Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn bảo đảm không bằng tài sản đối với doanh nghiệp tại NHTMCP công thương- chi nhánh Đà Nẵng. - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN NGUYỄN ANH THƢ

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
NGẮN HẠN BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG -CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN NGUYỄN ANH THƢ

KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
NGẮN HẠN BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG -CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân

1.2. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NHTM ........................ 19
1.2.1. Quan niệm và mục tiêu kiểm soát rủi ro tín dụng .......................... 19
1.2.2. Nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn bảo đảm
không bằng tài sản đối với doanh nghiệp của NHTM .............................. 22
1.2.3. Các tiêu chí phản ánh kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho
vay ngắn hạn bảo đảm không bằng tài sản đối với doanh nghiệp của
NHTM ...................................................................................................... 30


1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay
ngắn hạn bảo đảm không bằng tài sản đối với doanh nghiệp của NHTM 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY NGẮN HẠN BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG
TÀI SẢN DỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI VIETINBANK ĐÀ NẴNG 35
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ...................................... 35
2.1.1. Lịch sử hình thành .......................................................................... 35
2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức ..................................................................... 35
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng ................................................. 38
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP BẢO ĐẢM KHÔNG
BẰNG TÀI SẢN TẠI VIETINBANK ĐÀ NẴNG ........................................ 44
2.2.1 Tình hình thị trƣờng và đặc điểm khách hàng doanh nghiệp vay
ngắn hạn bảo đảm không bằng tài sản tại Vietinbank Đà Nẵng ............... 44
2.2.2. Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn
hạn bảo đảm không bằng tài sản đối với doanh nghiệp tại Vietinbank Đà
Nẵng .......................................................................................................... 46
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Vietinbank

Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

CBTD

Cán bộ tín dụng

BCTC

Báo cáo tài chính

KHDN

Khách hàng doanh nghiệp

CIC

Credit Information Center (Trung tâm thông tin tín dụng)

CN


XHTD

Xếp hạng tín dụng

TCTD

Tổ chức tín dụng

DNNN

Doanh nghiệp nhà nƣớc

LNTT

Lợi nhuận trƣớc thuế

GHTD

Giới hạn tín dụng

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TLDP

Trích lập dự phòng

TSBĐ


2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.

2.9.

2.10.

Kết quả hoạt động kinh doanh Vietinbank ĐN năm 201343

2015
So sánh điều kiện cấp tín dụng bảo đảm bằng tài sản và bảo
đảm không bằng tài sản đối với DN tại Vietinbank ĐN
Hạng KH trong chấm điểm xếp hạng nội bộ tại Vietinbank

47
50

Kết quả chấm điểm xếp hạng KHDN vay ngắn hạn bảo
đảm không bằng tài sản tại Vietinbank Đà Nẵng
Mức phân cấp thẩm quyền trong hệ thống Vietinbank

51
56

Tình hình nợ xấu trong CV ngắn hạn bảo đảm không bằng
tài sản đối với KHDN tại Vietinbank ĐN năm 2013-2015



MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay bảo đảm không bằng tài sản đang là một vấn đề khá
nhức nhối tại các Ngân hàng thƣơng mại trong thời gian gần đây, bởi tài sản
bảo đảm mặc dù chỉ là nguồn thu nợ thứ hai nhƣng do công tác giám sát tín
dụng tại các ngân hàng chƣa thực sự hiệu quả nên khi ngân hàng cho vay bảo
đảm không bằng tài sản, tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra tƣơng đối nặng nề.
Tại Ngân Hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng, tỷ lệ
cho vay ngắn hạn bảo đảm không bằng tài sản chiếm tỷ trọng tƣơng đối trong
tổng dƣ nợ cho vay ngắn hạn doanh nghiệp. Tuy nhiên thực tế cho thấy, công tác
kiểm soát rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp vay vốn bảo đảm không bằng
tài sản còn tồn tại nhiều vấn đề. Chính vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Kiểm
soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn bảo đảm không bằng tài sản đối
với doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương -Chi nhánh Đà Nẵng”
làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của Ngân hàng thƣơng mại.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay ngắn hạn bảo đảm không bằng tài sản đối với doanh
nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín
dụng trong cho vay ngắn hạn bảo đảm không bằng tài sản đối với doanh
nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với khách hàng


2

3

6. Bố cục đề tài
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn
hạn đối với doanh nghiệp tại ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn
hạn bảo đảm không bằng tài sản đối với doanh nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng.
Chƣơng 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay ngắn hạn bảo đảm không bằng tài sản đối với doanh nghiệp tại
Vietinbank Đà Nẵng.
7. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu đã đƣợc công bố có liên quan đến công
tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay, luận văn có những đóng góp:
+ Tổng hợp một cách có hệ thống các vấn đề lý luận về kiểm soát rủi ro
tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với KHDN của NHTM.
+ Qua phân tích đánh giá thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay ngắn hạn bảo đảm không bằng tài sản đối với doanh nghiệp tại
Vietinbank Đà Nẵng, luận văn xác định đƣợc những hạn chế, tồn tại và
nguyên nhân trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn
bảo đảm không bằng tài sản đối với doanh nghiệp tại Vietinbank Đà Nẵng.
+ Luận văn đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị có thể tham khảo,
vận dụng để Vietinbank Đà nẵng kiểm soát tốt hơn nữa rủi ro tín dụng trong
cho vay ngắn hạn bảo đảm không bằng tài sản đối với doanh nghiệp.
8. Tổng quan đề tài nghiên cứu
Để thực hiện luận văn, tôi đã nghiên cứu các luận văn thạc sĩ có liên
quan với các nội dung chính nhƣ sau:
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Đào Thị Thanh Thủy
(2013) – Đại học Đà Nẵng: “Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại
chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Bắc Đà Nẵng”. Luận văn đã




5

nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi Lăng – TP Đà
Nẵng”. Tác giả đã hệ thống lại các vấn đề lý luận về rủi ro tín dụng ngân hàng
thƣơng mại và đã đƣa ra ba chỉ tiêu để đánh giá rủi ro tín dụng là tỷ lệ nợ quá
hạn, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ xóa nợ ròng. Đề tài đã sử dụng số liệu và tình hình
thực tế để phân tích rủi ro tín dụng, tập trung phân tích tỷ lệ nợ xấu, đánh giá
chung về công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Tác giả cũng đƣa ra
các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng nhƣ phân tích và dự báo các nhóm khách
hàng; đa dạng hóa đối tƣợng khách hàng và loại hình tín dụng để phân tán rủi
ro; kết hợp giữa tín dụng gắn với bảo hiểm tín dụng; nâng cao trình độ nghiệp
vụ, tăng cƣờng phổ biến giáo dục pháp luật và tƣ cách đạo đức con ngƣời làm
công tác tín dụng v.v… Tuy nhiên, đề tài chƣa phân tích rõ đƣợc yếu tố nào tác
động đến rủi ro tín dụng, chƣa phân tích tỷ lệ trích lập dự phòng, biến đổi giữa
các nhóm nợ để xây dựng giải pháp hạn chế rủi ro phù hợp.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Hiệp (2007)- Đại học Đà Nẵng:
“Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Tỉnh Quảng Ngãi”. Trong phần cơ sở lý luận tác giả đã trình bày đầy đủ
về rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, trong phần thực
trạng, nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng tác giả chỉ nêu các hình thức giám
sát và cảnh báo rủi ro tín dụng trong quá trình cho vay, cụ thể là kiểm tra
giám sát tuân thủ chính sách, qui trình nghiệp vụ tín dụng. Hạn chế của đề tài
là do tác giả nghiên cứu ở phƣơng diện rộng nên việc tập trung nghiên cứu
kiểm soát RRTD còn hạn chế. Tác giả chƣa đề cập cụ thể các biện phát kiểm
soát RRTD nhƣ né tránh, hạn chế, chuyển giao, giảm thiểu và các hạn chế này
đƣợc sẽ đƣợc tiếp tục nghiên cứu trong luận văn này.




 Phân loại cho vay của NHTM
Trong nền kinh tế thị trƣờng hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạng
và phong phú với nhiều loại hình khác nhau. Việc áp dụng hình thức cho vay
nào là tùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tƣợng sử dụng vốn nhằm sử
dụng và quản lý vốn vay có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng nhƣ
đặc điểm kinh tế khác nhau của đối tƣợng vay vốn. Trên thực tế có thể phân
loại cho vay theo các tiêu thức sau:
- Phân loại theo thời hạn cho vay
+ Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến 1 năm. Mục đích
nhằm bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lƣu động của khách hàng kinh doanh
hoặc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn của khách hàng cá nhân.
+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.
Mục đích của loại cho vay này thƣờng nhằm tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản
cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây
dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của
loại cho vay này thƣờng nhằm tài trợ cho các công trình, dự án đầu tƣ lớn có
thời hạn sử dụng lâu dài.
- Phân loại theo mức độ tín nhiệm của khách hàng
+ Cho vay bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay dựa trên cơ sở các tài
sản bảo đảm (thế chấp, cầm cố) của KH vay hoặc bên thứ ba. Các tài sản
dùng bảo đảm nợ vay phải hội tụ đủ các điều kiện về tính thị trƣờng, ổn định.
Có các hình thức cho vay bảo đảm bằng tài sản nhƣ bảo đảm bằng các chứng
khoán (giấy tờ có giá), bằng hợp đồng thầu khoán, bằng vật tƣ hàng hóa, bằng
bất động sản.


8


b. Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp của NHTM
 Khái niệm cho vay ngắn hạn của NHTM
Cho vay ngắn hạn là hình thức mà ngân hàng cho khách hàng vay trong
thời gian ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và đời sống. Thời hạn cho vay ngắn hạn đƣợc thỏa thuận giữa ngân hàng và
khách hàng, nhƣng tối đa không quá 12 tháng, đƣợc xác định trên cơ sở phù hợp
với chu kỳ sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng.
- Đối với khách hàng cá nhân: Cho vay ngắn hạn chủ yếu để phục vụ nhu
cầu tiêu dùng ngắn hạn hoặc nhu cầu kinh doanh của các cá nhân, hộ gia đình.
- Đối với khách hàng doanh nghiệp: cho vay ngắn hạn chủ yếu để bổ
sung, bù đắp nhu cầu vốn lƣu động thiếu hụt tạm thời trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
 Đặc điểm cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp
- Thời gian thu hồi vốn nhanh: cho vay ngắn hạn thƣờng là để bù đắp
những thiếu hụt tạm thời về vốn lƣu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đối phó với những chênh lệch thu chi
trong ngắn hạn. Thông thƣờng những thiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời
hay mang tính mùa vụ, sau đó khoản thiếu hụt này sẽ đƣợc bù đắp hoặc sẽ
sớm thu lại dƣới hình thái tiền tệ vì vậy thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Thời gian cho vay được xác định dựa trên chu kỳ sản xuất kinh doanh
của khách hàng. Ngân hàng cho vay khi doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn
để mua vật tƣ, nguyên vật liệu, hàng hóa, hoặc trang trải các chi phí sản xuất.
Khi hàng hoá đƣợc tiêu thụ, doanh nghiệp có doanh thu, cũng là lúc ngân
hàng thu hồi nợ. Xuất phát từ đặc điểm này, các ngân hàng thƣờng quy định
thời hạn cho vay trên cơ sở chu kì sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
vay vốn. Bên cạnh đó, tính khả thi, hiệu quả của phƣơng án SXKD chính là
cơ sở để ngân hàng đƣa ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay.


10

- Đối với doanh nghiệp
Cho vay ngắn hạn là nguồn bổ sung kịp thời cho các nhu cầu về vốn
ngắn hạn của doanh nghiệp. Nguồn vốn này giúp các doanh nghiệp tiếp tục
quá trình sản xuất kinh doanh, hoặc giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn tạm
thời về tài chính. Trong nhiều trƣờng hợp, vay vốn ngân hàng còn là giải pháp
tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bắt kịp
những cơ hội kinh doanh, tận dụng đƣợc thời cơ phát triển sản xuất.
Cho vay ngắn hạn đồng thời là động lực, yếu tố kích thích SXKD, giúp
các doanh nghiệp tăng cƣờng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả.
Khi vay vốn từ ngân hàng thì áp lực mà doanh nghiệp phải chịu là khoản gốc
và lãi sẽ phải trả khi đến hạn, chính vì điều này nên các doanh nghiệp khi sử
dụng vốn vay phải tìm ra các biện pháp để sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm,
tăng nhanh vòng quay của vốn, đảm bảo khả năng trả đƣợc nợ và thu lãi.
- Đối với sự tồn tại và phát triển của NHTM
Cho vay ngắn hạn là một trong các hoạt động chủ yếu của NHTM.
Điều này xuất phát từ các lý do: Hoạt động nhận tiền gửi ngắn hạn là hoạt
động huy động vốn chủ yếu của NHTM, nên để đảm bảo khả năng thanh
khoản của mình, các NHTM đã cho vay chủ yếu là ngắn hạn. Hoạt động cho
vay ngắn hạn nói chung và cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp nói riêng
góp phần đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.1.2. Rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn của NHTM
a. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM
 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM
Rủi ro tồn tại trong mọi hoạt động kinh doanh dƣới các hình thức khác
nhau. Do đặc thù hoạt động của NHTM liên quan trực tiếp đến tất cả các
ngành và đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội nên rủi ro trong kinh


12



kịp thời cũng sẽ làm nảy sinh các rủi ro khác. Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng
tốt là một trong những nhân tố chủ yếu quyết định thành công của NHTM.
 Rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM
o Khái niệm rủi ro tín dụng của NHTM
Theo Khoản 1, Điều 3 thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013
của Ngân hàng Nhà nƣớc: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn
thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng không
thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ
của mình theo cam kết”.
o Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Nghiên cứu những đặc điểm của rủi ro tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng
đối với công tác quản trị rủi ro. Rủi ro tín dụng có những đặc điểm sau:
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động
tín dụng của NHTM. Tính tất yếu có nghĩa là ngân hàng có thể phòng ngừa tốt
để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng chứ không thể loại bỏ nó đƣợc.
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: NHTM là một định chế tài chính
trung gian với hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi của KH
với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay. Khi ngƣời vay gặp
rủi ro trong kinh doanh đẫn đến mất khả năng trả nợ thì sẽ tác động gián tiếp
rủi ro đó cho NHTM, cho nên nói rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp.
- Rủi ro tín dụng có tính đa dạng và phức tạp: KH vay thuộc nhiều thành
phần, hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau với những đặc thù riêng và nguy
cơ rủi ro khác nhau nên RRTD đa dạng, phức tạp. Bên cạnh đó, tính đa dạng,
phức tạp của RRTD còn thể hiện ở chỗ, nó không hoàn toàn do chính KH mà
còn có thể do tác động của môi trƣờng hoặc do chính ngân hàng gây ra.
o Phân loại rủi ro tín dụng
Căn cứ theo tính chất, rủi ro tín dụng bao gồm:




15

- Rủi ro do nguyên nhân chủ quan: là rủi ro do nguyên nhân thuộc chủ
quan của ngƣời vay và ngƣời cho vay vì vô tình hay cố ý thất thoát vốn vay
hay vì những lý do chủ quan khác.
o Tác động của rủi ro tín dụng
- Đối với ngân hàng bị rủi ro: khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu
hồi đƣợc nợ do đó không có khả năng thanh toán cho ngƣời gửi tiền. Bên
cạnh đó, ngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro làm chi phí tăng và lợi
nhuận giảm. Nhƣ vậy, RRTD ảnh hƣởng đến thu nhập, khả năng thanh toán
và uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng, nghiêm trọng hơn có thể gây
ra tình trạng mất vốn và tuyên bố phá sản.
- Đối với hệ thống ngân hàng: khi có sự thất thoát trong hoạt động tín
dụng, dù chỉ một ngân hàng và ở một mức nhất định nào đó cũng sẽ đe dọa
đến sự an toàn và ổn định của toàn hệ thống ngân hàng.
- Đối với nền kinh tế: Ngân hàng là nơi luân chuyển vốn và phân bổ các
nguồn lực tài chính trong nền kinh tế. Vì vậy, RRTD gây nên sự phá sản của
một ngân hàng cũng sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến nền toàn bộ kinh tế.
b. Đặc điểm rủi ro tín dụng trong cho vay ngắn hạn đối với doanh
nghiệp của NHTM
Xuất phát từ các đặc điểm cho vay ngắn hạn doanh nghiệp mà rủi ro tín
dụng trong cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- Khách hàng doanh nghiệp là các đối tƣợng kinh doanh bài bản, có mục
đích kinh doanh rõ ràng, thông tin tài chính đƣợc thể hiện cụ thể trong các báo
cáo tài chính nên ngân hàng có căn cứ rõ ràng để lựa chọn, sàng lọc, xác định
mục đích cho vay cũng nhƣ thẩm định khách hàng. Do vậy, việc đánh giá rủi
ro trong cho vay đối với doanh nghiệp cũng đƣợc thực hiện thuận lợi hơn.



17

ngừa và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế rủi ro xảy ra cũng nhƣ
hạn chế tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra trong giới hạn tự định.
Nội dung chính của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng gồm 4 bƣớc: Nhận
dạng rủi ro tín dụng; đo lƣờng rủi ro tín dụng; kiểm soát rủi ro tín dụng và tài
trợ rủi ro tín dụng. Các hoạt động này đƣợc thực hiện liên tiếp nhau tạo thành
một quá trình chặt chẽ với khâu trƣớc sẽ định hƣớng cho khâu sau.
a. Nhận dạng rủi ro tín dụng
- Khái niệm: nhận dạng RRTD là quá trình xác định liên tục, có hệ thống
nhằm theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trƣờng hoạt động và quy trình cho
vay để thống kê các dạng RRTD, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trong
từng thời kỳ và dự báo đƣợc những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD.
- Phương pháp thực hiện: Để nhận dạng rủi ro tín dụng, ngân hàng phải
lập đƣợc bảng liệt kê tất cả các dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng
các phƣơng pháp nhƣ: lập bảng câu hỏi nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân
tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra các hồ sơ đã có vấn đề,
phƣơng pháp nhận biết các dấu hiệu cảnh báo khoản cấp tín dụng có vấn đề.
b. Đo lường rủi ro tín dụng
- Khái niệm: Đo lƣờng RRTD là việc xây dựng mô hình thích hợp để
lƣợng hóa mức độ rủi ro của KH, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín
dụng an toàn tối đa đối với một KH cũng nhƣ để trích lập dự phòng rủi ro.
- Phương pháp thực hiện: sử dụng các mô hình định tính và định lƣợng
để đo lƣờng rủi ro tín dụng.
c. Kiểm soát rủi ro tín dụng
- Khái niệm: Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật,
công cụ, chiến lƣợc và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức
thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất
và mức độ của rủi ro, tổn thất hoặc lợi ích.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status