Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm nhãn muộn trên thị trường huyện khoái châu, tỉnh hưng yên - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ THANH BÌNH
NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM
NHÃN MUỘN TRÊN THỊ TRƯỜNG HUYỆN KHOÁI CHÂU,
TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ HÀ NỘI, NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam ñoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong
luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện
luận văn ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ
rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của cá nhân tôi
(ngoài phần ñã trích dẫn).

Hà Nội, ngày 01 .tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn Lê Thanh Bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn Thạc sỹ “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm
nhãn muộn trên thị trường huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”, bên cạnh
sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược sự dạy bảo, giúp ñỡ tận
tình của các thầy cô giáo, các tổ chức, cá nhân trong suốt quá trình thực hiện
ñề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Trần Văn ðức,
người thầy tâm huyết ñã tận tình ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi Cục thống kê, các ban
ngành của huyện Khoái Châu, Lãnh ñạo Uỷ ban nhân dân huyện Khoái Châu,
UBND các xã Bình Minh và Hàm Tử, ðông Kết huyện Khoái Châu, tỉnh
Hưng Yên ñã hỗ trợ và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu. 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu. 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 5
2.1 Cơ sở lý luận. 5
2.1.1 Khái niệm về chuỗi giá trị 5
2.1.2 Nội dung về chuỗi (cấu trúc chuỗi giá trị) 7
2.1.3 Hệ thống các dòng nghiên cứu chính về chuỗi giá trị (có 3 dòng
nghiên cứu chính) 9
2.1.4 Kỹ thuật phân tích chuỗi giá trị 13
2.1.5 Vai trò của phân tích chuỗi giá trị 14
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv

2.1.6 Hình thức tham gia vào chuỗi giá trị 14
2.1.7 ðặc ñiểm về chuỗi giá trị hàng hoá nông sản. 17
2.1.8 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chuỗi giá trị 20
2.2 Cơ sở thực tiễn 22
2.2.1 Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm ở trên thế giới 22
2.2.2 Một số nghiên cứu về chuỗi giá trị sản phẩm ở việt nam 29
Chương 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32
3.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 32
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 37

5 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 115
5.1 Kết luận 115
5.2 Kiến nghị 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi

vii

TS
TTGDTX
TR
Tiến Sĩ
Trung tâm giáo dục thường xuyên
Doanh thu
UBND
VA
Ủy ban nhân dân
Giá trị tăng thêm
VC Chi phí biến ñổi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 của huyện Khoái Châu 36
3.2 Thành phần dinh dưỡng ñất huyện Khoái Châu 37
3 .3 Tình hình dân số và lao ñộng 38
3 .4 Kết quả phát triển kinh tế của huyện Khoái Châu qua các năm
(2010-2012)
40

2.2 Hệ thống giá trị của Porter (1985) 11
3.1 Sơ ñồ chuỗi giá trị sản phẩm nhãn muộn 44
4.1 Sơ ñồ chuỗi sản phẩm nhãn muộn 59
4.2 Chuỗi giá trị gia tăng trong kênh 01 81
4.3 Chuỗi giá trị gia tăng trong kênh 02 86
4.4 Chuỗi giá trị gia tăng trong kênh 03 93
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
STT Tên sơ ñồ Trang

4.1 Tỷ lệ tổng chi phí và giá trị gia tăng so với giá bán trong kênh 01 79
4.2 Tỷ lệ tổng chi phí và giá trị gia tăng của các tác nhân trong kênh 1 80
4.3 Tỷ lệ tổng chi phí và giá trị gia tăng so với giá bán trong kênh 2 84
4.4 Tỷ lệ tổng chi phí và giá trị gia tăng của từng tác nhân ở kênh 2 85
4.5 Tỷ lệ tổng chi phí và giá trị gia tăng so với giá bán trong kênh 03 91
4.6 Tỷ lệ tổng chi phí và giá trị gia tăng của từng tác nhân ở kênh 03 92
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… x
DANH MỤC CÁC HỘP

Hộp 4.1: Nhận thức của người nông dân khi thu hoạch quả nhãn muộn 52
Hộp 4.2. Cơ chế tác ñộng, hỗ trợ chuỗi giá trị sản phẩm nhãn muộn 100
DANH MỤC CÁC HÌNH

Trong những năm gần ñây, người nông dân trồng cây ăn quả ñã góp
phần vào việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, làm tăng giá trị sử dụng ñất,
tăng thu nhập cho hộ nông dân, góp phần xóa ñói giảm nghèo, phủ xanh ñất
trống ñồi trọc, cải thiện môi trường. Trong tương lai cây ăn quả là một ngành
sản xuất hàng hóa lớn có giá trị xuất khẩu cao. Năm 2012 Việt Nam ñưa diện
tích cây ăn quả lên 830 nghìn ha, tăng 10 nghìn ha so với năm 2011 và ñạt
kim ngạch xuất khẩu 350 triệu USD. Trong ñó chú trọng phát triển các loại
cây ăn quả có lợi thế như: Cam, quýt, bưởi, dứa, xoài, nhãn, vải, thanh long,
sầu riêng…
Nhãn là một loại cây ăn quả lâu năm ở Việt Nam và ñã rất nổi tiếng từ
thế kỷ 17, không chỉ có giá trị kinh tế cao mà còn là loại cây ăn quả có hàm
lượng dinh dưỡng cao. Qua kết quả phân tích thành phần dinh dưỡng trong
quả nhãn ta thấy trong 100g cùi nhãn có 12,38 - 22,55% ñường tổng số trong
ñó ñường glucoza chiếm 3,85 - 10,16%, axit tổng số chiếm 0,096 - 0,109%;
43,12 - 163,70mg vitamin C; 196,5mg vitamin K; 0,11mg vitamin B1; 0,4mg
Fe; 1% protein; 1,4% lipit. ðây ñều là những chất dinh dưỡng bồi bổ cho sức
khỏe con người.
Khoái Châu là một huyện nông nghiệp thuộc trung tâm ðồng Bằng
Sông Hồng. Trong những năm gần ñây, ñời sống của nhân dân trong huyện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

ñược cải thiện rõ rệt, cơ sở hạ tầng, ñiện, ñường, trường, trạm luôn ñược quan
tâm ñầu tư phát triển, tạo ñiều kiện nâng cao trình ñộ dân trí, tiếp thu các tiến
bộ khoa học kỹ thuật ñể thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản.
ðiều kiện tự nhiên thuận lợi cho thâm canh cây lúa, cây ăn quả, phù hợp cho
chuyển dịch rau màu và cây ăn quả phát triển. Trong ñó, cây nhãn muộn ñang
ñược phát triển như một cây trồng quan trọng và thu ñược ñược hiệu quả kinh

vậy, những nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật tác ñộng ñiều chỉnh sinh
trưởng, tăng khả năng ra hoa, ñậu quả của nhãn ñể phát huy ñược hết tiềm
năng năng suất, mang lại hiệu quả kinh tế cho người trồng nhãn là ñiều cần
trong chiến lược phát triển kinh tế của huyện Nghị quyết ðại hội ðảng bộ
huyện lần thứ XXIII năm 2010 ñã quy hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp
nông thôn ñến năm 2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020. ðể phát triển trồng
nhãn muộn trong thời gian tới cần quy hoạch vùng sản xuất theo quy mô sản xuất
hàng hóa, mở rộng thị trường tiêu thụ, xây dựng thương hiệu nhãn muộn là một
trong những ñòi hỏi cấp thiết của trồng sản xuất.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi chọn ñề tài: “ Nghiên cứu chuỗi giá trị
sản phẩm nhãn muộn trên thị trường huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu chuỗi giá trị của sản phẩm nhãn muộn trên ñịa bàn huyện
Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên; từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
chuỗi giá trị sản phẩm nhãn muộn trên ñịa bàn huyện.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm
nhãn muộn;
- ðánh giá thực trạng chuỗi giá trị của sản phẩm nhãn muộn trên ñịa
bàn huyện Khoái Châu thông qua nghiên cứu từng tác nhân trong mỗi kênh
tiêu thụ sản phẩm nhãn muộn;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến chuỗi giá trị của sản phẩm nhãn
muộn trên ñịa bàn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên;
- ðưa ra ñịnh hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm hoàn thiện chuỗi giá
trị sản phẩm nhãn muộn trên ñịa bàn huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

ñến khi phân phối tới tay người tiêu dùng cuối cùng và ñược loại bỏ ñi sau khi
sử dụng. (Kaplinsky, R. and. M. Morris, 2001) [22].
Theo chức năng, chuỗi giá trị ñược hiểu là một loạt các hoạt ñộng kinh
doanh (hay chức năng) có quan hệ với nhau, từ việc cung cấp ñầu vào cụ thể
cho một sản phẩm nào ñó, ñến sơ chế, chuyển ñổi, marketing ñến bán sản
phẩm cuối cùng cho người tiêu dùng. Theo thứ tự các chức năng mà các nhà
vận hành, chuỗi giá trị sẽ bao gồm hàng loạt các ñường dẫn trong chuỗi hay
gọi là các khâu.
b) Các khái niệm chính về chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị là một loạt các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có quan hệ
với nhau, từ việc cung cấp ñầu vào, sản xuất, thu gom, chế biến, bán buôn,
bán lẻ và ñến tay người tiêu dùng.
Trong chuỗi giá trị có các “khâu” trong chuỗi. Các khâu có thể mô tả
bằng các “hoạt ñộng” ñể thể hiện rõ các công việc của khâu. Bên cạnh các
khâu của chuỗi giá trị có “tác nhân”. Tác nhân là những người thực hiện các
chức năng của các khâu trong chuỗi. Ví dụ như nhà cung cấp cho sản xuất,
nông dân sản xuất nhãn, thương lái vận chuyển hàng hoá Bên cạnh ñó còn
có các “nhà hỗ trợ chuỗi giá trị”. Nhiệm vụ của các nhà hỗ trợ chuỗi là giúp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6

phát triển của chuỗi bằng cách tạo ñiều kiện nâng cấp chuỗi giá trị.
Thuật ngữ chuỗi giá trị ñề cập ñến ñầy ñủ các hoạt ñộng ñược yêu cầu
ñể mang lại sản phẩm hoặc dịch vụ từ lúc bắt ñầu hình thành ý tưởng qua các
giai ñoạn khác nhau của sản xuất ñể giao hàng cho người tiêu dùng cuối cùng
và sử lý sau khi sử dụng (Kaplinsky 1999, Kaplinsky and moris 2001) nó là
cần thiết mà tất cả các tác nhân trong chuỗi hoạt ñộng trong một cách tối ña
hoá việc tạo ra các giá trị dọc theo chuỗi.

kênh này cũng có thể cung cấp cho thị trường cuối cùng nhiều hơn một. Do
ñó, một bản ñồ toàn diện mô tả tương tác và cạnh tranh kênh, bao gồm cả
những người mà có thể không liên quan ñến các hộ nông dân ở tất cả và sự ña
dạng của thị trường cuối cùng vào những kết nối (Hellin and meijer 2006).
Chuỗi giá trị cũng có thể ñược kết hợp với các khái niệm về quản trị
(Kaplinski and morri 2001). Việc thành lập sự phát triển của chuỗi giá trị có thể
gây áp lực lên nguồn tài nguyên thiên nhiên (nước, ñất) có thể sản xuất suy thoái
ñất và mất ña dạng sinh học, ô nhiễm. Thêm vào ñó, sự phát triển của chuỗi giá trị
có ảnh hưởng ñến mối quan hệ xã hội và chuẩn mực truyền thống.
2.1.2 Nội dung về chuỗi (cấu trúc chuỗi giá trị)
Kaplinsky (2000) nói rằng cấu trúc của một chuỗi giá trị bao gồm tất cả
các doanh nghiệp trong chuỗi và có thể ñược ñặc trưng về năm yếu tố (thị
trường, kinh doanh và môi trường thuận lợi, liên kết dọc, liên kết ngang và thị
trường hỗ trợ).
2.1.2.1 Thị trường
Thị trường cuối là những người xác ñịnh các ñặc trưng bao gồm giá cả,
số lượng, chất lượng và thời gian của một sản phẩm hay dịch vụ thành công
(Kaplinsky 2000). Người mua là người quyết ñịnh thị trường, làm thay ñổi thị
trường. Họ là nguồn quan trọng của thông tin nhu cầu và trong một số trường
hợp là sẵn sàng ñầu tư vào trong các công ty tiếp tục bắt ñầu chuỗi mới.
Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị ñánh giá cơ hội hiện tại và tiềm năng trong
tất cả các thị trường có thể, thông qua các cuộc phỏng vấn với các khách hàng
hiện tại có xu hướng xem xét, các ñối thủ cạnh tranh tiềm năng và các yếu tố
năng ñộng khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 8

2.1.2.2 Kinh doanh và môi trường thuận lợi

9

Bằng cách tạo ñiều kiện thuận lợi cho người mua số lượng lớn các yếu tố ñầu
vào hoặc tạo ñiều kiện thuận lợi cho các ñơn vị ñặt hàng lớn, liên kết ngang có
thể giúp các công ty nhỏ tạo ra nền kinh tế có quy mô. Các hiệp hội ngành công
nghiệp có thể cho phép việc tạo ra các tiêu chuẩn công nghiệp và thực hiện các
chiến lược tiếp thị. Chìa khoá ñể ñạt ñược giá trị từ hợp tác ngang giữa các
doanh nghiệp là cần thiết ñể kích thích ñổi mới và làm cho một ngành công
nghiệp có khả năng ñáp ứng những thay ñổi của thị trường tốt hơn.
2.1.2.5 Hỗ trợ thị trường
Các dịch vụ hỗ trợ là chìa khoá ñể nâng cấp sản phẩm của công ty. Bao
gồm các dịch vụ tài chính, xuyên suốt các dịch vụ như tư vấn kinh doanh, tư
vấn pháp lý, viễn thông và các ngành dịch vụ cụ thể (thiết bị tưới tiêu hoặc
các dịch vụ thiết kế thủ công mỹ nghệ). Nơi mà các dịch vụ này là cần thiết
trong một thời gian dài, họ phải ñược cung cấp thương mại hoặc các thị
trường. Các thị trường có thể bao gồm các dịch vụ ñược cung cấp bởi các tác
nhân trong chuỗi, hoặc bởi các nhà cung cấp dịch vụ ñộc lập. Các dịch vụ
ñược cung cấp bởi các tác nhân trong chuỗi có xu hướng ñược tăng thêm giá
trị sản phẩm, như vậy mà chi phí của dịch vụ ñược xây dựng thành một giao
dịch thương mại hiện có. Công nghệ mới, các dịch vụ kỹ thuật có thể có một
tác ñộng ñáng kể về hiệu suất của một ngành công nghiệp và thậm chí có thể
thay ñổi lợi thế cạnh tranh trong thị trường nhất ñịnh.
2.1.3 Hệ thống các dòng nghiên cứu chính về chuỗi giá trị (có 3 dòng
nghiên cứu chính)
2.1.3.1 Khung khái niệm của Micheal Porter (1985)
Chuỗi giá trị (value chain) ñược hiểu là chuỗi tập hợp các hoạt ñộng
của doanh nghiệp mà mọi hoạt ñộng ñó góp phần gia tăng giá trị ñể chuyển
các nguồn lực thành sản phẩm hay dịch vụ ñến khách hàng. Porter ñịnh nghĩa
các hoạt ñộng chính và hoạt ñộng hỗ trợ tạo ra giá trị gia tăng, ñược thể hiện
bởi sơ ñồ sau.
11 Sơ ñồ 2.2: Hệ thống giá trị của Porter (1985)

Luồng tư tưởng mới ñây nhất là phương pháp tiếp cận toàn cầu, khái
niệm các chuỗi giá trị ñược áp dụng ñể phân tích toàn cầu hóa ñã ñược các tác
giả (Gereffi and Korzeniewicz 1994; Kaplinsky 1999) [20] và (Fearne, A. and
D. Hughes, 1998)
[13]
. Kaplinsky và Morris 2001 ñã quan sát ñược rằng trong
quá trình toàn cầu hóa, người ta nhận thấy khoảng cách thu nhập trong nội ñịa
và giữa các nước tăng lên. Các tác giả này lập luận rằng phân tích chuỗi giá trị
có thể giúp giải thích quá trình này, nhất là trong một viễn cảnh năng ñộng:
Thứ nhất, bằng cách lập sơ ñồ chi tiết các hoạt ñộng trong chuỗi, phân
tích chuỗi giá trị sẽ thu thập ñược thông tin, phân tích ñược những khoản thu
nhập của các bên tham gia trong chuỗi nhận ñược sẽ là tổng thu nhập của
chuỗi giá trị.
Thứ hai, phân tích chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các công ty,
vùng và quốc gia ñược kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào? Hình thức
phân tích này sẽ giúp xác ñịnh ñược kết quả phân phối của các hệ thống sản
xuất toàn cầu, các nhà sản xuất cá thể phải nâng cao năng suất và hiệu quả các
hoạt ñộng và do ñó ñặt mình vào con ñường tăng trưởng thu nhập bền vững.
Sản phẩm nhãn muộn trên thị trường huyện Khoái Châu hiện còn ở
dạng giản ñơn, các mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi còn yếu và ñơn

ñóng góp của nó vào GDP.
* ðường lối thứ hai tập trung vào phân tích chiến lược:
- ðánh giá sự ảnh hưởng lẫn nhau của các mục tiêu, sự ràng buộc và
kết quả của từng tác nhân tham gia ngành hàng.
- Xây dựng các chiến lược cá nhân và tập thể.
2.1.3.3 Phương pháp tiếp cận toàn cầu
Xem xét cách thức mà các công ty và quốc gia hội nhập toàn cầu, ñánh
giá các yếu tố quyết ñịnh của sự phân phối thu nhập toàn cầu.
Phân chia tổng thu nhập của chuỗi giá trị thành tiền thưởng cho các tác
nhân trong chuỗi.
Phân chia tổng thể thu nhập của chuỗi giá trị thành tiền thưởng cho các
tác nhân trong chuỗi
Hiểu các công ty khu vực và quốc gia ñược liên kết với nền kinh tế toàn
cầu như thế nào.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13
2.1.4 Kỹ thuật phân tích chuỗi giá trị
2.1.4.1. Sơ ñồ hoá mang tính hệ thống
Những tác nhân tham gia sản xuất, phân phối, tiếp thị, bán một hay các
sản phẩm cụ thể.
ðánh giá các ñặc ñiểm của các tác nhân tham gia, cơ cấu lợi nhuận và
chi phí dòng hàng hoá trong suốt chuỗi, các ñặc ñiểm của việc làm, ñịa chỉ
tiêu thụ và khối lượng bán hàng trong và ngoài nước.
Những chi tiết như thế nào có thể ñược tập hợp từ việc phối hợp khảo
sát cơ bản, phỏng vấn nhóm, ñánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia, các
phỏng vấn không chính thức và giữ liệu thứ cấp.
2.1.4.2. Xác ñịnh phân phối lợi ích giữa những tác nhân tham gia trong
chuỗi, bao gồm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status