chuỗi giá trị sản phẩm thủy sản, trường hợp nghiên cứu mặt hàng cá tra, cá ba sa tỉnh kiên giang - Pdf 25

Trang 1

B


GIÁO

DỤC



ĐÀO
T
ẠOTRƯỜNG

ĐẠI

HỌC

NHA TRANG   

LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHA TRANG – 2012
Trang 2

B


GIÁOChuỗi giá trị sản phẩm thủy sản – Trường hợp nghiên
cứu mặt hàng cá tra - cá basa tỉnh Kiên Giang

Chuyên

ngành:
QUẢN TRỊ KINH DOANH



số: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ
cao học này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu Trường CĐ KTKT Kiên Giang, Sở
Nông nghiệp và PTNT Kiên Giang, Ban Giám đốc Công ty Kiên Hùng, Công ty Kisimex
Kiên Giang, Hội nuôi trồng huyện Tân Hiệp Kiên Giang, các hộ nuôi, thương lái đã tham
gia phỏng vấn; cũng như các bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện
thuận lợi, động viên, giúp đỡ tôi về thời gian, vật chất, tinh thần để tôi hoàn thành luận
văn này.
Luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp chân thành của Quý thầy cô và các bạn.
Trân trọng
ONG THỊ TÚ ANH
Lớp Cao học Quản trị kinh doanh 2009 Kiên Giang
Trường Đại Học Nha Trang
Trang 4 LỜI CAM ĐOAN


BCN Công nghiệp và bán công nghiệp
Co.Ltd Công ty Trách nhiệm hữu hạn
CTCBXK Công ty chế biến xuất khẩu
CP Chính phủ
CPI Chỉ số giá tiêu dùng
IT Công nghệ thông tin
CRM Quản lý quan hệ khách hàng
DNVN Doanh nghiệp Việt Nam
SA8000 Tiêu chuẩn lao động
ICC Phòng thương mại quốc tế
SPS Hiệp định vệ sinh kiểm dịch động thực vật
VASEP Hiệp hội các doanh nghiệp chê biến và xuất khẩu thủy sản
UCP Hải quan thống nhất và thực hành về tín dụng
GAP Tiêu chuẩn về thực hành sản xuất nông nghiệp tốt
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XHTD Xếp hạng tín dụng

Phân bố giá trị tăng thêm trong chuỗi từ hộ nuôi đến công ty chế biến xuất khẩu
54
Hình 3.4.

Phân bố giá trị tăng thêm trong chuỗi từ hộ nuôi đến người tiêu dùng nội địa
54
Trang 7 Hình 3.5.

Phân bố giá trị tăng thêm trong chuỗi từ hộ nuôi đến công ty chế biến xuất khẩu
55
Hình 4. Mô hình hợp tác dọc trong chuỗi giá trị cá tra-cá basa 59

1.1.2. Tầm quan trọng của phân tích chuỗi giá trị 15
1.1.3. Phương pháp xác định chuỗi giá trị 15
1.1.4. Nâng cấp trong chuỗi giá trị 22
1.2. Cơ sở thực tiễn 25
1.2.1. Tổng quan thị trường cá tra-cá basa thế giới và Việt Nam 25
1.2.2. Tình hình nghiên cứu chuỗi giá trị ngành hàng cá tra- cá basa trong nước 28
CHƯƠNG 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 29
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 29
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu 32
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu 32
Trang 9 2.2.2. Phương pháp phân tích chuỗi giá trị 33
2.2.3. Phương pháp chuyên gia 33
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cá tra-cá basa tỉnh Kiên Giang 34
3.1.1. Tình hình sản xuất 34
3.1.2. Các dịch vụ hậu cần cho sản xuất cá tra-cá basa 36
3.1.3. Tình hình chế biến và tiêu thụ cá tra-cá basa 38
3.2. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 38
3.2.1 Hộ nuôi 39
3.2.2. Thương lái 41
3.2.3. Công ty chế biến xuất khẩu 41
3.2.4. Nhà nhập khẩu 46
3.2.5. Người buôn bán sỉ 46
3.2.6. Người buôn bán lẻ 46

US ITC cho phép áp mức thuế chống bán phá giá lên sản phẩm phi lê cá da trơn của Việt
Nam, việc xuất khẩu của cá tra, basa chững lại, đầu ra vướng mắc do xuất khẩu sang thị
trường lớn nhất gặp cản trở, công tác tìm thị trường đầu ra cho sản phẩm cá vào thời điểm
này mang ý nghĩa quyết định và quan trọng hơn bao giờ hết. Việc tìm thị trường đầu ra
còn giúp doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa tổ chức chặt chẽ khâu định vị và phát triển
thị trường trong công tác xúc tiến xuất khẩu cũng như mở rộng thị trường trong nước một
cách đúng đắn, nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh nhà trong khu vực ĐB SCL.
Kiên Giang là một trong những địa phương thuộc vùng Tây sông Hậu, cùng với cây
lúa, còn có thế mạnh phát triển nuôi các loại cá nước ngọt, trong đó con cá tra, cá basa
đang được xúc tiến nuôi trên diện rộng theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp
(CN & BCN). Quanh năm được hưởng nguồn nước ngọt và phù sa của sông Hậu đổ về,
Kiên Giang hiện có 5 tuyến kênh trục và 49 tuyến kênh ngang, 85% dân cư sinh sống dọc
theo các tuyến kênh này. Với biên độ nhiệt 20 - 35
0
c (pH trong nước là 6 - 7,5) được chi
phối bởi chế độ nhật triều biển Tây; đất thịt pha sét đã cơ bản được rửa phèn đó là
những điều kiện thuận lợi để địa phương này phát triển nuôi cá tra CN&BCN. Hiện nay,
diện tích nuôi cá tra, cá basa của tỉnh rộng gần 80 ha, song mới có 5 hộ ương cá giống và
42 hộ đang nuôi khoảng 37 ha cá tra BCN.
Trang 11 Theo quy hoạch thì năm 2010, diện tích nuôi cá tra của tỉnh vào khoảng 74 ha. Đến
năm 2015 nâng lên 364 ha. Địa bàn nuôi là dọc các tuyến kênh trục Rạch Giá - Long
Xuyên, tuyến kênh Đòn Dông, tuyến kênh xáng Chưng Bầu, tuyến kênh xáng KH1 thuộc
các xã Tân Hiệp A, Tân Thành, Tân An, Tân Hiệp B, Thạnh Đông B, Tân Hội và Thạnh
Đông, Giồng Giềng và Gò Quao. Quá trình thực hiện, tỉnh còn kết hợp nuôi cá tra-cá basa
trên đất ruộng theo mô hình 2 lúa + 1 thủy sản, diện tích là 800 ha (gồm nhiều loại cá,
trong đó có cá tra). Thực ra, cách đây 5 năm, nông dân huyện Tân Hiệp đã đi đầu toàn
tỉnh khi đưa con cá tra vào nuôi dưới dạng thâm canh và thâm canh cải tiến. Qua thu

4. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề thực tiễn về chuỗi giá trị cá tra-cá basa tại địa bàn nghiên cứu. Cụ
thể là sẽ điều tra, khảo sát, đánh giá các tác nhân chủ yếu tham gia chuỗi giá trị cá tra-cá
basa tại tỉnh Kiên Giang bao gồm: hộ nuôi, thương lái, công ty chế biến.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu chuỗi giá trị cá tra-cá basa trong địa bàn
tỉnh Kiên Giang.
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu tình hình sản xuất, chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu cá
tra- cá basa của tỉnh Kiên Giang với số liệu thứ cấp từ năm 2005-2010. Phỏng vấn điều
tra các tác nhân trong chuỗi theo bản câu hỏi được thiết kế sẵn vào thời gian 08/2010.

Trang 13 CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Quản trị nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động liên quan tới chiêu mộ, tuyển dụng, đào
tạo, phát triển và quản trị thù lao cho người lao động trong công ty. Cơ sở hạ tầng công ty
bao gồm quản lý chung, lập kế hoạch quản lý, tuân thủ luật pháp, tài chính, kế toán, quản
lý chất lượng, quản lý cơ sở vật chất…
Phân biệt giữa chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng
Theo định nghĩa chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng là đường link liên kết các dòng
chảy sản phẩm, dịch vụ, thông tin từ nhà cung cấp đầu tiên tới khách hàng cuối cùng. Các
hoạt động của chuỗi cung ứng như thu mua nguyên vật liệu, vận chuyển, chuyển hoá các
đầu vào thành sản phẩm, phân phối các sản phẩm tới khách hàng đều tồn tại trong chuỗi
giá trị. Hay nói cách khác chuỗi cung ứng đại diện cho các hoạt động chính của chuỗi giá
trị, là tập con của chuỗi giá trị.
Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và phân tích ngành hàng
Phân tích chuỗi giá trị h
ỗ trợ cho phân tích ngành hàng, đ
ưa ra các yếu tố mới tăng
cường khả năng phân tích ngành hàng, và dựa trên bộ khung của phân tích ngành hàng.
Ngành hàng
- Xu hướng và đặc điểm thị trường
- Quan hệ giữa các bên tham gia
- Cơ hội và thách thức
- Vẽ bản đồ xác định mối liên hệ giữa các bên
tham gia.
Chuỗi giá trị
- Cấu trúc phân bổ giữa các bên tham gia
- So sánh khả năng cạnh tranh
- Quan hệ giữa các bên tham gia
- Quản trị thị trường

cùng trong ngành sản
phẩm
Ngược lại toàn bộ chuỗi từ người bán lẻ đến
thương lái và nhà sản xuất
Vai trò của đơn
vị bán lẻ
Chuỗi giá trị của siêu thị
và các đại lý bán lẻ
Đi lên các loại khách hàng và ngược lại từ
thương lái, người sản xuất và cung ứng
Vai trò của bên
mua độc lập
Bên mua độc lập, bán
buôn
Ngược lại tới người sản xuất và cung ứng
trong cùng chuỗi, và hướng lên tới đơn vị
bán lẻ
Thiết kế Các cơ sở thiết kế, Hướng lên tới người bán lẻ ở các thị trường
Trang 16 Lĩnh vực quan
tâm
Điểm bắt đầu Vấn đề mô tả
quảng cáo độc lập, và
các hãng lớn có thương
hiệu quốc tế
cuối cùng khác nhau và ngược lại tới người
sản xuất và cung ứng
Vai trò của đơn

nông nghiệp
Trang trại
Hướng lên tới cơ sở chế biến, thương mại và
khách hàng của họ. Ngược lại tới cơ sở cung
cấp đầu vào
Các doanh
nghiệp nhỏ và
trang trại
Trang trại nhỏ và các
doanh nghiệp công
nghiệp vừa và nhỏ
Người mua trong một số chuỗi giá trị khác
nhau ; người cung ứng đầu vào
Người sản xuất
và buôn bán phi
chính thức
Làm việc tại nhà và
buôn bán nhỏ hè phố
Hướng lên tới cơ sở chế biến, lắp ráp hoặc
các tổ chức phân phối khác. Ngược lại tới cơ
sở bán lẻ
Giới, độ tuổi và Lao động nữ Sử dụng lao động nữ trong chuỗi giá trị
Trang 17 Lĩnh vực quan
tâm
Điểm bắt đầu Vấn đề mô tả
dân tộc
- Sau khi đã xác định được điểm khởi đầu, cần phải làm sạch và đơn giản hoá bản đồ

(i) Lập pháp: đặt ra luật chơi: mức chi phí cạnh tranh, khả năng cung ứng, chất
lượng, giá thành, giao hàng đúng hạn, tiêu chuẩn quốc tế (ISO9000, ISO14000, SA8000,
SPS, HACCP).
(ii) Hành pháp: hỗ trợ các tác nhân cung cấp các hàng hoá/dịch vụ theo luật chơi.
Hỗ trợ trực tiếp: chất lượng sản phẩm. Hỗ trợ gián tiếp: buộc các hãng cấp một hỗ trợ các
hãng cấp hai đạt được các tiêu chuẩn.
(iii) Tư pháp: giám sát để thưởng phạt các tác nhân trong việc thực hiện luật chơi.
Bảng 1.2. Quản trị thị trường

Tác nhân bên trong chuỗi giá trị Tác nhân bên ngoài chuỗi giá trị
Lập pháp Đặt ra các tiêu chuẩn về cung ứng
như thời điểm giao hàng, mật độ giao
hàng và chất lượng
Tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn lao động trẻ em

Tư pháp Giám sát hoạt động của người cung
ứng để đạt được các tiêu chuẩn
NGO giám sát các tiêu chuẩn lao
động
Các công ty chuyên nghiệp giám
sát tiêu chuẩn ISO
Hành pháp Quản lý chuỗi cung ứng để hỗ trợ
người cung ứng đạt được tiêu chuẩn
Hiệp hội sản xuất hỗ trợ các thành
viên đạt được tiêu chuẩn
Cơ sở cung cấp dịch vụ chuyên
môn
Chính sách hỗ trợ của chính phủ
(iv) Xử phạt : xác định xem một tác nhân cụ thể có được tham gia vào mạng lưới

Tư bản công nghiệp Tư bản thương mại
Năng lực cốt lõi Nghiên cứu và phát triển
(R&D)
Sản xuất
Thiết kế
Marketing
Rào cản gia nhập Tính kinh tế theo quy mô Tính kinh tế theo phạm vi
Ngành sản phẩm Đồ dùng lâu bền
Đầu vào trung gian
Sản phẩm công nghiệp
nặng
Hàng tiêu dùng thường
xuyên
Các ngành tiêu biểu Ô tô
Máy tính
Trang phục
Giày dép
Trang 20 Máy bay Đồ chơi
Loại sở hữu của các
doanh nghiệp chế tác
Công ty đa quốc gia Doanh nghiệp địa
phương, thường đặt ở các
nước đang phát triển
Dạng liên kết Dựa trên đầu tư Dựa trên thương mại
Cấu trúc liên kết nổi bật Chiều dọc Chiều ngang
- Giả thuyết về chuyển đổi từ chuỗi giá trị người mua dẫn dắt sang người bán dẫn
dắt về quản trị thị trường: chuyển từ hoa lợi dựa trên các hoạt động hữu hình sang vô hình

chuỗi xảy ra bất bình đẳng trong đó hãng phụ thuộc vào
bên cung cung ứng ít hơn so với bên mua
Nắm giữ các công nghệ chủ
chốt và năng lực riêng biệt
Chỉ số tốt đối với chuỗi do người bán dẫn dắt (như
ngành ô tô) vì giúp xác định năng lực riêng biệt của
hãng trong chuỗi, trong khi đó các hãng nhỏ chỉ hỗ
trợ các phần còn lại trong chuỗi
Nắm giữ đặc điểm nhận
dạng của chuỗi (thương
hiệu)
Có vai trò mấu chốt trong thị trường mà thương
hiệu đóng vai trò cực kỳ quan trọng

Bảng 1.5. Đánh giá về độ tin cậy trong chuỗi giá trị

Chuỗi có độ tin cậy thấp Chuỗi có độ tin cậy cao
Thời hạn của quan
hệ thương mại
Ngắn hạn Dài hạn
Thủ tục đặt hàng Đấu thầu tự do, giá cả được
thoả thuận trước khi hợp
đồng được ký kết
Không cần đấu thầu hoặc bên
bán đã được định trước, giá
cả được xác định khi giao
hợp đồng
Quan hệ hợp đồng Bên cung ứng chỉ sản xuất
khi nhận được hợp đồng viết
tay

Mở rộng tín dụng Phạt hoặc không có mở rộng
tín dụng
Dễ nhận được mở rộng tín
dụng, thời hạn vay dài và lãi
suất ưu đãi
Điều kiện thanh
toán với việc thuê
ngoài
Chậm và thông qua các thủ
tục của khu vực phi chính
thức
Thanh toán khi giao hàng

1.1.4 Nâng cấp trong chuỗi giá trị

Nâng cấp trong chuỗi giá trị khác với đổi mới công nghệ do nâng cấp đề cập tới
vấn đề tốc độ thay đổi tương đối so với đối thủ cạnh tranh.
- Nâng cấp theo quy trình: tăng hiệu quả của quy trình bên trong hơn so với các đối
thủ, kể cả trong một khâu (ví dụ tăng công suất sử dụng dự trữ, giảm hư hại sản phẩm), và
giữa các khâu trong chuỗi (ví dụ việc giao hàng đúng hạn, chia thành nhiều lần nhỏ).
- Nâng cấp sản phẩm: đưa ra các sản phẩm mới hoặc cải thiện các sản phẩm hiện
có nhanh hơn các đối thủ, kể cả trong một khâu và giữa các khâu trong chuỗi.
- Nâng cấp chức năng: thêm giá trị gia tăng thông qua thay đổi một số hoạt động
trong hãng (ví dụ như nhận thêm/hoặc thuê ngoài các dịch vụ kế toán, hậu cần và kiểm
định chất lượng) hoặc chuyển trọng tâm các hoạt động tới các khâu khác trong chuỗi giá
trị (ví dụ từ chế tác sang thiết kế).
- Nâng cấp chuỗi: chuyển đến một chuỗi giá trị mới.
• Con đường nâng cấp:
- Quy trình: chuyển từ lắp ráp thiết bị sang sản xuất thiết bị.
- Sản phẩm: sản xuất thiết bị tự thiết kế.

Nâng cấp sản phẩm
- Trong từng khâu Mở rộng phòng thiết kế và
marketing, thúc đẩy các bộ
phận chức năng phát triển
sản phẩm mới
Tỷ lệ sản phẩm mới trong tổng
doanh thu (các sản phẩm được
giới thiệu trong một vài năm trước
đó)
Tỷ lệ sản phẩm có thương hiệu
trong tổng doanh thu
- Giữa các khâu Hợp tác với bên cung ứng và
khách hàng để phát triển sản
phẩm mới - ứng dụng kỹ
thuật đồng bộ (concurrent
Số nhãn hiệu có bản quyền
Tăng giá trị trên một đơn vị sản
phẩm mà không giảm thị phần
Trang 24 engineering)
Nâng cấp chức năng
- Trong từng khâu Đạt được các chức năng tạo
ra giá trị gia tăng cao hơn
hoặc thuê ngoài các chức
năng có giá trị gia tăng thấp
Phân công lao động trong chuỗi
Các chức năng đạt được trong một
khâu cụ thể của chuỗi

tự đưa ra thiết kế riêng
- Sở hữu trí tuệ
- Thiếu nguồn nhân lực có đủ kỹ
năng trong nền kinh tế
- Cơ sở hạ tầng cho công nghệ
thông tin kém
- Tác nhân chủ chốt thúc đẩy và hỗ trợ
nâng cấp của các tác nhân khác trong
chuỗi
- Sự tích cực và năng động của các dịch
vụ hỗ trợ kinh doanh có liên kết với
các chương trình của chính phủ
- Các quy định và điều luật bắt buộc
Trang 25 các hãng phải nâng cấp
- Tăng giá đầu vào hoặc tăng cạnh
tranh
Liên hệ giữa nâng cấp và phân phối chủ yếu liên quan đến vấn đề thu nhập. Còn
vấn đề chia sẻ quyền lực đã được bàn ở phần quản trị thị trường.
• Phân phối lợi ích trong chuỗi giá trị
- Lợi nhuận không phải là chỉ số duy nhất phản ánh lợi ích thu được từ chuỗi giá
trị.
- Phân phối trong chuỗi giá trị được phản ảnh qua lợi ích đem lại cho tác nhân
đóng góp vốn, lao động và tài nguyên thiên nhiên trong từng khâu của chuỗi giá trị.
- Lợi ích cần được phản ánh qua thu nhập ròng (tổng doanh thu trừ đi chi phí đầu
vào trung gian) chứ không phải tổng doanh thu.
- Lợi ích thu được phụ thuộc vào hoa lợi và rào cản gia nhập.
1.2 Cơ sở thực tiễn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status