PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK - Pdf 23

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đề tài:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ
PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK)

Giáo viên : TRẦN THỊ NGỌC VỸ
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN BỬU TỰ THIÊN HƯƠNG
Lớp : 37K03.1
Lóp học phần : QTTCH1_4

QTTCH1_4 GV: Trần Thị Ngọc Vỹ
Đà Nẵng, tháng 10 năm 2013
SVTH: Nguyễn Bửu Tự Thiên Hương Trang 2
QTTCH1_4 GV: Trần Thị Ngọc Vỹ
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp. Tất cả
các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp,
ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá
trình kinh doanh. Do đó, để hỗ trợ cho các nhà quản trị trong việc đưa ra các quyết
định về quản lý, điều hành công ty hướng đến mục tiêu gia tăng giá trị cho doanh
nghiệp và tối đa hóa giá trị cho cổ đông các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ
chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai. Bởi vì thông qua việc tính toán,
phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và những
SVTH: Nguyễn Bửu Tự Thiên Hương Trang 3
QTTCH1_4 GV: Trần Thị Ngọc Vỹ
nhược điểm cần khắc phục. Từ đó các nhà quản lý có thể xác định được nguyên

Thông số 2012 2011 2010 2009 2008
Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản 56% 61% 55% 60% 53%
Tài sản dài hạn/Tổng tài sản 44% 39% 45% 40% 47%
Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn 21% 20% 26% 21% 19%
Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn 79% 80% 74% 78% 80%
Tổng nợ/ Vốn CSH 27% 25% 35% 27% 24%
Khả năng thanh toán hiện thời 268% 321% 224% 326% 328%
Khả năng thanh toán nhanh 184% 210% 135% 242% 145%
Vòng quay Tổng tài sản 151% 164% 164% 147% 144%
Vòng quay Hàng tồn kho 518% 535% 578% 436% 326%
Lợi nhuận ròng biên 22% 20% 23% 22% 15%
ROA 33% 32% 38% 33% 22%
ROE 42% 41% 50% 42% 28%
Lợi nhuận trên cổ phiếu (EPS) 35% 19% 52% 90% 29%
II. SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
1. Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) được thành lập trên cơ sở quyết định số
155/2003QĐ-BCN ngày 01/10/2003 của Bộ Công nghiệp về việc chuyển Doanh
nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam.
SVTH: Nguyễn Bửu Tự Thiên Hương Trang 5
QTTCH1_4 GV: Trần Thị Ngọc Vỹ
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty số 4103001932 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003. Trước ngày 01/12/2003, Công ty là
doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Công nghiệp. Vốn điều lệ đăng ký hiện nay
của công ty là 1.590 tỷ đồng, trong đó cổ đông Nhà nước chiếm 50,01% vốn cổ
phần, cổ đông nội bộ chiếm 13,10% và cổ đông bên ngoài chiếm 36,89%
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
- Tên viết tắt: VINAMILK
- Logo:
- Trụ sở: 184 - 188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, TP Hồ Chí Minh

64/64 tỉnh thành. Ngoài ra, Vinamilk còn xuất khẩu các sản phẩm sang các nước
Mỹ, Đức, Canada, Trung Quốc
Thị trường đầu vào: Nguồn nguyên vật liệu chính cho ngành chế biến sữa Việt Nam
cũng như của Công ty Vinamilk được lấy từ hai nguồn chính: sữa bò tươi thu mua từ
các hộ nông dân chăn nuôi bò sữa trong nước và nguồn sữa bột ngoại nhập. Hiện
nay, sữa tươi thu mua từ các hộ dân cung cấp khoảng 25% nguyên liệu cho Công ty.
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính khá ổn định trong tương lai, ngành sữa Việt
Nam sẽ dần giảm tỷ trọng sữa nguyên liệu nhập khẩu, thay thế vào đó là nguồn
nguyên liệu sữa bò tươi, đảm bảo chất lượng sản phẩm sữa cho người tiêu dùng và
góp phần thúc đẩy các ngành hỗ trợ trong nước. Các nguyên liệu khác ở Việt Nam
hiện nay rất đa dạng và có mức giá cạnh tranh với nhau
 Lĩnh vực kinh doanh chính:
SVTH: Nguyễn Bửu Tự Thiên Hương Trang 7
QTTCH1_4 GV: Trần Thị Ngọc Vỹ
- Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu
nành, nước giải khát và các sản phẩm từ sữa khác;
- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên
liệu.
- Kinh doanh nhà, môi giới cho thuê bất động sản; Kinh doanh kho bãi, bến bãi;
Kinh doanh vận tải hàng bằng ô tô; Bốc xếp hàng hoá;
- Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang–
xay– phin – hoà tan;
- Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì;
- Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa.
- Phòng khám đa khoa.
- Chăn nuôi trồng trọt, các dịch vụ hỗ trợ chăn nuôi, trồng trọt.
- Dịch vụ sau thu hoạch.
- Sử lý hạt giống để nhân giống.
 Danh mục sản phẩm
Với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có hơn 200 sản phẩm được chia theo

Nguyễn Trung Kiên Trưởng Ban Kiểm soát
Vũ Trí Thức Thành viên Ban Kiểm soát
Nguyễn Anh Tuấn Thành viên Ban Kiểm soát
Nguyễn Ngọc Vũ Chương Thành viên Ban Kiểm soát
Mai Kiều Liên Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Thanh Hòa Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Quốc Khánh Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Hữu Ngọc Trân Phó Tổng Giám đốc
Nguyễn Thị Như Hằng Phó Tổng Giám đốc
Ngô Thị Thu Trang Phó Tổng Giám đốc
Trần Minh Văn Phó Tổng Giám đốc
Mai Hoài Anh Phó Tổng Giám đốc
Ngô Thị Thu Trang Giám đốc Tài chính
Lê Thành Liêm Kế toán trưởng
Lê Quang Thanh Trúc Đại diện công bố thông tin
SVTH: Nguyễn Bửu Tự Thiên Hương Trang 10
QTTCH1_4 GV: Trần Thị Ngọc Vỹ
4. Chiến lược phát triển:
Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát
triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:
* Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng
tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam
* Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học
và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng
nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát
triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam
* Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải
khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh
nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát
đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người

 Sản xuất và tiêu dùng sữa trong nước
Mức tiêu thụ sữa đang tăng mạnh ở Việt Nam. Nếu năm 2004, có khoảng
580 triệu lít sữa được tiêu thụ tại thị trường trong nước thì dự tính đến năm
2013, sẽ là 2 tỷ lít. Đó là thông tin trong chỉ số ngành sữa 2011 (Dairy Index
2011) được Tetra Pak - Công ty dẫn đầu thế giới về chế biến và đóng gói thực
phẩm. Theo dự báo của EMI, sản lượng sữa tiêu thụ có thể đạt tỷ lệ tăng trưởng kép
hàng năm 6,5% trong giai đoạn 2011-2016
SVTH: Nguyễn Bửu Tự Thiên Hương Trang 12
QTTCH1_4 GV: Trần Thị Ngọc Vỹ
Bảng dự báo sản xuất và tiêu dung sữa trong nước 2013 như sau:
Năm Chỉ tiêu theo dõi
Sản lượng
sữa tươi
SX trong
nước (triệu
kg)
Tổng sản
lượng sữa
nhập khẩu
(triệu kg)
Tổng sản
lượng sữa
tươi tiêu
dùng
(triệu kg)
Dân
số
(triệu
người)
Tiêu dùng

tăng thêm. Thêm vào đó với lợi thế là một doanh nghiệp nội địa lớn trong ngành,
Vinamilk sẽ dễ dàng khi tìm hiểu người tiêu dùng nếu như so sánh với các hãng sữa
ngoại khác.
- Thu nhập ngày được cải thiện cùng với sự gia tăng dân số trẻ sẽ là yếu tố khiến
cho sức cầu các sản phẩm có lợi cho sức khỏe như sữa ngày được nâng cao.
- Hệ thống phân phối tốt cũng là một yếu tố hỗ trợ khi Vinamilk đưa vào sản thị
trường các dòng sản phẩm mới (nếu các sản phẩm này được người tiêu dùng chấp
nhận).
- Sản phẩm thay thế đối với sữa không nhiều
- Rào cản gia nhập không nhỏ cho các công ty mới ra nhập ngành
• Thách thức:
- Nguồn nguyên liệu chính để sản xuất là sữa bột lại phải nhập khẩu phần lớn
(chiếm đến 70% nhu cầu nguyên liệu)
- Cạnh tranh lớn ở phân khúc sản phẩm sữa bột (đặc biệt là sữa bột dành cho trẻ
em) từ các hãng ngoại nhập khẩu như Dutch Lady, Nestle, Abbott, Mead
Jonhson…
- Sữa (đặc biệt là sữa bột nhập khẩu dành cho trẻ em) hiện nay vẫn nhận được sự
quan tâm của người tiêu dùng trong nước. Sữa nước, sữa chua và sữa đặc là những
sản phẩm mà Vinamilk đã chiếm được thị phần lớn. Tuy nhiên sự cạnh tranh ở phân
khúc sữa bột ngày càng khó khăn hơn.
- Thị trường xuất khẩu chỉ đóng góp tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu doanh thu
của Vinamilk hiện nay
SVTH: Nguyễn Bửu Tự Thiên Hương Trang 14
QTTCH1_4 GV: Trần Thị Ngọc Vỹ
III. HỆ THỐNG CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG, KỸ THUẬT PHÂN TÍCH
1. Hệ thống các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Các thông tin cơ sở để phân tích hoạt động tài chính trong các doanh nghiệp nói
chung là các báo cáo tài chính, bao gồm:
Bảng cân đối kế toán: là bảng báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của

Tài sản cố định ròng 1.936.923 2.524.964 3.428.572 5.044.762 8.042.301
Đầu tư dài hạn 570.657 602.479 1.141.798 846.714 284.429
Tài sản dài hạn khác 243.810 249.125 162.461 107.338 150.152
TỔNG TÀI SẢN 5.966.959 8.482.036 10.773.032 15.582.672 19.697.868
NGUỒN VỐN
A. Nợ phải trả 1.154.432 1.808.931 2.808.596 3.105.466 4.204.772
Nợ ngắn hạn 972.502 1.552.606 2.645.012 2.946.537 4.144.990
Phải trả người bán 492.556 789.867 1.089.417 1.830.959 2.247.659
Phải trả người lao động 3.104 28.688 33.549 44.740 106.151
Vay ngắn hạn 188.222 13.283 567.960 - -
Phải trả khác 74.464 83.848 118.236 59.479 664.137
Nợ dài hạn 181.930 256.325 163.583 158.929 59.782
B. Vốn chủ sở hữu 4.761.913 6.637.739 7.964.437 12.477.205 15.493.097
Vốn góp 1.752.757 3.512.653 3.530.721 5.561.148 8.339.558
SVTH: Nguyễn Bửu Tự Thiên Hương Trang 16
QTTCH1_4 GV: Trần Thị Ngọc Vỹ
Thặng dư vốn cổ phần 1.064.948 - - 1.276.994 1.276.994
Lãi chưa phân phối 803.037 892.344 1.909.022 4.177.446 5.198.758
Quỹ khen thưởng, phúc lợi 96.198 182.265 - - -
TỔNG NGUỒN VỐN 5.966.959 8.482.036 10.773.032 15.582.672 19.697.868
SVTH: Nguyễn Bửu Tự Thiên Hương Trang 17
QTTCH1_4 GV: Trần Thị Ngọc Vỹ
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Công ty Vinamilk năm 2008, 2009, 2010, 2011 và 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
2008 2009 2010 2011 2012
Doanh thu thuần về BH và CCDV
8.208.982 10.613.771 15.752.866 21.627.429 26.561.574
Giá vốn hàng bán
5.432.539 6.500.984 10.289.077 14.624.715 16.949.378

Công ty Vinamilk năm 2008, 2009, 2010, 2011 và 2012
Đơn vị tính: triệu đồng
LƯU CHUYỂN TIỀN
TỆ_GIÁN TIẾP
2008 2009 2010 2011 2012
LƯU CHUYỂN TIỀN
TỪ HĐKD
1. LN trước thuế 1.371.313 2.731.358 4.251.207 4.978.992 6.929.668
1. 2. Điều chỉnh cho các
khoản
Khấu hao TSCĐ 178.430 234.078 290.131 414.590 535.452
Các khoản dự phòng 124.892 62.020 (3.795) 46.247 (75.029)
Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá
hối đoái
(5.704) 3.485 (42.641) 7.606 23.750
Lãi/lỗ từ thanh lý TSCĐ - - (334.207) 22.449 20.674
Lãi/lỗ từ HĐ đầu tư (26.175) (299.749) 607 9.240 12.177
Lãi tiền gửi - - (275.493) (492.527) (362.908)
Chi phí lãi vay 26.971 6.655 6.172 13.933 3.115
3. LN từ HĐKD trước 1.669.727 2.738.074 3.891.981 5.000.530 7.086.899
SVTH: Nguyễn Bửu Tự Thiên Hương Trang 19
QTTCH1_4 GV: Trần Thị Ngọc Vỹ
những thay đổi vốn
lưu động
(Tăng)/giảm các khoản
phải thu
13.354 (117.381) (319.292) (1.105.678) (177.764)
(Tăng)/giảm hàng tồn
kho
(112.069) 453.952 (1.110.497) (1.021.809) (273.492)

mua các công cụ nợ của
các đơn vị khác
(47.181) 309.886 - 101.162 -
Chi đầu tư ngắn hạn - - (500.000) - (2.536.900)
Tiền chi đầu tư góp vốn
vào đơn vị khác
(134.152) (2.450) (188.315) - -
Tiền thu hồi đầu tư góp
vốn vào đơn vị khác
- 134.267 16.774 - 250.000
Lãi tiền gửi đã thu - - 269.375 1.170.408 18.000
Tiền thu lãi cho vay, cổ
tức và lợi nhuận được
chia
90.373 69.083 272.640 472.509 372.293
Tiền chi mua lại phần - (15.603) (121.252) - -
SVTH: Nguyễn Bửu Tự Thiên Hương Trang 21
QTTCH1_4 GV: Trần Thị Ngọc Vỹ
vốn góp của các cổ
đông thiểu số
Lưu chuyển tiền thuần
từ hoạt động đầu tư
(531.785) (2.476.274) (993.051) 6.007 (4.973.661)
LƯU CHUYỂN TIỀN
TỪ HĐ TÀI CHÍNH
Tiền thu từ phát hành
cổ phiếu, nhận vốn góp
của CSH
20 3.646 18.068 1.454.528 -
Tiền chi trả vốn góp

2. Phương pháp phân tích tài chính:
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thông các công cụ và biện
pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng các mối quan hệ bên trong
và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính,các chỉ tiêu tài chính tổng
hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nhưng trên
thực tế người ta sử dụng chủ yếu là phương pháp sau:
 Phương pháp so sánh
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy được xu
hướng thay đổi của tình hình tài chính doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính
của doanh nghiệp được cải thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục
trong kỳ tới.
So sánh giữa số thực hiện so với kế hoạch để thấy được mức phấn đấu của
doanh nghiệp.
So sánh giữa số thực hiện kỳ này với mức bình quân ngành để thấy tình hình
tài chính doanh nghiệp tốt hay xấu, được hay chưa được so với doanh nghiệp cùng
ngành.
So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua
đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các loại các mục, tạo điều kiện thuận lợi cho việc so
sánh.
So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và
tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.
• Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
- Điều kiện một: phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”
- Điều kiện hai: các chỉ tiêu so sánh (các trị số của chỉ tiêu so sánh) phải đảm bảo
tính chất có thể so sánh được với nhau. Muốn vậy, chúng ta phải thống nhất với
nhau về nội dung kinh tế, phương pháp tính toán và thời gian tính toán.
SVTH: Nguyễn Bửu Tự Thiên Hương Trang 24
QTTCH1_4 GV: Trần Thị Ngọc Vỹ
3. Các thông số tài chính:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status