BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM GIA NAM
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH KONTUM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM GIA NAM
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH KONTUM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÂM CHÍ DŨNG
Đà Nẵng - Năm 2016
NHTM ............................................................................................................. 31
1.2.1. Mục tiêu phân tích hoạt động cho vay HKD của NHTM........... 31
1.2.2. Nội dung, tiêu chí và phƣơng pháp phân tích hoạt động cho vay
HKD của NHTM ............................................................................................. 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 37
CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH
DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH KONTUM .............................................................................. 38
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT
NAM - CHI NHÁNH KONTUM ................................................................... 38
2.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam
......................................................................................................................... 38
2.1.2. Khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam - chi
nhánh Kontum ................................................................................................. 40
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của VCB KonTum ....... 43
2.2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HKD TẠI VCB KONTUM ... 44
2.2.1. Bối cảnh chung của hoạt động cho vay HKD của NHTM trong
những năm qua ................................................................................................ 44
2.2.2. Tổ chức thực hiện quy trình cho vay hộ kinh doanh .................. 46
2.2.3. Phân tích các hoạt động Chi nhánh đã thực hiện trong cho vay hộ
kinh doanh thời gian qua ................................................................................. 48
2.2.4. Phân tích kết quả hoạt động cho vay HKD tại VCB Kontum .... 54
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HKD TẠI VCB
KONTUM ....................................................................................................... 62
2.3.1. Những thành công đạt đƣợc trong hoạt động cho vay HKD ...... 62
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế .............................. 62
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 66
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN
: Chi nhánh
DNTN
: Doanh nghiệp tƣ nhân
GL
: Gia Lai
GSTX
: Giám sát từ xa
HĐQT
: Hội đ ng quản trị
HĐTD
: Hợp đ ng tín dụng
KSNB
TTNH
: Thanh tra ngân hàng
TTTC
: Thanh tra tại chỗ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.1
2.2
Một số chỉ tiêu cơ bản về kết quả kinh doanh của VCB
Kontum qua 3 năm 2013 – 2015
Tỷ trọng dƣ nợ cho vay hộ kinh doanh tại Vietombank
Kontum
Trang
43
54
địa bàn
Tình hình rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
tại Vietcombank Kontum trong thời gian qua
Thu nhập từ hoạt động cho vay hộ KD
57
58
59
60
61
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN, với nhiều hinh thức sở
hữu khác nhau cùng t n tại và phát triển, ngoài thành phần kinh tế nhà nƣớc,
liên doanh liên kết, các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ thì thành
phần kinh tế hộ ở nƣớc ta hiện nay giữ vai trò rất quan trọng. Kinh tế hộ hoạt
động trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, có mặt trên tất cả các địa
bàn từ thành phố đến nông thôn, miền núi đã đóng góp không nhỏ cho GDP
hàng năm và đảm bảo an sinh xã hội.
Tuy nhiên các hộ sản xuất kinh doanh ở nƣớc ta nói chung, KonTum
nói riêng đều rất thiếu vốn, chính vì thế các ngân hàng đều nhắm đến đối
tƣợng này để cho vay nhằm mục tiêu giúp cho các hộ phát triển sản xuất kinh
doanh cũng là mở rộng hoạt động và tăng thu nhập cho ngân hàng.
Tại VCB Kontum, tỷ lệ cho vay hộ kinh doanh chiếm tỷ trọng khá lớn,
góp phần đáng kể vào việc tăng thu nhập của chi nhánh. Trong những năm
- Kết quả và tình hình diễn biến của hoạt động cho vay HKD tại VCB
Kontum thời gian qua ra sao? Những thành công đạt đƣợc? Những vấn đề
còn hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong quá trình cho vay HKD
tại VCB Kontum là gì?
- Trên cơ sở phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh, trong thời gian
tới nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra của hoạt động cho vay HKD tại VCB
Kontum thì Chi nhánh cần thực hiện những giải pháp nào?
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận của đề tài là dựa trên việc thu thập các số liệu thứ cấp từ
báo của Ngân hàng cũng nhƣ các dữ liệu định tính khác, kết hợp với nghiên
cứu thực tế, tham khảo ý kiến những ngƣời đang công tác thực tế và lãnh đạo
3
ngân hàng để đƣa ra các nhận định và đề xuất giải pháp.
- Về phƣơng pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thiện, luận văn dựa trên cơ sở vận
dụng phƣơng pháp luận duy vật biện chứng kết hợp với các phƣơng pháp cụ
thể nhƣ:
+ Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp
+ Phƣơng pháp logic và lịch sử
+ Phƣơng pháp thống kê
+ Phƣơng pháp quy nạp và diễn dịch
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận: đề tài phân tích và hoàn thiện những lý luận cơ bản về
phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh của NHTM.
- Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá những mặt đạt đƣợc và hạn chế
của hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại VCB Kontum, trên cơ sở đó đề xuất
những giải pháp cũng nhƣ kiến nghị có khả năng vận dụng vào hoạt động cho
vay hộ kinh doanh của Chi nhánh. Đ ng thời có thể để các Chi nhánh ngân
quả, phát triển, mở rộng kênh phân phối, xây dựng, đào tạo và có chính sách
đãi ngộ đội ngũ nhân sự, các giải pháp tăng tỷ trọng khách hàng sử dụng
SPBL, giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ bán lẻ ...Tuy nhiên, luận văn chƣa
chủ động lựa chọn và đƣa ra các SPBL mà các nƣớc khác đã thực hiện thành
công để xây dựng, điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu thực tế và thành danh
mục sản phẩm dịch vụ cho riêng Vietcombank.
2. Luận văn Thạc sỹ của học viên Phan thị Bích Phƣợng với đề tài “Mở
rộng cho vay hộ kinh doanh tại NHTMCP Đại chúng Việt Nam – CN Bình
Định”, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng
Luận văn đƣợc bố cục thành 3 chƣơng:
5
- Chƣơng 1, từ trang 6 đến trang 30 với tiêu đề: Cơ sở lý luận về mở
rộng cho vay hộ kinh doanh tại NHTM.
- Chƣơng 2, từ trang 32 đến trang 68: Thực trạng mở rộng cho vay hộ
kinh doanh tại Chi nhánh NHTMCP Đại chúng Việt Nam – Bình Định
- Chƣơng 3, từ trang 69 đến trang 81 có tiêu đề: Giải pháp mở rộng cho
vay hộ kinh doanh tại NHTMCP Đại chúng – CN Bình Định
Đề tài đã hệ thống hóa, tổng hợp một số vấn đề lý luận về nội dung mở
rộng cho vay hộ kinh doanh của NHTM và đã tiến hành nghiên cứu theo một
cách tiếp cận khá nhất quán. Luận văn cũng đã tiến hành những phân tích về
thị trƣờng và khách hàng làm cơ sở đề xuất giải pháp.
Luận văn cũng đề cập đến chủ đề cho vay hộ kinh doanh nên có nhiều
điểm về cơ sở lý luận đề tài có thể tham khảo và kế thừa.
3. Luận văn Thạc sỹ của tác giả Lê Quang Vinh (2011), Đại học Đà
Nẵng “Mở rộng cho vay kinh doanh tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
PTNT Quận Liên Chiểu – TP Đà Nẵng.”
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay kinh
doanh của NHTM. Khảo sát nghiên cứu thực tế về cho vay kinh doanh tại Chi
Về mặt thực tiễn: Điểm mới so với các luận văn thạc sỹ khác là tác giả
đã phân tích thực trạng phát triển cho vay HKD tại 3 Chi nhánh Agribank
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên (ba tỉnh này có những đặc điểm cơ bản
giống nhau trong việc phát triển cho vay HKD), từ đó so sánh kết quả đạt
đƣợc giữa ba Chi nhánh và rút ra những nhận định. Qua việc phân tích, tác giả
đã đƣa ra các hƣớng giải pháp nhằm thúc đẩy việc tăng trƣởng cho vay HKD
tại cả 3 Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.
6. Luận văn: "Phân tích tình hình cho vay HKD tại Ngân hàng TMCP
Vietcombank – Chi nhánh Đăk Lăk" của tác giả Thiều Hữu Chung, đã bảo vệ
7
tại Đại học Đà Nẵng. Đây là đề tài khá gần với đề tài: "Phân tích tình hình
cho vay Hộ kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng - Chi nhánh
Kontum" của bản thân đã chọn, tuy nhiên đề tài của tác giả Thiều Hữu Chung
có phạm vi nghiên cứu là tỉnh Đak Lak, trong khi phạm vi nghiên cứu của
luận văn là tỉnh Kontum. Mặt khác, đề tài của tác giả Thiều Hữu Chung đƣợc
thực hiện tại NHTMCP Vietcombank - CN Đăk Lăk là một NH có những đặc
thù khác với NHTMCP Ngoại thƣơng – Chi nhánh Kontum nên dù có những
điểm kế thừa nhƣng luận văn phải đƣợc triển khai theo hƣớng đặc thù.
8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY HỘ KINH DOANH VÀ
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ KINH DOANH
CỦA NHTM
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HKD CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
trƣng chủ yếu sau:
- Quan hệ tín dụng là giao dịch chỉ chuyển dịch quyền sử dụng tài sản.
Thông thƣờng tín dụng chủ yếu là cho vay bằng tiền. Nhƣng do nhu cầu của
ngƣời vay ngày càng đa dạng nên cần có sự đa dạng hoá trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng và đó cũng chính là cơ sở cho sự ra đời của các hình thức
tín dụng nhƣ cho thuê vận hành, cho thuê tài chính bằng tài sản hữu hình nhƣ
máy móc, thiết bị, nhà xƣởng, văn phòng làm việc...
- Quan hệ tín dụng là quan hệ kinh tế dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả
vốn lẫn lãi. Nghĩa là, các chủ thể trong nền kinh tế đƣợc cấp tín dụng có trách
nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn và lãi cho bên cấp tín dụng khi đến hạn
thanh toán.
- Quan hệ tín dụng là quan hệ dựa trên niềm tin vào khả năng hoàn trả
của ngƣời đi vay. Khả năng trả nợ món vay một cách tốt nhất, đƣợc coi là
thƣớc đo mức độ tín nhiệm của ngƣời đi vay đối với ngƣời cho vay.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, t n
tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Nó phản ánh mối
quan hệ vay mƣợn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Theo đó,
ngƣời cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc
sở hữu của mình sang ngƣời vay và ngƣời vay có nghĩa vụ hoàn trả lại ngƣời
cho vay một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu đã nhận.
Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế - xã hội t n tại
10
các hình thức tín dụng sau:
- Tín dụng thƣơng mại
Là quan hệ tín dụng giữa các công ty, xí nghiệp, các tổ chức kinh tế với
nhau, đƣợc thực hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa cho nhau. Đây là
hình thức tín dụng ra đời sớm nhất và là cơ sở cho các hình thức tín dụng
khác. Tín dụng thƣơng mại ra đời thúc đẩy sự phát triển mạnh của nền kinh tế
với thời gian và lãi suất ƣu đãi, nhằm mục đích đầu tƣ vào các dự án có giá trị
lớn, phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nƣớc, nhƣ xây dựng cầu - đƣờng,
công trình thủy điện, dự án khai thác dầu,... Ngoài ra, hình thức tín dụng
quốc tế còn bao g m hình thức tín dụng giữa Ngân hàng nƣớc ngoài cấp cho
các tổ chức hay cá nhân trong nƣớc,... Quan hệ tín dụng quốc tế phát triển ở
những nƣớc có nền kinh tế mở, hội nhập cùng kinh tế thế giới, nhất là trong
xu thế kinh tế thế giới ngày nay, tín dụng quốc tế ngày càng trở nên phổ biến.
Các nguyên tắc cơ bản của TD
Xuất phát từ bản chất của TD là phải hoàn trả đúng hạn cả vốn và lãi.
Vì vậy, hoạt động TD phải dựa trên các nguyên tắc sau:
(i) Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có
hiệu quả:
Để đảm bảo nguyên tắc hoàn trả và đảm bảo cho nền kinh tế phát triển
cân đối, thì khi cho vay, cần phải biết người vay sử dụng vào mục đích gì, có
khả năng thu hồi nợ hay không, lợi nhuận tạo ra có đủ trang trải trả nợ gốc
và lãi vay không, mức độ mạo hiểm như thế nào.
Tính mục đích của TD thể hiện ở chỗ lựa chọn đối tƣợng cho vay, bao
g m cả hai mặt: cho ai vay và cho vay cái gì? Cho vay có mục đích không chỉ
giới hạn trong việc cho vay phải nhằm đúng các đối tƣợng cụ thể nhƣ cho
vay để trả tiền mua đối tƣợng cụ thể; mà phải hƣớng việc cho vay vào những
khâu mấu chốt nhằm tạo ra hiệu quả.
12
Khi việc cho vay đƣợc thực hiện một cách có mục đích thì khả năng
mang lại hiệu quả là điều gần nhƣ chắc chắn.
(ii) Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn và lãi
Nguyên tắc này thể hiện đầy đủ bản chất của TD là sự hoàn trả trọn
vẹn, đầy đủ về mặt giá trị và có thêm lợi tức theo công thức vận động của quỹ
cho vay (T-T’). Nó cũng bảo đảm tôn trọng qui luật lƣu thông tiền TD: Tiền
tín dụng là “việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc
cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.
Để có cơ sở để tiếp cận một cách nhất quán các hoạt động cấp tín dụng
của ngân hàng thƣơng mại, cần có định nghĩa rõ ràng và hợp chuẩn pháp lý
cho các hình thức cấp tín dụng nói ở trên:
- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc
cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác
định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi.
- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên
mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lƣu quyền truy đòi các khoản phải
thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng
dịch vụ theo hợp đ ng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.
- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc
thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và
hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
14
- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lƣu quyền truy đòi
các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ có giá khác của ngƣời thụ hƣởng trƣớc
khi đến hạn thanh toán.
- Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhƣợng, giấy tờ
có giá khác đã đƣợc chiết khấu trƣớc khi đến hạn thanh toán.
- Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn
trên cơ sở hợp đ ng cho thuê tài chính và phải có một trong các điều kiện sau
- Căn cứ vào thời hạn, tín dụng ngân hàng có các loại sau.
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng, đƣợc sử
dụng để cho vay bổ sung vốn lƣu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho
vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng, loại tín dụng này đƣợc cung cấp để mua sắm tài sản cố
định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có
thời gian thu h i vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng trở lên,
đƣợc sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp, đáp ứng các nhu cầu nhƣ:
xây dựng cơ bản, đầu tƣ xây dựng xí nghiệp mới, cơ sở hạ tầng, cải tiến và
mở rộng sản xuất.
- Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn, tín dụng ngân hàng có các loại
sau.
+ Tín dụng vốn lƣu động: là loại tín dụng đƣợc dùng để hình thành vốn lƣu
động, đƣợc sử dụng để bù đắp mức vốn thiếu hụt tạm thời cho các tổ chức kinh tế,
đƣợc chia ra làm các loại sau: bổ sung vốn lƣu động, dự trữ hàng hóa, thanh toán
các khoản nợ… Thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là ngắn hạn.
+ Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng đƣợc dùng để hình thành tài
sản cố định, thƣờng đƣợc đầu tƣ để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ
16
thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. Thời hạn
cho vay đối với loại tín dụng này là trung hạn và dài hạn.
- Căn cứ vào tính chất đảm bảo, tín dụng ngân hàng có các loại sau.
+ Tín dụng bằng tín chấp (hay tín dụng bảo đảm không bằng tài sản): là
loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của bên thứ
ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với
những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính
đáp ứng nhu cầu nhƣ: mua nhà cửa, xe cộ, du học… thƣờng do các ngân
hàng, quỹ tiết kiệm, hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụng cung cấp.
Ngoài ra, bán trả góp cũng đƣợc coi là hình thức tín dụng do các công ty, cửa
hàng thực hiện.
e. Vai trò của tín dụng ngân hàng
- Đối với bản thân NHTM
Tín dụng là hoạt động mang lại ngu n thu lớn nhất cho Ngân hàng
thƣơng mại trong quá trình hoạt động của mình. Đây cũng là hoạt động thể
hiện đầy đủ nhất chức năng trung gian tài chính của NHTM. Thu nhập từ hoạt
động tín dụng đối với các NHTM Việt Nam trong thời gian trƣớc đây thƣờng
chiếm tỷ trong trên 70%. Mặc dù trong những năm gần đây, do xu hƣớng đa
năng hóa, tỷ trọng thu nhập từ các hoạt động phi tín dụng đã tăng lên đáng kể
nhƣng ngu n thu từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu.
- Đối với nền kinh tế
+ Tín dụng ngân hàng góp phần điều chỉnh cơ cấu kinh tế, thực hiện
chiến lƣợc kinh tế của Nhà nƣớc.
Tín dụng ngân hàng là một trong những công cụ hữu hiệu để thực hiện
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Để khuyến khích ngành nghề, khu vực hay thành
phần kinh tế nào phát triển, ngân hàng sẽ thực hiện ƣu đãi tín dụng với ngành
nghề, khu vực hay thành phần kinh tế đó. Từ đó, ngân hàng sẽ tạo điều kiện