và thực tiễn về chuỗi giá trị và chuỗi
- Sự tham gia của các tác nhân trong chuỗi giá trị thuốc tắm;
- Vai trò của các tác nhân trong chuỗi giá trị cây dược làm thuốc tắm;
- Các yếu tố ảnh hưởng tới chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế.......... ...........
5thuốc tắm trên ñịa bàn nghiên cứu;
+ Về không gian:
- ðề tài nghiên cứu tình hình sản xuất, thu hái, chế biến và tiêu thụ sản
phẩm thuốc tắm từ cây dược liệu trên ñịa bàn huyện Sapa, tỉnh Lào Cai và
một số cơ sở tiêu thụ sản phẩm thuốc tắm từ cây dược liệu của Sapa tại Hà
Nội.
+ Về thời gian:
- Các nghiên cứu, thông tin, số liệu thứ cấp phục vụ cho ñề tài sẽ ñược
thu thập từ năm 2005 ñến nay.
- Số liệu mới sẽ khảo sát, thu thập trực tiếp trong thời gian 2009-2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế.......... ...........
62. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHIÊN CỨU
CHU
ỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM CÂY DƯỢC LIỆU LÀM
THU
ỐC TẮM
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm về chuỗi giá trị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế.......... ...........
7người tiêu dùng. Hơn thế nữa, mỗi hoạt ñộng của từng giai ñoạn lại bổ sung giá
trị cho thành phẩm cuối cùng.
Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một phức hợp những hoạt ñộng do
nhiều người tham gia khác nhau thực hiện (người sản xuất sơ cấp, người chế
biến, thương nhân, người cung cấp dịch vụ…) ñể biến một nguyên liệu thô
thành thành phẩm ñược bán lẻ. Chuỗi giá trị rộng bắt ñầu từ hệ thống sản xuất
nguyên liệu thô và chuyển dịch theo các mối liên kết với các doanh nghiệp
khác trong kinh doanh, lắp ráp, chế biến…Cách tiếp cận theo nghĩa rộng
không xem xét các hoạt ñộng do một doanh nghiệp duy nhất tiến hành mà nó
xem xét các mối liên kết qua lại từ khi nguyên liệu thô ñưa sản xuất và kết nối
với người tiêu dùng, ñiều này bao hàm tất cả các vấn ñề tổ chức và ñiều phối,
các chiến lược và quan hệ quyền lực của những người tham gia khác nhau
trong chuỗi. Khái quát chuỗi giá trị theo nghĩa rộng ñược thể hiện ở (hình 1).
Hình 1: Mô tả chuỗi giá trị
Nông
dân
Người
thu gom
Người
sản xuất
Người
chế biến
Người
bán sỉ
Người
xuất khẩu
Người
bán lẻ
Người
tiêu dùng
Giá trị ñược tăng thêm
Thông tin ñược trao ñổi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế.......... ...........
8Luồng tư tưởng nghiên cứu thứ nhất là phương pháp Fìliere (Filière
nghĩa là chuỗi, mạch) gồm các trường phái tư duy và truyền thống nghiên cứu
khác nhau. Khởi ñầu phương pháp này ñược dùng ñể phân tích hệ thống nông
nghiệp của các nước ñang phát triển trong hệ thống thuộc ñịa của Pháp
(Browne, J. Harhen, J. & Shivinan, J., 1996)
[11]
. Phân tích chủ yếu làm công
cụ ñể nghiên cứu cách thức mà các hệ thống sản xuất nông nghiệp (ñặc biệt là
các chiến lược cá nhân và tập thể, cũng như các hình thái qui ñịnh mà Hugon
(1985) ñã xác ñịnh là có bốn loại liên quan ñến chuỗi hàng hóa ở Châu Phi
ñược phân tích gồm: Quy ñịnh trong nước, quy ñịnh về thị trường, quy ñịnh
của nhà nước và quy ñịnh kinh doanh của nông nghiệp quốc tế. Moustier và
Leplaideur (1989) ñã ñưa ra một khung phân tích về tổ chức chuỗi hàng hóa
(lập sơ ñồ, các chiến lược cá nhân và tập thể, và hiệu suất về mặt giá cả và tạo
thu nhập, có tính ñến vấn ñề chuyên môn hóa của nông dân và thương nhân
ngành thực phẩm so với chiến lược ña dạng hóa
[4]
.
Luồng nghiên cứu thứ hai liên quan ñến công trình của Micheal Porter
(1985) về các lợi thế cạnh tranh. Porter ñã dùng khung phân tích chuỗi giá trị
ñể ñánh giá xem một công ty nên tự ñịnh vị mình như thế nào trên thị trường và
trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và ñối thủ cạnh tranh
khác. Ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể ñược tóm tắt
như sau: Một công ty có thể cung cấp cho khách hàng một mặt hàng hoặc dịch
vụ có giá trị tương ñương với ñối thủ cạnh tranh mình như thế nào? Hay ta làm
thế nào ñể một doanh nghiệp có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng sẵn
sàng mua với giá cao hơn, hoặc chiến lược tạo sự khác biệt trên thị trường?
Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị ñược sử dụng như một
khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng ñể tìm ra các nguồn lợi
thế cạnh tranh thực tế và tiềm tàng của mình ñể dành lợi thế trên thị trường.
Hơn thế nữa Porter lập luận rằng các nguồn lợi thế cạnh tranh không thể tìm
ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể. Một công ty cần ñược phân tách
thành một loạt các hoạt ñộng và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một
(hoặc nhiều hơn) những hoạt ñộng ñó. Porter phân biệt giữa các hoạt ñộng
sơ cấp, trực tiếp góp phần tăng thêm giá trị cho sản xuất hàng hóa (hoặc dịch
vụ) và các hoạt ñộng hỗ trợ có ảnh hưởng gián tiếp ñến giá trị cuối cùng của
sản phẩm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế.......... ...........
giá trị”. Có nghĩa là: Thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty
duy nhất, có thể xem các hoạt ñộng của công ty như một phần của một chuỗi
các hoạt ñộng rộng hơn mà Porter gọi là “hệ thống giá trị”. Một hệ thống giá
trị bao gồm các hoạt ñộng do tất cả các công ty tham gia trong việc sản xuất
một hàng hóa hoặc dịch vụ thực hiện, bắt ñầu từ nguyên liệu thô ñến phân
phối người tiêu dùng cuối cùng. Vì vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng hơn
so với khái niệm “chuỗi giá trị của doanh nghiệp”. Tuy nhiên chỉ cần chỉ ra
rằng trong khung phân tích của Porter, khái niệm hệ thống giá trị chủ yếu là
công cụ giúp quản lý ñiều hành ñưa ra các quyết ñịnh có tính chất chiến lược.
Hình 3: Hệ thống giá trị của Porter (1985)
Nguồn: (www.markets4poor.
org)
Luồng tư tưởng mới ñây nhất là phương pháp tiếp cận toàn cầu, khái
niệm các chuỗi giá trị ñược áp dụng ñể phân tích toàn cầu hóa ñã ñược các tác
giả (Gereffi and Korzeniewicz 1994; Kaplinsky 1999)
[4]
và (Fearne, A. and D.
Hughes, 1998)
[13]
. Kaplinsky và Morris 2001 ñã quan sát ñược rằng trong quá
trình toàn cầu hóa, người ta nhận thấy khoảng cách thu nhập trong nội ñịa và
giữa các nước tăng lên. Các tác giả này lập luận rằng phân tích chuỗi giá trị có
thể giúp giải thích quá trình này, nhất là trong một viễn cảnh năng ñộng:
Thứ nhất, bằng cách lập sơ ñồ chi tiết các hoạt ñộng trong chuỗi, phân
tích chuỗi giá trị sẽ thu thập ñược thông tin, phân tích ñược những khoản thu
trồng cấy, chế biến, tiêu thụ, sử dụng sản phẩm thuốc tắm từ cây dược liệu,
hoạt ñộng ñộc lập và tự quyết ñịnh hành vi, hành ñộng của mình.
Sản phẩm: Là kết quả của quá trình sản xuất/hoạt ñộng của từng tác
nhân. Trong chuỗi giá trị sản phẩm dược liệu làm thuốc tắm, mỗi tác nhân ñều
tạo ra sản phẩm của riêng mình, giá trị sản phẩm của tác nhân trước là chi phí
trung gian của tác nhân liền kề sau nó. Chỉ có sản phẩm của tác nhân cuối
cùng trước khi ñến tay người tiêu dùng mới là sản phẩm của chuỗi giá trị.
Mạch hàng: Là khoảng cách giữa hai tác nhân hoặc mắt xích trong
chuỗi hàng hoá, nó chứa ñựng quan hệ kinh tế giữa hai tác nhân và những
hoạt ñộng chuyển dịch về sản phẩm. Qua từng mạch hàng giá trị sản phẩm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế.......... ...........
13ñược tăng thêm và do ñó giá cả cũng ñược tăng thêm do các khoản giá trị mới
sáng tạo ra ở từng tác nhân.
Luồng hàng: Những mạch hàng liên tiếp ñược sắp xếp theo trật tự từ
tác nhân ñầu tiên ñến tác nhân cuối cùng sẽ tạo nên luồng hàng và toàn bộ
chuỗi giá trị của ngành hàng. Luồng hàng thể hiện sự di chuyển các luồng vật
chất do kết quả hoạt ñộng kinh tế của hệ thống tác nhân khác nhau ở từng
công ñoạn ñến từng chủng loại của sản phẩm cuối cùng.
Luồng vật chất: Luồng vật chất bao gồm một tập hợp liên tiếp những
sản phẩm, giá trị gia tăng do các tác nhân tạo ra ñược lưu chuyển từ tác nhân
này qua các tác nhân khác liền kề nó trong từng luồng hàng.
2.1.2 ðặc ñiểm chuỗi giá trị cây dược liệu làm thuốc tắm và các tác nhân
tham gia
Sử dụng dược liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên vào tắm và trị liệu một
khái niệm ñã ñược biết ñến từ lâu và ñược sử dụng rộng rãi từ rất lâu ở nhiều
nước trên thế giới, ñây là phương pháp ñơn giản ñể chữa một số bệnh như mất
ngủ, bệnh xương khớp, ñau ñầu, cảm cúm, v.v... ðặc biệt với người Trung
chuỗi giá trị của sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm vẫn ở dạng tự phát,
chưa chuyên nghiệp và mang tính chất cộng ñồng. Do vây, các tác nhân tham
gia chuỗi cũng có những ñặc ñiểm khác biệt với các nhân tương tự trong
nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng khác.
Các ñặc ñiểm nổi bật của chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm
thuốc tắm có thể khái quát như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế.......... ...........
15Bảng 1. ðiểm khác biệt của tác nhân tham gia chuỗi giá trị sản phẩm
thuốc tắm
STT
Nội dung
Chuỗi giá
trị
Chuỗi giá trị
thuốc tắm
1 Cấu trúc, phân bổ giữa các bên tham gia * *
2 So sánh khả năng cạnh tranh của sản phẩm * *
3 Quan hệ giữa các bên tham gia * *
4 Quản trị thị trường * *
5 Nội sinh hóa quan hệ thị trường và các công
nghệ sản xuất
*
6 Giảm giá thành và cải thiện chất lượng *
7 Giảm dự trữ, giá cung ứng ổn ñịnh *
8 Giảm tính phức tạp của trao ñổi *
9 ðầu vào khai thác từ tự nhiên là chính *
các cơ quan quản lý và các nhà hoạch ñịnh chính sách là việc khai thác và sử
dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên ban tặng không phải là ñiều dễ làm,
ñặc biệt là nguồn thảo dược quý hiếm và không có khả năng nuôi trồng.
Sau khi xác lập ñược sơ ñồ chuỗi giá trị, bước tiếp theo ñi vào nghiên
cứu, ñánh giá sâu về các khía cạnh của chuỗi, trong ñó xác ñịnh chi phí và lợi
nhuận là thước ño ñể tính ñược mức ñộ hiệu quả của ñồng vốn kinh doanh và
ý nghĩa, giá trị của khoản ñầu tư của từng tác nhân tham gia. Chi phí của các
tác nhân tham gia chuỗi giá trị thuốc tắm gồm chi phí vật chất, chi phí dịch
vụ, lợi nhuận, giá trị tăng thêm trên ñơn vị sản phẩm. Các chi phí, lợi nhuận,
giá trị tăng thêm và cách xác ñịnh từng loại sẽ ñược diễn giải chi tiết trong
phần phương pháp nghiên cứu của ñề tài.
Việc nghiên cứu và phân tích chuỗi giá trị bắt ñầu từ việc xác ñịnh ai,
ñối tượng nào tham gia vào chuỗi, sự phân phối lợi ích của các ñối tượng
tham gia trong chuỗi, ñể từ ñây xác ñịnh ai ñược hưởng lợi nhiều nhất, mức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế.......... ...........
17ñộ lợi ích của từng tác nhân tham gia vào chuỗi phụ thuộc vào ñâu, cách thức
tổ chức và vận hành chuỗi thuốc tắm hiện nay như thế nào. ðiều này ñặc biệt
quan trọng với cộng ñồng dân tộc người Dao tại Sapa, khi việc sản xuất, thu
hái, tiêu thụ sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm của họ hiện nay còn mang
tính nhỏ lẻ, thiếu sự quy hoạch và ñịnh hướng theo hướng bền vững. Hay nói
cách khác, nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm
góp phần làm rõ lợi ích tài chính, lợi nhuận của từng tác nhân khi tham gia
chuỗi giá trị.
Kết quả nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm cây dược liệu làm thuốc tắm
sẽ giúp các nhà quản lý, các thành phần tham gia vào chuỗi thấy ñược mức ñộ
cần thiết của việc nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm trong ñiều kiện khan
hiếm nguyên liệu, cũng như vai trò của việc nâng cấp chuỗi giá trị của sản