Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm quế của xã Yên Phú – huyện Văn Yên - tỉnh Yên Bái - Pdf 28

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
&
HÀ QUANG THẾ

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM QUẾ
CỦA XÃ YÊN PHÚ - HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hà Nội – 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
&
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM QUẾ
CỦA XÃ YÊN PHÚ - HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI
Tên sinh viên : Hà Quang Thế
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế
Lớp : KTA – K56
Niên khóa : 2011-2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Viết Đăng
Hà Nội – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương
tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đề tài.

thành tựu to lớn, đóng góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng và phát triển
kinh tế. Nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới nóng ẩm gió mùa thuận lợi cho sự
sinh trưởng và phát triển của các cây ăn quả, rau màu,… chính vì vậy nếu có hình
thức và kỹ thuật chăm sóc, chọn cây, cây giống phù hợp với điều kiện vùng miền sẽ
hình thành lợi thế so sánh cho vùng, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao chất
lượng cuộc sống người dân. Sản phẩm quế là có giá trị mặt gia vị và thuốc chữa
bệnh cao được yêu thích và có lợi cho cả người khỏe mạnh cũng như bệnh nhân nên
được rất nhiều người tin dùng. Xã Yên Phú là một xã nông nghiệp, có diện tích sản
xuất quế trên 500 ha, có điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, thị
trường tiêu thụ,… Tuy nhiên thực trạng chung là các thông tin về ngành lâm nghiệp
nói chung, sản phẩm quế nói riêng tới người nông dân còn ít, sản xuất nhỏ lẻ, các
hoạt động liên quan đến sản xuất sản phẩm quế trong chuỗi giá trị hàng hóa nông
sản còn rời rạc, liên kết yếu, từ đó chưa đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích tối đa cho
các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm của xã. Xuất phát từ những vấn đề thực
tiễn như trên tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm
quế của xã Yên Phú – huyện Văn Yên - tỉnh Yên Bái”.
Đề tài hướng đến giải quyết ba mục tiêu cụ thể: (1) Góp phần hệ thống hóa
cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về chuỗi giá trị sản phẩm quế. (2) Phân tích thực
trạng chuỗi giá trị sản phẩm quế của xã Yên Phú - huyện Văn Yên - tỉnh Yên Bái.
(3) Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện, phát triển và nâng cao chuỗi giá trị sản
phẩm quế của xã Yên Phú - huyện Văn Yên - tỉnh Yên Bái.
Để thực hiện những mục tiêu cụ thể trên, nghiên cứu được thực hiện dựa trên
cơ sở phương pháp tiếp cận liên kết chuỗi giá trị và phân tích lợi thế cạnh tranh
ngành hàng; Phương pháp điều tra thu thập thông tin sơ cấp, thứ cấp; Nghiên cứu có
sử dụng các công cụ từ Microsoft Office Excel để xử lý thông tin; Phương pháp
thống kê mô tả, phân tổ thống kê; Các phương pháp phân tích kinh tế nhằm phân
tích hiệu quả kinh tế của từng tác nhân tham gia chuỗi, sự phân phối lợi ích, phân
phối giá trị gia tăng giữa các tác nhân; Phương pháp ma trận SWOT để phân tích
iii
các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức của ngành hàng tại địa

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của xã Yên Phú (2012 – 2014) 26
Bảng 3.2: Tình hình sản xuất theo các ngành kinh tế chủ yếu của xã Yên Phú 31
Bảng 3.3 Tình hình dân số, lao động, việc làm của xã Yên Phú 32
Bảng 3.4: Tình hình văn hóa - xã hội của xã Yên Phú 37
Bảng 4.1: Thống kê diện tích trồng quế năm 2014 của xã Yên Phú 49
Bảng 4.2: Thông tin cơ bản của các hộ sản xuất quế của xã Yên Phú 52
Bảng 4.3: Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra của xã Yên Phú 54
Bảng 4.4: Tình hình sản xuất quế bình quân của các hộ điều tra năm 2014 56
Bảng 4.5: Hạch toán chi phí trồng mới bình quân 1 ha của tác nhân hộ sản xuất quế 59
Bảng 4.6: Chi phí đầu tư bình quân 1 ha của việc sản xuất sản phẩm quế 61
Bảng 4.7: Giá bán của hộ sản xuất cho từng tác nhân trong chuỗi 62
Bảng 4.8: Giá bán sản phẩm quế của xã Yên Phú (2012-2014) 63
Bảng 4.9: Người quyết định giá bán và quan hệ mua bán 66
Bảng 4.10: Kết quả sản xuất quế của hộ nông dân cho 1 ha quế năm 2014 68
Bảng 4.11: Kết quả sản xuất quế của hộ cho 1 tấn vỏ quế khô năm 2014 69
Bảng 4.12: Thông tin chung về tác nhân thu gom quế của xã Yên Phú 71
Bảng 4.13: Giá thu mua và bán từng loại sản phẩm quế của người thu gom 72
ĐVT: vnđ/kg 72
Bảng 4.14: Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của tác nhân thu gom sản phẩm quế của xã
Yên Phú năm 2014 73
Bảng 4.15: Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của tác nhân thu gom sản phẩm quế của xã
Yên Phú cho 1 tấn vỏ quế khô năm 2014 75
Bảng 4.16: Đặc điểm cơ bản của các cơ sở thu mua và chế biến sản phẩm quế 77
Bảng 4.17: Chi phí một ngày hoạt động sản xuất và kinh doanh của cơ sở chế biến 78
Bảng 4.18: Kết quả và hiệu quả một ngày hoạt động của cơ sở thu mua và chế biến sản phẩm quế

Biểu đồ 3.3: Tình hình dân số, lao động của xã Yên Phú (2012-2014) 33
Biểu đồ 4.1: Độ tuổi của người nông dân trồng quế của xã Yên Phú 53
Hàng năm UBND xã, phòng khuyến nông huyện Văn Yên vẫn thường tổ chức các lớp tập huấn về
cây quế cho người nông dân. Trong số các hộ điều tra, có tới 38,3% chủ hộ đã tham gia các lớp tập
huấn nhưng hầu hết các hộ đều cho rằng những kiến thức từ các lớp tập huấn chỉ mang tính lý
thuyết, không áp dụng được vào thực tế, hoặc khi áp dụng thì lại không hiệu quả, không nâng cao
được năng suất và chất lượng và giá trị sản phẩm quế. Các chương trình không hướng tới giúp họ
giải quyết các vấn đề nổi cộm trong sản xuất đó là dịch bệnh cũng như cách chữa bệnh cho cây
quế. Vì vậy có tới 61,7% số hộ không tham gia các buổi tập huấn 54
Biểu đồ 4.2: Tình hình thu nhập của các nhóm sản xuất quế 56
Biểu đồ 4.3: Cơ cấu chi phí đầu tư trồng mới 1ha quế 58
Biểu đồ 4.4: Giá bán sản phẩm quế cho từng tác nhân trong chuỗi 63
Biểu đồ 4.5: Giá bán sản phẩm quế của xã Yên Phú (2012-2014) 64
Biểu đồ 4.6: Lý do nông dân bán quế cho người thu gom 65
Biểu đồ 4.7: Nguồn thông tin về giá của người nông dân trồng quế 65
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
KHCN Khoa học công nghệ
CC Cơ cấu
CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
HTX Hợp tác xã
CGT Chuỗi giá trị
ĐVT Đơn vị tính
GTGT Giá trị gia tăng
GTSX Giá trị sản xuất
KHKT Khoa học kỹ thuật
LĐ Lao động
SL Sản lượng
TB Trung bình

dụng các nguồn lực có sẵn của địa phương trong sản xuất quế đem lại hiệu quả kinh
tế và lợi nhuận cao nhất cho người nông dân trồng quế nhằm cải thiện đời sống cho
nhân dân, góp phần xóa đói giảm nghèo.
Các nghiên cứu về chuỗi giá trị các sản phẩm công nghiệp, dịch vụ đều cho
thấy rằng sự liên kết chặt chẽ của các thành viên trong chuỗi từ khâu hoạch định,
mua hàng, sản xuất, giao hàng đã góp phần giảm chi phí của toàn chuỗi xuống mức
1
tối thiểu, tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp mình so với các doanh nghiệp
khác. Nhưng đối với ngành nông nghiệp lại hoàn toàn khác: sản phẩm không đồng
nhất, khả năng đáp ứng của người sản xuất thường chậm muộn so với nhu cầu thực
tế của khách hàng, liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm nông
nghiệp còn lỏng lẻo, làm chi phí sản xuất cao mà giá cả lại thấp dẫn đến hiệu quả
cung ứng các sản phẩm nông nghiệp không cao.
Thực tế cho thấy hoạt động nghiên cứu chuỗi giá trị các sản phẩm nông
nghiệp còn rất hạn chế, do đó việc nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm quế có ý
nghĩa rất quan trọng. Nghiên cứu này sẽ giúp cho các nhà quản lý kinh tế hiểu rõ
hơn hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm quế trong mối quan hệ tương tác và
sự phân phối lợi ích của từng cá nhân trong chuỗi, từ đó đề xuất những giải pháp
tác động hợp lý nhằm hình thành, hoàn thiện và phát triển chuỗi giá sản phẩm quế
nói riêng, góp phần thúc đẩy việc mở rộng diện tích và tăng hiệu quả kinh tế cho
từng tác nhân trong chuỗi, đồng thời góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận cũng như
thực tế cho chuỗi giá trị nói chung, nhất là các sản phẩm nông nghiệp tiêu thụ
mang tính thời điểm càng có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội
trong những năm tới.
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn và lý luận như trên nên tôi đã tiến hành
thực hiện nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm quế của xã Yên
Phú - huyện Văn Yên - tỉnh Yên Bái”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế và phân tích các yếu tố ảnh hưởng

chỉ tập trung tìm hiểu mối liên kết giữa các tác nhân, phân tích chi phí, lợi nhuận
cũng như sự phân phối giá trị gia tăng và lợi nhuận giữa các tác nhân trong chuỗi
giá trị sản phẩm quế của xã Yên Phú – huyện Văn Yên – tỉnh Yên Bái.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau liên quan đến phát triển chuỗi
giá trị sản phẩm quế :
3
(1) Chuỗi giá trị là gì? Tại sao phải nghiên cứu chuỗi giá trị?
(2) Nghiên cứu chuỗi giá trị sản phẩm quế gồm những nội dung gì?
(3) Chuỗi giá trị sản phẩm quế đang hoạt động như thế nào?
(4) Có những tác nhân nào tham gia vào chuỗi giá trị sản phẩm quế và hoạt
động các tác nhân đó ra sao?
(5) Giá trị thay đổi như thế nào trong toàn chuỗi giá trị?
(6) Chuỗi giá trị sản phẩm quế có những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách
thức, các yếu tố ảnh hưởng nào?
(7) Cần có những giải pháp nào để phát triển chuỗi giá trị sản phẩm quế trên
địa bàn xã Yên Phú – huyện Văn Yên – tỉnh Yên Bái?
4
PHẦN II
CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM QUẾ
2.1. Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị sản phẩm quế
2.1.1 Các khái niệm cơ bản và quan điểm về chuỗi giá trị
2.1.1.1 Chuỗi giá trị
Định nghĩa CGT có thể được giải thích theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng.
Chuỗi giá trị theo nghĩa hẹp: là một loạt các hoạt động thực hiện trong một
công ty để sản xuất ra một sản phẩm nhất định. Các hoạt động này có thể bao gồm
giai đoạn xây dựng khái niệm và thiết kế, quá trình mua vật tư đầu vào, sản xuất,
tiếp thị và phân phối, thực hiện các dịch vụ hậu mãi đến người tiêu thụ sản phẩm
cuối cùng… Tất cả những hoạt động này trở thành một chuỗi kết nối người sản xuất

2.1.1.2 Chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng là gì? Có rất nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng, nhưng
chúng ta bắt đầu sự thảo luận với khái niệm : Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các
doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu
khách hàng, thể hiện sự dịch chuyển nguyên vật liệu xuyên suốt quá trình từ nhà
cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng.
Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn
công ty vận tải, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng của nó. Ví dụ một chuỗi cung
ứng bắt đầu với các doanh nghiệp khai thác nguyên liệu từ đất - chẳng hạn như
quặng sắt, dầu mỏ, gỗ và lương thực – và bán chúng cho các doanh nghiệp sản xuất
vật liệu. Các doanh nghiệp này, đóng vai trò như người đặt hàng và sau khi nhận
các yêu cầu về chi tiết kỹ thuật từ các nhà sản xuất linh kiện, họ sẽ tiếp tục chế biến
vật liệu này thành các vật liệu thích hợp (như tấm thép, nhôm, đồng đỏ, gỗ xẻ và
thực phẩm đã kiểm tra). Đến lượt mình, các nhà sản xuất linh kiện phải đáp ứng đơn
hàng và yêu cầu từ khách hàng của họ - nhà sản xuất sản phẩm cuối cùng. Đầu ra
của quá trình này là các linh kiện hay các chi tiết trung gian (như dây điện, vải,
6
mạch in, những chi tiết cần thiết ). Nhà sản xuất sản phẩm cuối cùng (các công ty
như IBM, General Motors, Coca-Cola) lắp ráp sản phẩm hoàn thành, bán
chúng cho người bán sỉ hoặc nhà phân phối, để rồi những thành viên này sẽ bán
chúng lại cho nhà bán lẻ, những người thực hiện sứ mệnh đưa sản phẩm đến người
tiêu dùng cuối cùng. Dưới đây là một vài định nghĩa về chuỗi cung ứng:
1. “Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay
dịch vụ vào thị trường” – “Fundaments of Logistics Management” của Lambert,
Stock và Elleam (1998, Boston MA: Irwin/McGraw-Hill, c.14).
2. “Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián
tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản
xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách
hàng” – “Supplychain management: strategy, planing and operation” của Chopra
Sunil và Pter Meindl, (2001, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall c.1).

liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc cung ứng sản phẩm cho khách hàng cuối
cùng một cách nhanh và hiệu quả thông qua dòng sản phẩm, dịch vụ, tài chính và
thông tin từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm.
2.1.1.3 Ngành hàng
Những năm 1990, có một khái niệm được cho là phù hợp hơn trong nghiên
cứu ngành hàng nông sản do J.P Boutonnet đưa ra đó là: "Ngành hàng là một hệ
thống được xây dựng bởi các tác nhân và các hoạt động tham gia vào sản xuất, chế
biến, phân phối một sản phẩm và bởi các mối quan hệ giữa các yếu tố trên cũng như
với bên ngoài" (J.P Boutonnet, INRA.France).
Theo Fabre (1994): “Ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế
quy tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm cuối cùng”. Như vậy ngành hàng đã
vạch ra sự kế tiếp của các hoạt động, xuất phát từ điểm ban đầu đến điểm cuối cùng
của một nguồn lực hay một sản phẩm trung gian, trải qua nhiều công đoạn của qúa
trình gia công, chế biến để tạo ra một hay nhiều sản phẩm hoản chỉnh ở mức độ
người tiêu thụ.
8
Nói chung, ngành hàng bao gồm toàn bộ các hoạt động được gắn kết chặt
chẽ với nhau trong một quá trình sản xuất, vận chuyển, chế biến đến phân phối sản
phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Chúng ta thấy rằng ngành
hàng là một chuỗi tác nghiệp, chuỗi các tác nhân và cũng là một chuỗi những thị
trường, nó kéo theo những luồng vật chất và những bù đắp bằng giá trị tiền tệ.
2.1.1.4 Kênh tiêu thụ
Kênh tiêu thụ có thể được coi là con đường đi của sản phẩm từ người sản
xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Nó cũng được coi như một dòng chuyển quyền
sở hữu các hàng hóa khi chúng được mua bán qua các tác nhân khác nhau.
Kênh tiêu thụ (kênh phân phối) là tập hợp những cá nhân hay những cơ sở
sản xuất kinh doanh độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình tạo ra
dòng vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Có
thể nói đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện các hoạt động nhằm
thỏa mãn nhu cầu người mua và người tiêu dùng hàng hóa của người sản xuất.

2.1.1.6 Liên kết dọc
Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong các khâu khác nhau của chuỗi (Ví
dụ: Tổ hợp tác liên kết với doanh nghiệp thông qua hợp đồng tiêu thụ sản phẩm).
Liên kết dọc có tác dụng: Giảm chi phí chuỗi; Có cùng tiếng nói của những
người trong chuỗi; Hợp đồng bao tiêu sản phẩm được bảo vệ bởi pháp luật Nhà
nước; Tất cả tác nhân trong chuỗi đều nắm được thông tin thị trường để có kế hoạch
sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trường; Niềm tin phát triển chuỗi cao hơn (Tài liệu tập
huấn chuỗi giá trị, 2013).
Để thúc đẩy liên kết dọc phát triển bền vững, Quyết định 80/2002/QĐ-TTg
là một tài liệu quan trọng, tạo điều kiện phát triển liên kết dọc và nhấn mạnh vai trò
quan trọng của hợp đồng tiêu thụ sản phẩm.
10
2.1.1.7 Tác nhân
Tác nhân là một “tế bào” sơ cấp với các hoạt động kinh tế là trung tâm,
hoạt động độc lập và tự quyết định hành vi của mình. Tác nhân có thể là những
hộ hay những doanh nghiệp tham gia trong các ngành hàng thông qua hoạt
động kinh tế của họ (Pierre Fabre, 1994). Tác nhân là một “tế bào” sơ cấp với
các hoạt động kinh tế, độc lập và tự quyết định hành vi của mình. Có thể hiểu
rằng, tác nhân là những hộ, những doanh nghiệp, những cá nhân tham gia trong
ngành hàng thông qua hoạt động kinh tế của họ . Tác nhân được phân ra làm hai
loại: tác nhân có thể là người (hộ nông dân, hộ kinh doanh, ) và tác nhân là đơn
vị kinh tế (các doanh nghiệp, công ty, nhà máy). Theo nghĩa rộng người ta phân
tác nhân thành từng nhóm để chỉ tập hợp các chủ thể có cùng một hoạt động. Ví
dụ tác nhân “nông dân” để chỉ tập hợp tất cả các hộ nông dân; tác nhân “thương
nhân” để chỉ tập hợp tất cả các hộ thương nhân; tác nhân “bên ngoài” chỉ tất cả
các chủ thể ngoài phạm vi không gian phân tích.
Mỗi tác nhân trong ngành hàng có những hoạt động kinh tế riêng, đó
chính là chức năng của nó trong chuỗi hàng. Tên chức năng thường trùng với tên
tác nhân. Ví dụ, hộ sản xuất có chức năng sản xuất, hộ chế biến có chức năng
chế biến, hộ bán buôn có chức năng bán buôn Một tác nhân có thể có một hay

Các hoạt động chính là những hoạt động hướng đến việc chuyển đổi về mặt vật lý
và quản lý sản phẩm hoàn thành để cung cấp cho khách hàng.
Chuỗi cung ứng được xem như một tập con của chuỗi giá trị. Tập hợp các
hoạt động chính của chuỗi giá trị chính là chuỗi cung ứng, việc hoàn thiện chuỗi
cung ứng nhằm mục tiêu nâng cao chuỗi giá trị đem lại lợi ích cho các tác nhân
trong chuỗi.
Theo Fabre (1994): “Ngành hàng được coi là tập hợp các tác nhân kinh tế quy
tụ trực tiếp vào việc tạo ra các sản phẩm cuối cùng. Như vậy ngành hàng đã vạch ra sự
kế tiếp của các hoạt động, xuất phát từ điểm ban đầu đến điểm cuối cùng của một
nguồn lực hay một sản phẩm trung gian, trải qua nhiều giai đoạn của quá trình gia
12
công, chế biến để tạo ra một hay nhiều sản phẩm hoàn chỉnh ở mức độ người tiêu thụ”.
Nói cách khác “Ngành hàng là tập hợp những tác nhân kinh tế đóng góp trực tiếp vào
sản xuất, tiếp đó là gia công sản phẩm, chế biến và đi đến một thị trường hoàn tất của
các sản phẩm nông nghiệp”.
Như vậy, giữa khái niệm ngành hàng và khái niệm chuỗi giá trị có sự khác
nhau ở xuất phát điểm hay ở bối cảnh ra đời. Ngành hàng xuất hiện đầu tiên ở Pháp
vào năm 1960, được sử dụng nhằm xây dựng các giải pháp thúc đẩy các hệ thống
sản xuất nông nghiệp. Các vấn đề được quan tâm nhiều nhất đó là làm thế nào để
các hệ thống sản xuất tại địa phương được kết nối với công nghiệp chế biến, thương
mại, xuất khẩu và tiêu dùng nông sản.
2.1.2 Nội dung nghiên cứu, phân tích chuỗi giá trị
2.1.2.1 Lập sơ đồ chuỗi giá trị
Để hiểu được chuỗi giá trị mà chúng ta đang phân tích, chúng ta có thể
dùng các mô hình, bảng, số liệu, biểu đồ và các hình thức tương tự để mô tả các
tác nhân, đặc điểm và kết quả hoạt động của từng tác nhân. Việc sử dụng các sơ
đồ các chuỗi giá trị sẽ giúp chúng ta dễ nhận thấy và hiểu dễ hơn trong quá trình
nghiên cứu.
Sơ đồ chuỗi thể hiện các hoạt động sản xuất/kinh doanh (khâu), các tác nhân
chính trong chuỗi và những mối liên kết của họ. Lập sơ đồ chuỗi giá trị có nghĩa là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status