BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN LÊ ANH THƯƠNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH MTV BẢO HIỂM
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN LÊ ANH THƯƠNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY TNHH MTV BẢO HIỂM
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN MẠNH TOÀN
1.3. NGUỒN TH NG TIN PHỤC VỤ CHO T NH TO N VÀ PH N T CH ..14
1.3.1. Hệ thống báo cáo tài chính ............................................................. 14
1.3.2. Cơ sở dữ liệu khác .......................................................................... 14
1.4. TỔ CHỨC PH N T CH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG DOANH
NGHIỆP BẢO HIỂM ............................................................................... 16
1.5. NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP BẢO HIỂM ................................................................................ 18
1.5.1. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp .......... 18
1.5.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả tài chính .............................. 19
1.6. C C PHƢƠNG PH P SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ............................................................... 30
1.6.1. Phƣơng pháp so sánh ...................................................................... 30
1.6.2. Phƣơng pháp thay thế liên hoàn ..................................................... 31
1.6.3. Phƣơng pháp loại trừ ...................................................................... 32
1.6.4. Phƣơng pháp phỏng vấn ................................................................. 32
1.6.5. Phƣơng pháp phân tích Dupont ...................................................... 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV BẢO HIỂM NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ....................................................... 34
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH MTV BẢO HIỂM NGÂN HÀNG
TMCP C NG THƢƠNG VIỆT NAM .................................................... 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.................................................. 34
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và cơ cấu bộ máy quản lý công ty......................... 36
2.1.3. Chức năng hoạt động...................................................................... 39
2.1.4. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ....... 41
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
TẠI VBI .................................................................................................... 44
: Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD
: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BCLCTT
: Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ
BCTC
: Báo cáo tài chính
BGĐ
: Ban giám đốc
ĐBTC
: Đòn ẩy tài chính
HTK
: Hàng tồn kho
KNTTLV
: Khả năng thanh toán lãi vay
: Sản xuất kinh doanh
TMCP
: Thƣơng mại Cổ phần
TMCP
: Thƣơng mại cổ phần
TNHH MTV
: Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TSCĐ
: Tài sản cố định
TSLĐ
: Tài sản lƣu động
VBI
: Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP
Công thƣơng Việt Nam
VCSH
: Vốn chủ sở hữu
ty
41
2.2
Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản
49
2.3
Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả inh doanh của VBI
50
2.4
Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
51
3.1
Phân tích hiệu quả tài chính
64
3.2
3.3
36
2.2
Biểu đồ tăng trƣởng của lợi nhuận sau thuế qua 4 năm
43
3.1
Biểu đồ biến động tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu qua 4 năm
69
3.2
Biểu đồ biến động tỷ suất sinh lời tài sản qua 4 năm
72
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trƣờng và sự cạnh
tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây nên những khó
hăn và thách thức cho doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó để có thể khẳng định
đƣợc mình doanh nghiệp cần nắm vững đƣợc t nh h nh cũng nhƣ ết quả của
- Nghiên cứu lý luận cơ ản về phân tích hiệu quả tài chính doanh
nghiệp.
- Khảo sát và đánh giá công tác phân tích hiệu quả tài chính Công ty
TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam.
- Từ những vấn đề lý luận và thực trạng công tác phân tích hiệu quả tài
chính tại VBI, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn hiện về nội dung và
phƣơng pháp phân tích hiệu quả tài chính phù hợp với đặc thù của Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác phân tích hiệu quả tài
chính tại VBI.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: tại Công ty TNHH MTV Bảo hiểm Ngân hàng TMCP
Công thƣơng Việt Nam (VBI).
+ Về thời gian: Luận văn xem xét công tác phân tích hiệu quả tài chính
của VBI trong 4 năm 2011, 2012, 2013, 2014. Ngoài ra, để đánh giá đúng xu
hƣớng vận động của đối tƣợng nghiên cứu, luận văn có thể kéo dài thêm thời
gian nghiên cứu một vài năm trƣớc năm 2011 hi xem xét, đánh giá, một số
chỉ tiêu tài chính.
4. Phư ng pháp nghi n cứu
Đề tài sử dụng các phƣơng pháp nhƣ:
- Phƣơng pháp Chi tiết
3
- Phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp loại trừ
- Phƣơng pháp Dupont
- Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp kế toán trƣởng, an giám đốc và các
bộ phận liên quan đối với các vấn đề về công tác phân tích hiệu quả tài chính
tại Công ty.
hân t ch hiệu quả tài ch nh t i c c
trên đ a àn thành phố à
ng
oanh nghiệp ệt may
tác giả Phạm Thị Kim Liên, luận văn thạc
sĩ Quản trị inh doanh, Đại học Đà Nẵng năm 2010
Hệ thống hóa, đƣa ra đƣợc các nhân tố tác động vào chỉ tiêu hiệu quả tài
chính ROE và phân tích mức độ ảnh hƣởng của các chỉ tiêu dựa vào các
phƣơng pháp phân tích nhƣ so sánh, chi tiết, loại trừ, liên hệ và phƣơng pháp
Dupont. Nghiên cứu đã đƣa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác phân tích
hiệu quả tài chính.
- Đề tài:
hân t ch hiệu quả tài chính và phư ng hư ng nâng cao hiệu
quả tài chính t i T ng công ty c ph n
ch , tác giả Lƣơng Thúy Nga, luận
văn thạc sĩ Quản trị inh doanh, Đại học Đà Nẵng năm 2006
Với phƣơng pháp so sánh, phân tích nhân tố và cân đối tác giả phân tích
hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp phát hành Sách dựa trên hệ thống
chỉ tiêu phân tích hiệu quả hiệu quả tài chính. Đồng thời, dựa trên thực trạng
công tác phân tích hiệu quả tài chính tại Tổng Công ty Phát Hành Sách tác giả
đã đƣa ra giải pháp hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả và phƣơng hƣớng
hân t ch hiệu quả tài chính t i Công ty c ph n nhựa
à
ng”, tác giả Nguyễn Thị Huyền, luận văn thạc sĩ Quản trị inh doanh, Đại
học Đà Nẵng năm 2011
Thông qua phân tích hiệu quả inh doanh ằng các chỉ tiêu hiệu quả cá
iệt và tổng hợp; phân tích hiệu quả tài chính; phân tích chỉ tiêu chứng hoán
tác giả ết luận hiệu quả tài chính của công ty chƣa cao do các yếu tố tài sản
cố định, vốn lƣu động và cơ cấu vốn. Từ đó tác giả đề ra những iện pháp
nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng vốn, xây dựng cơ cấu vốn hợp l và hoàn
thiện hệ thống thu thập, xử l , trao đổi thông tin.
- Đề tài:
thực ph m
hân t ch hiệu quả tài chính của công ty c ph n nông sản
uảng g i , tác giả Phạm Hữu Thịnh, luận văn thạc sỹ Quản trị
inh doanh, đại học Đà Nẵng năm 2012
Nội dung phân tích của tác giả tập trung vào phân tích hiệu quả tài
chính của CTCP dựa trên các chỉ tiêu hiệu quả inh doanh cá iệt, hiệu quả
inh doanh tổng hợp ằng các phƣơng pháp so sánh, phƣơng pháp chi tiết,
6
phƣơng pháp số dƣ chênh lệnh, phƣơng pháp thay thế liên hoàn dạng thƣơng
số. Song, với nội dung phân tích dựa trên chỉ tiêu cá biệt và tổng hợp của
nghiên cứu đã hông ết luận đƣợc hiệu quả thực sự do các chỉ số rời rạc.
- Đây là dịch vụ tài chính đặc biệt, là hoạt động kinh doanh trên những
rủi ro. Sản phẩm của bảo hiểm là sản phẩm vô hình, nó là sự đảm bảo về mặt
tài chính trƣớc rủi ro cho ngƣời đƣợc bảo hiểm kèm theo là dịch vụ có liên
quan.
- Chu kỳ kinh doanh bảo hiểm là chu kỳ đảo ngƣợc, tức là sản phẩm
đƣợc án ra trƣớc, doanh thu đƣợc thực hiện sau đó mới phát sinh chi phí.
Thứ hai, Doanh nghiệp bảo hiểm đƣợc tổ chức, thành lập và hoạt động
theo các quy định của luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của
pháp luật.
Thứ ba, Doanh nghiệp bảo hiểm chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Tài
Chính.
Để quản lý hoạt động kinh doanh bảo hiểm hầu hết các quốc gia trên thế
giới đều giao cho một cơ quan quản l nhà nƣớc nhất định. Đây là đặc điểm
8
giúp phân biệt Doanh nghiệp bảo hiểm với doanh nghiệp khác trong nền kinh
tế.
c. Yêu cầu cần thiết
- Về mặt kỹ thuật Doanh nghiệp bảo hiểm phải tổ chức tốt việc thống kê,
lựa chọn rủi ro, tính phí bảo hiểm, giải quyết các khiếu nại khi có xảy ra sự
kiện bảo hiểm.
- Về mặt pháp lý Doanh nghiệp bảo hiểm phải đƣợc thành lập và vận
động đúng theo quy định của luật pháp địa phƣơng hoặc quốc gia mà doanh
nghiệp hoạt động kinh doanh.
- Về mặt kinh doanh Doanh nghiệp bảo hiểm phải đƣợc tổ chức thành
một bộ máy hoàn chỉnh để có thể vận hành, gồm các bộ phận chức năng nhƣ:
quản lý, nghiệp vụ, kinh doanh, tài chính, kế toán, hành chính nhân sự…
- Về mặt tài chính Doanh nghiệp bảo hiểm tập trung huy động vốn từ số
trƣớc chƣa sử dụng và các quỹ đƣợc sử dụng để đầu tƣ h nh thành từ lợi tức để
lại của doanh nghiệp, nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
Thứ ba: Doanh nghiệp bảo hiểm đƣợc thực hiện các hoạt động hác nhƣ:
đề phòng, hạn chế rủi ro, tổn thât; giám định tổn thất; đại l giám định tổn
thất, xét giải quyết bồi thƣờng, yêu cầu ngƣời thứ ba bồi hoàn và các hoạt
động hác theo quy định của pháp luât.
b. Nguyên tắc hoạt động
- Nguyên tắc chỉ bảo hiểm sự rủi ro, không bảo hiểm sự chắc chắn: chỉ
bảo hiểm một sự rủi ro xảy ra bất ngờ, ngẫu nhiên ngoài ý muốn con ngƣời
chứ không bảo hiểm một cái chắc chắn xảy ra.
- Nguyên tắc trung thực tuyệt đối: Tất cả các giao dịch kinh doanh cần
đƣợc thực hiện trên cơ sở tin cậy lẫn nhau, trung thực tuyệt đối.
- Nguyên tắc quyền lợi có thể đƣợc bảo hiểm: Quyền lợi có thể đƣợc
bảo hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan, gắn liền hay phụ thuộc vào sự an
toàn hay không an toàn của đối tƣợng bảo hiểm.
10
- Nguyên tắc bồi thƣờng: Theo nguyên tắc bồi thƣờng, khi có tổn thất
xảy ra, ngƣời bảo hiểm phải bồi thƣờng nhƣ thế nào đó để đảm bảo cho ngƣời
đƣợc bảo hiểm có vi trí tài chính nhƣ trƣớc khi có tổn thất xảy ra, hông hơn
không kém.
- Nguyên tắc thế quyền: Theo nguyên tắc thế quyền, ngƣời bảo hiểm sau
khi bồi thƣờng cho ngƣời đƣợc bảo hiểm, có quyền thay mặt ngƣời đƣợc bảo
hiểm để đòi ngƣời thứ 3 trách nhiệm bồi thƣờng cho mình.
- Nguyên tắc lấy số đông
số ít: Dựa trên cơ sở nghiên cứu về quy luật
doanh nghiệp phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp tự khôi phục khả
năng thanh toán, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính về thực trạng tài chính,
nguyên nhân dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán và phƣơng án hôi
phục. Nếu không khôi phục đƣợc khả năng thanh toán, doanh nghiệp sẽ bị đặt
vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
d. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm vừa hợp tác vừa cạnh tranh
Doanh nghiệp bảo hiểm làm quen với hội nhập hợp tác quốc tế và tạo ra
sự cạnh tranh để doanh nghiệp bảo hiểm tự nâng cao năng lực cạnh tranh của
mình nhằm đem lại lợi ích tốt hơn cho ngƣời tham gia bảo hiểm.
Trong quá trình phát triển thì các doanh nghiệp bảo hiểm cần phải hợp
tác để đƣa đến thống nhất và đòi hỏi canh tranh lành mạnh.
e. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải tuân theo các quy định của
pháp luật và các điều ước quốc tế có liên quan
Để các Doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động có hiệu quả trong nền kinh tế
thị trƣờng cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật và các điều ƣớc quốc tế có
liên quan đến hoạt động bảo hiểm.
1.2. KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
1.2.1. Một số khái niệm
a. Khái quát về hiệu quả
Bản chất của hiệu quả chính là kết quả của lao động xã hội, đƣợc xác
định trong mối quan hệ so sánh lƣợng kết quả hữu ích cuối cùng thu đƣợc với
lƣợng hao phí lao động xã hội.
12
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế tổng hợp đƣợc tạo thành
bởi tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, nên cần phải xem xét
hiệu quả kinh doanh trên cả hai mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
hợp.
Phân tích hiệu quả tài chính cung cấp đầy đủ thông tin cho các nhà đầu
tƣ, các nhà cho vay và những ngƣời sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính
để giúp họ có những quyết định đúng đắn trong đầu tƣ , quyết định cho vay
Phân tích hiệu quả tài chính cung cấp cho các chủ công ty, các nhà đầu
tƣ, các nhà cho vay và ngƣời sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá hả
năng quản lý tài sản, khả năng sinh lợi và tính chắc chắn của đồng tiền mặt
vào ra và tình hình sử dụng có hiệu quả nhất vốn kinh doanh.
Phân tích hiệu quả tài chính phải cung cấp các thông tin về nguồn vốn
chủ sỡ hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, sự kiện và các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ
của công ty.
Các mục tiêu phân tích ở trên có mối quan hệ mật thiết với nhau, nó góp
phần cung cấp những thông tin nền tảng quan trọng cho quản trị doanh nghiệp
của các công ty.
Tóm lại phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp là công việc cực kỳ
quan trọng trọng công tác quản trị doanh nghiệp. Nó không chỉ có
nghĩa đối
với bản thân công ty mà còn cần thiết cho các chủ thể quản lý khác có liên
quan đến doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả tài chính sẽ giúp cho quản trị công
ty khắc phục những thiếu sót, phát huy những mặt tích cực và dự đoán đƣợc
tình hình phát triển của công ty trong tƣơng lai. Trên cơ sở đó, quản trị công
ty đề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm lựa chọn quyết định, phƣơng án tối
ƣu cho hoạt động kinh doanh của công ty.
14
tr nh độ quản lý, ngành nghề sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp
inh doanh, tr nh độ công nghệ, năng lực lao động…
- Các yếu tố bên ngoài: là những yếu tố mang tính khách quan nhƣ: chế
độ chính trị xã hội, tăng trƣởng kinh tế cúa nền kinh tế, tiến bộ khoa học công
nghệ, chính sách tài chính tiền tệ, chính sách thuế…
Phân tích hiệu quả tài chính nhằm phục vụ cho những dự đoán tài chính,
dự đoán cho những kết quả tƣơng lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó mà đƣa
ra các quyết định phù hợp. Nhƣ vậy, phân tích hiệu quả tài chính không chỉ
giới hạn ở việc nghiên cứu những báo biểu tài chính mà còn phải tập hợp đầy
đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, nhƣ các
thông tin chung về kinh tế, tiền tệ, thuế khóa, các thông tin về ngành kinh tế
của doanh nghiệp, các thông tin về pháp l đối với doanh nghiệp. Cụ thể là:
- Các thông tin chung: là những thông tin về tình hình kinh tế chính trị,
môi trƣờng pháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tƣ. Sự
suy thoái hoặc tăng trƣởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Những thông tin về các cuộc thăm dò thị
trƣờng, triển vọng phát triển sản xuất inh doanh… ảnh hƣởng lớn đến chiến
lƣợc và sách lƣợc kinh doanh trong từng thời kỳ.
- Các thông tin theo ngành kinh tế: là những thông tin mà kết quả hoạt động
của doanh nghiệp mang tính chất của ngành kinh tế nhƣ: đặc điểm của ngành
kinh tế, nhịp độ phát triển của chu kỳ kinh tế, độ lớn của thị trƣờng và triển vọng
phát triển, thông tin của các doanh nghiệp trong ngành, các chỉ số chuẩn của
ngành, của các cơ quan điều tiết trong nƣớc và quốc tế đối với ngành.
- Các thông tin của bản thân doanh nghiệp: là những thông tin về chiến
lƣợc, sách lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, thông tin về
tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tạo lập, phân
16