Mở rộng hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Thái Nguyên - Pdf 41

Header Page 1 of 16.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU LIÊN

MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 1 of 16.

/>

Header Page 2 of 16.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU LIÊN

MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02


Header Page 4 of 16.

ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Mở rộng hoạt động cho vay hộ kinh
doanh tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thái Nguyên”, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin được chân thành bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và
tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau
đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế, Bộ môn Kinh tế học của trường Đại
học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân Trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên
hướng dẫn TS Nguyễn Huy Hoàng.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tư
liệu và kinh nghiệm quý báu liên

Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Thái Nguyên
đã giúp tôi thực hiện thành công Luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Học viên

NGUYỄN THỊ THU LIÊN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1

ươ

....................... 11

.............................................................................. 15

1.2. Hộ kinh doanh .......................................................................................... 18
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của hộ kinh doanh........................................ 18
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ kinh doanh ..................... 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 5 of 16.

/>

Header Page 6 of 16.

iv
1.3. Mở rộng cho vay hộ kinh doanh của ngân hàng thương mại .................. 19
1.3.1. Khái niệm mở rộng cho vay hộ kinh doanh ...................................... 19
1.3.2. Nội dung mở rộng cho vay ................................................................ 20
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay đối với hộ
kinh doanh .................................................................................................. 21
1.4. Kinh nghiệm về m
ươ

i của Việt Nam ........... 26

1.4.1. Kinh nghiệm về m

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 6 of 16.

/>

Header Page 7 of 16.

v
3.2. Ngân hàng Á Châu

....................................... 44
.......................................................................... 44

3.2.2. Mục tiêu ............................................................................................. 44
3.2.3. Chiến lược .......................................................................................... 45
3.2.4. Phát triển và các cột mốc đáng nhớ ................................................... 47
..................................................................... 49
3.2.6. Mạng lưới hoạt động.......................................................................... 49
3.1.7. Ngân hàng Á Châu chi nhánh Thái Nguyên ...................................... 50
3.3

-

....................... 52

3.3.1. Khái quát chung về tình hình huy động và cho vay tại Thái Nguyên ..... 53
3.3.2. Kết quả hoạt động của ACB- CN Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013.... 56
3.4. Thực trạng cho vay hộ kinh doanh tại ACB Thái Nguyên ...................... 57
3.4
............................... 57

3.6.1. Kết quả đạt được ................................................................................ 71
3.6.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong m
doanh tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN Thái Nguyên ............................ 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 7 of 16.

/>

Header Page 8 of 16.

vi
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY
VỐN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH ....................................... 76
4.1. Định hướng m

.... 76

4.2. Giải pháp mở rộng cho vay đối hộ kinh doanh tại chi nhánh ACB
Thái Nguyên .................................................................................................... 77
4.2.1. Mở rộng nguồn vốn để cho vay ......................................................... 77
4.2.2. Hoàn thiện quy trình tín dụng, cải tiến thủ tục, điều kiện vay vốn ... 78
4.2.3. Đa dạng hóa chính sách lãi suất......................................................... 81
4.2.4. Tăng cường công tác marketing và áp dụng chính sách khách
hàng phù hợp với hộ kinh doanh ................................................................. 81
4.2.5. Giải pháp đa dạng hoá sản phẩm hỗ trợ cho hoạt động tín dụng
cho vay hộ kinh doanh ................................................................................. 83
........................................................................ 84
, nâng

ng cán bộ tín dụng ... 85

DN

:

Doanh nghiệp

ĐT&PT

:

Đầu tư và Phát triển

GDP

:

Tổng sản phẩm quốc nội

KCN

:

Khu Công nghiệp

KH

:

Kế hoạch


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 9 of 16.

/>

Header Page 10 of 16.

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.

của ACB Thái Nguyên
với các ngân hàng khác tại địa bàn Thái Nguyên ..................... 54

Bảng 3.2.

Tình hình cho vay trên địa bàn Thái Nguyên ........................... 55

Bảng 3.3.

Kết quả hoạt động của ACB - CN Thái Nguyên ...................... 57

3.4.

Dư n

-

........ 58

......... 69

3.12.

....................................................................... 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 10 of 16.

/>

Header Page 11 of 16.

ix

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

B

3.1:

-

....... 59

3.2: Phân loại quy mô tín dụng cá nhân theo lĩnh vực cho vay ...... 61
3.3: D

- CN Thái Nguyên ... 62


phẩm chưa có sức cạnh tranh cao nhưng lại đối mặt trước nhiều thách thức
khó khăn đặc biệt là về nguồn vốn. Nhà nước mới chỉ có chính sách hỗ trợ
vốn vay cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, chưa có chính sách riêng để hỗ trợ cho
kinh tế hộ gia đình nên các hộ kinh doanh vẫn rất khó tiếp cận được vốn vay .

m
ình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 12 of 16.

/>

Header Page 13 of 16.

2

đề tài
“Mở rộng hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Thái Nguyên”

.

2. Mục tiêu nghiên cứu

hưởng đến k
TMCP Á Châu doanh trên địa bàn, giúp hộ kinh doanh có thể
tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn, để hộ kinh doanh có thể mở rộng quy mô, đầu tư
chiều sâu, nâng cao năng lực cạnh tranh…giúp hộ kinh doanh phát triển.
2.2. Mục tiêu cụ thể
-

20112018.

4. Những đóng góp của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài

:

-

ng.

-

- Giúp

và ACB

Thái Nguyên nói riêng có cái nhìn tổng quan và cụ thể hơn về thị trường tín
dụng cho hộ kinh doanh tại Thái Nguyên
.
- Xác định được nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng đến việc mở rộng tiếp
cận tín dụng của hộ kinh doanh.
- Đề xuất được những giải pháp khả thi, góp phần giúp ACB xây dựng
được chính sách hợp lý và tạo ra các sản phẩm phù hợp nhằm mở rộng thị
phần tại Thái Nguyên.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương, cụ thể
như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và mở rộng hoạt động
cho vay hộ kinh doanh

ý đến loại hình tín dụng cho xuất khẩu phục vụ chủ yếu cho các doanh nghiệp
kinh doanh xuất khẩu.
Đối với ngân hàng thương mại, tín dụng là một chức năng cơ bản của ngân
hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng. Vì vậy, trên cơ sở tiếp
cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau: Tín
dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 15 of 16.

/>

Header Page 16 of 16.

5
(ngân hàng và các tổ chức tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp
và các chủ thể sản xuất kinh doanh khác), trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản
cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay
có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn
thanh toán (Nguyễn Thị Mùi, 2006). Như vậy, có thể hiểu, t

3 nội dung sau:
- Một là, có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu
sang cho người sử dụng.
- Hai là, sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời hay có thời hạn.
- Ba là, sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí.
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một phạm trù hẹp của tín dụng, xoay quanh các
mối quan hệ cơ bản giữa ngân hàng và các bên đi vay. Tín dụng ngân hàng
chỉ xuất hiện khi có tiền tệ, hệ thống tài chính và ngân hàng đóng vai trò là
các trung gian tài chính trong các mối quan hệ này. Do vậy, tín dụng ngân

triển tốt và là nhà tài trợ chính cho mọi hoạt động của nền kinh tế. Thông qua
ngân hàng, vốn được đưa từ các cá nhân, tổ chức có tiền nhàn rỗi sang các cá
nhân, tổ chức đang thiếu vốn. Cũng xuất phát từ nhu cầu vốn lớn của nền kinh
tế nên các ngân hàng cần phải mở rộng quy mô vốn, từ đó ngày càng thúc đẩy
việc tích tụ, tập trung vốn mạnh mẽ của ngân hàng thông qua việc tăng vốn, tái
đầu tư từ lợi nhuận giữ lại, liên doanh, liên kế

ận ủy thác...

1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội của một quốc gia
:
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng
thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế. Tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm
và đầu tư, nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp
ứng nhu cầu về vốn cho đầu tư phát triển.Trong nền kinh tế sản xuất hàng
hóa, tín dụng là một trong những nguồn vốn hình thành vốn lưu động và vốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 17 of 16.

/>

Header Page 18 of 16.

7
cố định của doanh nghiệp. Vì vậy, tín dụng đã góp phần huy động vật tư hàng
hóa đi vào sản xuất thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình
tái sản xuất cho xã hội.
- Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. Hoạt
động của ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng trên cơ sở

phải tiến hành thủ tục làm đơn xin vay kèm theo các chứng từ, hóa đơn xin
vay để cán bộ tín dụng kiểm tra đối tượng vay đối với từng hồ sơ cụ thể.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Hạn mức tín dụng là số dư nợ cho
vay cao nhất mà ngân hàng cam kết cho khách hàng vay có hiệu lực trong một
thời gian nhất định. Hạn mức tín dụng được xác định trên cơ sở nhu cầu vay
vốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng. Khi được ngân hàng
ấn định hạn mức tín dụng thì khách hàng được quyền vay vốn trong phạm vi
hạn mức tín dụng đó.
- Cho vay theo dự án đầu tư:

.
- Cho vay trả góp: Cho vay trả góp các doanh nghiệp nhỏ, hộ gia đình
thường được áp dụng cho khách hàng vay vốn là cá nhân, gồm những người
buôn bán nhỏ, thợ thủ công không có nhiều vốn hoặc những cá nhân có nhu
cầu vay vốn để xây nhà, sửa chữa nhà, mua sắm phương tiện…Theo phương
thức này, ngân hàng và khách hàng có thoả thuận mức cho vay, thời hạn cho
vay, lãi suất cho vay và số kỳ hạn trả góp để xác định một hạn mức tín dụng
trả góp trong suốt thời hạn vay.
- Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ
chức tín dụng làm đầu mối giàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng
của ngân hàng cho khách hàng, theo đó ngân hàng sẽ cho phép khách hàng chi
vượt số dư có trên tài khoản thanh toán của khách hàng để thực hiện các giao
dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, sinh hoạt tiêu dùng.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Đối
với những khách hàng thỏa mãn điều kiện của ngân hàng phát hành thẻ tín
dụng, sau khi ký hợp đồng tín dụng thẻ với ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 19 of 16.

- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12
tháng đến 60 tháng. Mục đích của loại cho vay này thường là tài trợ cho việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 20 of 16.

/>

Header Page 21 of 16.

10
đầu tư vào tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất
kinh doanh, xây dựng các dự án có quy mô thu hồi vốn lớn.
- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng
trở lên. Mục đích của loại cho vay này là tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
1.1.4.4. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay không có bảo đảm là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố hay bảo lãnh của người thứ ba. Việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng. Ngân hàng không nắm giữ một loại tài sản nào của
người vay để thanh lý nhằm thu hồi khoản vay khi có vi phạm hợp đồng mà
thay vào đó là những điều kiện như: phương án kinh doanh được ngân hàng
đánh giá có tính khả thi, có khả năng đem lại lợi nhuận cao; doanh nghiệp
phải kinh doanh có lãi trong hai năm liền kề thời điểm vay vốn. Khách hàng
là những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, khả năng tài chính lành
mạnh, quản trị có hiệu quả, khi đó ngân hàng dựa vào uy tín của khách hàng
mà không cần nguồn thu nợ bổ sung.
- Cho vay có bảo đảm là hình thức tín dụng dựa trên cơ sở ngân hàng
nắm giữ các tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của người đi vay hoặc thuộc sở hữu
của người bảo lãnh. Các hình thức bảo đảm thường gặp là: thế chấp, cầm cố,
hoặc bảo lãnh. Mục đích của việc này là khi có sự vi phạm hợp đồng tín dụng
ngân hàng có quyền xử lý các tài sản đó để thu hồi tiền cho vay. Sự bảo đảm

:
1.1.5.1. Nguyên tắc cho vay
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng và có hiệu quả kinh tế. Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng
đến mục tiêu và yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát
triển. Ðối với các tổ chức kinh tế, tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ
thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các tổ chức này
hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình.
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng
thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng: Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm
bảo cho các ngân hàng thương mại tồn tại và hoạt động bình thường, bởi
nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động. Ðó là một
bộ phận tài sản của các sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử
dụng, ngân hàng phải có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 22 of 16.

/>

Header Page 23 of 16.

12
hàng mà họ yêu cầu. Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn
thì nhất định sẽ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng.
- Việc bảo đảm tiền vay phải thực hiện theo qui định của chính phủ:
Quá trình cung ứng vốn tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại đối với
nền kinh tế sẽ làm tăng sức mua của xã hội, làm tăng khối lượng tiền trong
nền kinh tế, làm tăng áp lực đối với lượng hàng hoá ở trên thị trường. Ngoài
ra do tính chất vận động của vốn tín dụng là gắn liền với sự vận động của vật


với từng đối tượng vay khác
nhau sao cho phù hợp.
1.1.5.3. Đảm bảo tiền vay
- Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn rủi ro, để đảm bảo an toàn hiệu quả
trong cho vay và tránh rủi ro, luật pháp đã qui định những vấn đề về nguyên
tắc cho vay, các hạn chế để đảm bả

việc kiểm tra, đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của người vay vốn.
- Các hạn chế để đảm bảo an toàn tín dụng,
, một số ngành,
một số lĩnh vực kinh doanh nhờ đó tránh được rủi ro và phân tán rủi ro tín dụng.
- Các biện pháp bảo đảm trong cho vay

:
 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp:
Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp là việc bên vay vốn thế chấp tài
sản của mình cho bên cho vay để bảo đảm khả năng hoàn trả vốn vay.
Thế chấp tài sản là việc bên đi vay sử dụng bất động sản thuộc sở hữu của
mình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đối
với bên cho vay. Theo Luật dân sự và Luật đất đai, thế chấp có hai loại sau:
+ Thế chấp bất động sản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Footer Page 24 of 16.

/>

Header Page 25 of 16.

14

Footer Page 25 of 16.

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status