Phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Quảng Nam - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGÔ THỊ MINH AN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN
- CHI NHÁNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

ĐàNẵng - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGÔ THỊ MINH AN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN
- CHI NHÁNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐINH BẢO NGỌC

ĐàNẵng - Năm 2017

NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ...................................................................... 16
1.2.1. Phân tích bối cảnh huy động vốn của NHTM ................................ 16
1.2.2. Phân tích công tác tổ chức hoạt động huy động vốn ...................... 21
1.2.3. Phân tích các biện pháp ngân hàng đã áp dụng nhằm đạt đƣợc
mục tiêu huy động vốn .................................................................................... 23
1.2.4. Phân tích kết quả hoạt động huy động vốn ..................................... 28
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 34


CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN - CHI NHÁNH
QUẢNG NAM ............................................................................................... 35
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN CHI NHÁNH QUẢNG NAM ......................................................................... 35
2.1.1. Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng
tín - Chi nhánh Quảng Nam ............................................................................ 35
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng tín – Chi nhánh Quảng Nam .............................................................. 36
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng tín – Chi nhánh Quảng Nam .............................................................. 38
2.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN - CHI NHÁNH QUẢNG NAM GIAI
ĐOẠN 2012 - 2016 ......................................................................................... 43
2.2.1. Phân tích bối cảnh huy động vốn .................................................... 43
2.2.2. Phân tích công tác tổ chức hoạt động huy động vốn ...................... 49
2.2.3. Các biện pháp Sacombank Quảng Nam đã áp dụng nhằm đạt
đƣợc mục tiêu huy động vốn ........................................................................... 52
2.2.4. Phân tích kết quả hoạt động huy động vốn giai đoạn 2012-2016... 58
2.3. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN - CHI NHÁNH QUẢNG NAM GIAI
ĐOẠN 2012 – 2016 ........................................................................................ 76


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT

DIỄN GIẢI

1

Sacombank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín

2

Sacombank

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín

Quảng Nam

– Chi nhánh Quảng Nam

3

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

4


TCKT

Tổ chức kinh tế

10

KH

11

GDV

Giao dịch viên

12

VHĐ

Vốn huy động

13

NV

Khách hàng

Nguồn vốn


DANH MỤC CÁC BẢNG

59

2.5.

Số lƣợng khách hàng gửi tiền từ năm 2012 - 2016

61

2.6.

2.7.

2.8.

2.9.

2.10.

Cơ cấu huy động vốn theo mục đích từ năm 2012 –
2016
Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền từ năm 2012 –
2016
Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn từ năm 2012 –
2016
Cơ cấu huy động vốn theo đối tƣợng từ năm 2012 –
2016
Thị phần huy động của Sacombank từ năm 2012 2016

63



Tên biểu đồ

biểu đồ
2.1.

2.2.

2.3.

2.4.

2.5.

2.6.
2.7.
2.8.

Biểu đồ huy động vốn của Sacombank Quảng Nam từ
năm 2012 - 2016
Biểu đồ tình hình cho vay của Sacombank Quảng Nam
từ năm 2012 - 2016
Quy mô huy động vốn so với tổng nguồn vốn của
Sacombank Quảng Nam từ năm 2012-2016
Số lƣợng khách hàng gửi tiền tại Sacombank Quảng
Nam từ năm 2012-2016
Cơ cấu huy động vốn theo mục đích của Sacombank
Quảng Nam từ năm 2012-2016
Biểu đồ huy động vốn theo loại tiền từ năm 2012 –
2016

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Sacombank Quảng Nam

37

2.2.

Quy trình mở tài khoản

51


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hội nhập kinh tế quốc tế trở thành một xu thế thời đại và diễn ra mạnh
mẽ trên nhiều lĩnh vực. Theo đó, song song với việc vƣơn ra thị trƣờng thế
giới, Việt Nam cũng phải mở cửa thị trƣờng trong nƣớc, trong đó có lĩnh vực
tài chính - ngân hàng. Hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng đồng nghĩa với việc
từng bƣớc thực hiện tự do hóa và mở rộng thị trƣờng ngân hàng theo các cam
kết quốc tế. Điều này đã và đang tạo ra cho các ngân hàng thƣơng mại
Việt Nam những cơ hội để phát triển nhƣng cũng đặt ra không ít những khó
khăn thách thức khi mà hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam mặc dù đã
có những bƣớc phát triển nhất định song khoảng cách giữa các ngân hàng
thƣơng mại trong nƣớc và ngân hàng thƣơng mại trong khu vực và trên thế
giới vẫn còn rất lớn về nhiều phƣơng diện. Các ngân hàng thƣơng mại
Việt Nam hiện nay chỉ có lợi thế về mạng lƣới chi nhánh phân phối sản phẩm
dịch vụ và khách hàng rộng rãi, am hiểu về tập quán địa phƣơng và môi
trƣờng kinh doanh. Tuy nhiên, đây không phải là những lợi thế lâu dài, mang
tính quyết định và sẽ mất dần đi khi lĩnh vực ngân hàng thực sự tự do hóa

thƣơng) phối hợp tổ chức; Ngân hàng trực tuyến tốt nhất và Ngân hàng có
dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng tốt nhất do tạp chí International Finance
Magazine (IFM - Anh Quốc) bình chọn,… Các giải thƣởng này là minh
chứng cụ thể cho những hoạt động đầu tƣ về công nghệ hiện đại và nắm bắt
nhu cầu tiêu dùng, thanh toán của khách hàng và đặc biệt quan tâm đến xu
hƣớng không dùng tiền mặt hiện nay của Sacombank. Điều này đã khẳng định
uy tín, sức cạnh tranh nổi bật và chiến lƣợc hoạt động hiệu quả của
Sacombank qua các thời kỳ. Chính vì thế mà Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng tín nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng tín – Chi nhánh
Quảng Nam nói riêng luôn là nơi khách hàng gửi gắm niềm tin để đặt tài sản


3

của mình vào ngân hàng với sự an tâm trọn vẹn. Nhƣng để duy trì và phát huy
khả năng huy động vốn của mình thì Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng tín –
Chi nhánh Quảng Nam cần phải có sự nhạy bén, đánh giá đúng mực, đồng thời
phải có những giải pháp, những cách tiếp cận mới để hoàn thành công tác huy
động vốn theo chỉ tiêu đặt ra. Xuất phát từ vấn đề đó, tác giả đã lựa chọn đề tài
“Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín
– Chi nhánh Quảng Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn của Ngân
hàng thƣơng mại.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thƣơng tín – Chi nhánh Quảng Nam.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng tín – Chi nhánh Quảng Nam.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu huy động vốn của NHTM là gì? Sử dụng những tiêu chí nào

hội tại địa phƣơng.
7. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm có 3
chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình huy động vốn của ngân
hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thƣơng tín – Chi nhánh Quảng Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thƣơng tín – Chi nhánh Quảng Nam.


5

8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài “Phân tích tình hình huy
động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng tín – Chi nhánh Quảng
Nam”, tác giả đã tích cực tìm hiểu, thu thập thông tin, tham khảo các công
trình, luận văn khoa học có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu đã đƣợc
công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình thực
hiện luận văn của mình, cụ thể nhƣ sau:
* Nguyễn Thị Lan Anh (2015), Phân tích tình hình huy động vốn tại
ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam, Chi nhánh Đắk Lắk,
Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Đối với đề tài này, ở Chƣơng 1 tác giả Nguyễn Thị Lan Anh đã trình
bày một cách có hệ thống cơ sở lý luận về phân tích tình hình huy động vốn
của NHTM; đã đƣa ra đƣợc cơ sở lý luận cơ bản về nguồn vốn của NHTM,
khái niệm hoạt động huy động vốn, phân loại nguồn vốn huy động và vai trò
của nguồn vốn huy động. Tác giả đã rõ nội dung và đƣa ra các tiêu chí phân
tích tình hình huy động vốn; đồng thời tác giả cũng nêu lên đƣợc các nhân tố

hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Bảo Việt, chi nhánh
Đà Nẵng.
Tuy nhiên, luận văn chƣa trình bày đƣợc công tác tổ chức quy trình huy
động vốn của chi nhánh; hơn nữa luận văn không đề cập đến việc phân tích
công tác kiểm soát rủi ro, điều này sẽ làm cho luận văn gặp khó khăn khi đƣa
ra giải pháp để hoàn thiện công tác huy động vốn.
* Đoàn Thị Thùy Dung (2015), Phân tích tình hình huy động vốn tại
ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á, Chi nhánh Đắk Lắk, Luận văn Thạc
sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Luận văn này đã hệ thống hóa đƣợc những lý luận cơ bản về hoạt động
huy động vốn, các hình thức, vai trò của hoạt động huy động vốn. Luận văn


7

cũng nêu rõ những nội dung cần phân tích và các tiêu chí để đánh giá hoạt
động huy động vốn: đƣa ra các tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn về
mức tăng trƣởng quy mô, mức tăng trƣởng thị phần, cơ cấu huy động vốn,
kiểm soát rủi ro trong hoạt động huy động vốn, hiệu quả huy động vốn và
chất lƣợng dịch vụ ngân hàng; đồng thời cũng đã nêu lên các nhân tố ảnh
hƣởng đến hoạt động huy động vốn.
Trên cơ sở lý luận, tác giả đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam chi nhánh Quy Nhơn trong giai đoạn từ
năm 2009-2013. Trong đó, đánh giá kết quả đạt đƣợc, những hạn chế và
nguyên nhân để từ đó đề ra những giải pháp tăng cƣờng huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Đông Á, chi nhánh Đắk Lắk.
Tuy nhiên, luận văn chƣa nêu lên đƣợc các giải pháp mà Ngân hàng
TMCP Đông Á chi nhánh Đắk Lắk đang áp dụng để huy động vốn và bối
cảnh huy động vốn của ngân hàng trong thời gian qua.
* Thái Thị Tố Trinh (2012), Giải pháp tăng cường huy động vốn tại

vốn, có đề cập đến công tác tổ chức huy động vốn, đánh giá thực trạng huy
động vốn tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣơng Tín – Chi
nhánh Đắk Lắk giai đoạn 2011 – 2014. Từ đó nêu lên những kết quả đạt đƣợc,
những hạn chế và nguyên nhân; từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm hoàn
thiện huy động vốn tại chi nhánh. So với các luận văn đƣợc trình bày ở trên
thì luận văn này trình bày khá đầy đủ những vấn đề cần phân tích về tình hình
huy động vốn.
Tuy nhiên, luận văn đƣa ra các giải pháp còn chung chung, chƣa theo sát
tình hình thực tế tại chi nhánh.


9

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm huy động vốn
Để có đƣợc nguồn lực về vốn đảm bảo cho hoạt động cấp tín dụng và
các hoạt động kinh doanh khác thì ngoài nguồn vốn tự có, ngân hàng còn phải
huy động các lực từ bên ngoài để phục vụ cho nhu cầu của mình. Việc mở
rộng quy mô cho vay cũng nhƣ các hoạt động kinh doanh khác đều phải dựa
trên quy mô nguồn vốn của ngân hàng. Do đó, hoạt động huy động vốn có vai
trò rất quan trọng, mang tính chất sống còn đối với bất kỳ một ngân hàng
thƣơng mại nào.
Huy động vốn là việc các ngân hàng thƣơng mại sử dụng các phƣơng
thức khác nhau nhằm thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội để
hình thành nên nguồn vốn phục vụ cho mục đích kinh doanh của ngân hàng.

hạn và số tiền gửi mà khách hàng có thể đàm phán với ngân hàng để có đƣợc
mức lãi suất cao nhất.
Loại tiền gửi này có tính ổn định và thƣờng có số dƣ cao, tạo lập nguồn
vốn tƣơng đối lớn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhƣng lại gây áp
lực thanh toán cho ngân hàng khi đến hạn.
- Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân đƣợc gửi vào tài khoản tiền
gửi tiết kiệm, đƣợc xác nhận trên thẻ tiết kiệm, đƣợc hƣởng lãi theo quy định
của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và đƣợc bảo hiểm theo quy định của pháp
luật về bảo hiểm tiền gửi. Có hai hình thức gửi tiết kiệm:


11

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà ngƣời gửi tiền
có thể rút tiền theo yêu cầu mà không cần báo trƣớc vào bất kỳ ngày làm việc
nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Loại tiền gửi này có tính chất không
ổn định nên có chi phí thấp.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là tiền gửi tiết kiệm mà ngƣời gửi tiền chỉ
có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định theo thỏa thuận với tổ chức
nhận tiền gửi tiết kiệm. Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho khách hàng có nhu
cầu rút trƣớc hạn thì ngân hàng có thể cho khách hàng cầm cố hoặc rút trƣớc
hạn nhƣng không đƣợc hƣởng lãi suất hoặc rất thấp. Mặc dù loại tiền gửi này
có chi phí cao nhƣng vẫn đƣợc các ngân hàng thƣơng mại chú trọng và luôn
chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng do tiềm lực
huy động dồi dào và tính ổn định cao, tạo điều kiện cho ngân hàng chủ động
trong việc sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng và thực hiện các hoạt động
đầu tƣ khác.

ngƣời dân có thể lựa chọn sử dụng nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi của mình gửi
vào ngân hàng. Đây là nguồn huy động đầy tiềm năng cho ngân hàng nên để
khai thác nguồn vốn này thì ngân hàng cần chú trọng đến việc đa dạng các sản
phẩm huy động cũng nhƣ đƣa ra mức lãi suất cạnh tranh hấp dẫn.
- Huy động vốn từ các Tổ chức kinh tế
Do nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh nên các doanh nhiệp
thƣờng gửi một khối lƣợng lớn tiền vào ngân hàng để hƣởng các tiện ích
thanh toán. Do có sự đan xen giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả
nên luôn tồn tại số dƣ tiền gửi trên tài khoản của doanh nghiệp. Nhờ đó mà
ngân hàng có thể tận dụng nguồn vốn có chi phí thấp này để cho vay. Tuy
nhiên, nguồn vốn này có tính ổn định không cao nên ngân hàng cần phải cân
nhắc khi sử dụng.


13

- Huy động vốn từ các Tổ chức tín dụng khác
Với mục tiêu là an toàn, thuận tiện và nhanh chóng trong thanh toán cho
khách hàng, các ngân hàng thƣơng mại không chỉ duy trì tiền tại ngân hàng
của mình mà còn tiến hành gửi tiền tại ngân hàng thƣơng mại khác để thực
hiện các giao dịch, thanh toán nhƣ: thanh toán hộ, giao dịch ngoại tệ, giúp
mua bán chứng khoán, phát hành hộ chứng chỉ tiền gửi,… Tuy nhiên nguồn
vốn này có quy mô không lớn, thƣờng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn
vốn hoạt động của ngân hàng.
b. Đi vay
Nguồn vốn này thƣờng chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn
của NHTM nhƣng có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nhu cầu dự trữ
và chi trả cấp bách cũng nhƣ đáp ứng các nhu cầu về vốn khác trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng do khả năng huy động từ các nguồn khác bị
hạn chế. Các nguồn mà NHTM có thể đi vay bao gồm:

thiếu vốn để thanh toán cho khách hàng của mình thì ngân hàng kia có thể cho
vay để ngân hàng đó đảm bảo khả năng thanh toán.
Trong những trƣờng hợp cấp bách mà ngân hàng không thể vay đƣợc ở
các ngân hàng khác thì có thể vay ở Ngân hàng Nhà nƣớc vì Ngân hàng Nhà
nƣớc là ngƣời cho vay cuối cùng đối với các NHTM. Ngân hàng Nhà nƣớc
thƣờng cho vay dƣới hình tái cấp vốn bao gồm cho vay bằng chiết khấu hoặc
tái chiết khấu giấy tờ có giá và cho vay có bảo đảm. Tuy nhiên việc NHTM
vay vốn ở Ngân hàng Nhà nƣớc phụ thuộc vào chính sách tiền tệ quốc gia nên
tùy vào chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ mà Ngân hàng Nhà nƣớc có thể
cho vay với khối lƣợng, thời hạn, lãi suất, hạn mức,… khác nhau để thực hiện
chính sách của mình.
c. Nguồn khác
Phần lớn các nguồn khác ngân hàng không phải trả lãi. Tuy nhiên, chi phí



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status