BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THU HÀ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ THU HÀ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. VÕ XUÂN TIẾN
Đà Nẵng - Năm 2016
1.2.6. Gia tăng kết quả xã hội thu đƣợc từ du lịch ............................ 26
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH ............ 27
1.3.1. Nhóm nhân tố tự nhiên ........................................................... 27
1.3.2. Nhóm nhân tố xã hội ............................................................... 28
1.3.3. Nhóm nhân tố kinh tế .............................................................. 29
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN SƠN
TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .......................................................... 31
2.1. KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA
QUẬN ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH ......................... 31
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................... 31
2.1.2. Đặc điểm xã hội ...................................................................... 36
2.1.3. Đặc điểm kinh tế ..................................................................... 41
2.1.4. Tình hình phát triển du lịch Đà Nẵng thời gian qua ............... 44
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN SƠN TRÀ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ...................................................................... 47
2.2.1. Gia tăng quy mô ngành du lịch ............................................... 47
2.2.2. Nâng cao chất lƣợng du lịch ................................................... 60
2.2.3. Phát triển mới sản phẩm, dịch vụ du lịch ............................... 68
2.2.4. Mở rộng mạng lƣới du lịch ..................................................... 73
2.2.5. Bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trƣờng ...... 76
2.2.6. Gia tăng kết quả xã hội thu đƣợc từ du lịch............................ 80
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN SƠN
TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI GIAN QUA ............................. 83
2.3.1. Thành công và hạn chế ........................................................... 83
2.3.2. Nguyên nhân của các hạn chế ................................................. 84
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .................................... 86
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH QUẬN
DQTV : Dân quân tự vệ
DN
: Doanh nghiệp
ĐN
: Đà Nẵng
ĐVT
: Đơn vị tính
HDV
: Hƣớng dẫn viên
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KS
: Khách sạn
NQ
: Nghị quyết
QĐ
: Quyết định
2.5.
2.6.
2.7.
Tên bảng
Diện tích đất tự nhiên
Dân số trung bình và mật độ dân số quận Sơn Trà
phân theo phƣờng năm 2014
Cân đối lao động xã hội trên địa bàn quận giai
đoạn 2010 – 2014
Lƣợt khách tham quan du lịch đến Đà Nẵng giai
đoạn 2012 – 2015
Giá trị sản xuất các ngành kinh tế trên địa bàn
quận (giá thực tế)
Doanh thu du lịch Sơn Trà giai đoạn 2011 - 2014
Lao động doanh nghiệp trên địa bàn quận chia
theo ngành kinh tế
Trang
33
39
40
45
47
48
49
Số lƣợng các cơ sở lƣu trú trên địa bàn quận.
Số cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống giai đoạn
2011-2014
55
57
Số hiệu
bảng
2.14.
2.15.
2.16.
2.17.
2.18.
2.19.
2.20.
2.21.
2.22.
2.23.
Tên bảng
65
66
67
71
73
81
DANH MỤC CÁC BIỂU VÀ HÌNH
Số hiệu biểu
Tên biểu và hình
và hình
2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.
63
74
80
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sơn Trà - một địa danh chỉ một bán đảo có diện tích 4.370ha, vừa
chỉ một dãy núi dài 13,5km, án ngữ phía đông bắc thành phố Đà Nẵng,
tạo nên bức tƣờng thành ngăn gió bão làm cho vùng Đà Nẵng kín gió,
nơi neo đậu tàu thuyền an toàn hơn. Sơn Trà còn là một địa danh hành
chính cấp quận gồm 7 phƣờng kể từ khi Đà Nẵng tách khỏi tỉnh Quảng
Nam - Đà Nẵng trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ƣơng (1-11997). Với vị trí nằm ở phía Đông của thành phố có đƣờng nội quận nối
với quốc lộ 14B nối Tây Nguyên - Lào, có cảng nƣớc sâu Tiên Sa nối
với đƣờng hàng hải quốc tế, là một trong các cửa ngõ quốc tế về đƣờng
biển của thành phố Đà Nẵng.
Ở góc độ tự nhiên, việc giữ gìn và bảo vệ hệ động thực vật của Sơn Trà
không chỉ có ý nghĩa về mặt bảo vệ sự đa dạng sinh học, mà còn trực tiếp
góp phần vào việc bảo vệ sinh cảnh lâu dài của một thành phố cảng có rừng
tự nhiên phục vụ cho nhu cầu tham quan, du lịch sinh thái, nghỉ dƣỡng và
sinh hoạt văn hoá. Bên cạnh đó, quận Sơn Trà cũng là nơi có nhiều bãi tắm
đẹp giúp phát triển các loại hình du lịch biển trong chiến lƣợc phát triển kinh
tế biển và tổng thể phát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng, vùng miền
Trung và của cả nƣớc. Tận dụng những lợi thế từ thiên nhiên, từ khi thành
lập đến nay quận đã không ngừng đẩy mạnh sản xuất, khai thác, chế biến
thuỷ sản, phát triển kinh tế với ngành mũi nhọn là du lịch ...
Tuy nhiên, du lịch tại Sơn Trà mới chỉ phát triển ở mức độ sơ khai,
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên đề tài sử dụng các phƣơng
pháp sau:
- Phƣơng pháp phân tích thực chứng, phƣơng pháp phân tích chuẩn tắc.
3
- Phƣơng pháp điều tra, phƣơng pháp khảo sát.
- Phƣơng pháp so sánh, tổng hợp.
- Các phƣơng pháp khác.
5. Bố cục đề tài
Ngoài phần Mục lục, Mở đầu, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ
lục … đề tài đƣợc chia thành 3 chƣơng sau:
Chƣơng 1. Một số vấn đề lý luận về phát triển du lịch
Chƣơng 2. Thực trạng phát triển du lịch quận Sơn Trà, thành phố
Đà Nẵng
Chƣơng 3. Một số giải pháp phát triển du lịch quận Sơn Trà, thành
phố Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Từ một hiện tƣợng xã hội tự phát của cá nhân, tập thể, di chuyển từ
nơi này đến nơi khác, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế đƣợc quan
tâm hàng đầu hiện nay. Với tên gọi “ngành công nghiệp không khói” cho
thấy đƣợc vai trò to lớn của du lịch đối với kinh tế cũng nhƣ xã hội. Tuy
nhiên, đây lại là một ngành chịu nhiều sự chi phối cũng nhƣ tác động của
các khía cạnh, do đó, đặc điểm cũng nhƣ xu hƣớng phát triển du lịch là
mối quan tâm, nghiên cứu của rất nhiều các nhà khoa học. Chƣa kể, dƣới
các góc độ nhìn nhận khác nhau, bức tranh du lịch lại hiện lên với các
đƣờng nét và màu sắc khác nhau.
Tác phẩm “An introduction to Tourism” của Leonard J. Lickorish
và Carson L. Jenkins đến từ Anh cho ta những cái nhìn tổng quát nhất về
ngành du lịch. Những khái niệm, đặc điểm, xu hƣớng du lịch đƣợc tổng
pháp phát triển du lịch tại khu vực này.
Sâu hơn nữa là các đề tài nghiên cứu về du lịch Đà Nẵng, có thể kể
tên là “Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Đà Nẵng từ tài nguyên
5
văn hóa”- tháng 12/2014, chủ nhiệm đề tài là Trần Thị Mai An và “Phát
triển du lịch biển Đà Nẵng” của Huỳnh Thị Mỹ Lệ năm 2012. Cả hai đề
tài đều tập trung nghiên cứu về du lịch Đà Nẵng, tiềm năng, hƣớng phát
triển cũng nhƣ giải pháp, đặc biệt là du lịch biển, trong đó có đề cập đến
khu du lịch Sơn Trà và tuyến đƣờng ven biển, tuy nhiên chỉ là những nét
chung, nằm trong bức tranh quy hoạch tổng thể Đà Nẵng.
Đặc biệt đáng quan tâm đến đó là “Phát triển loại hình du lịch sinh
thái tại khu du lịch bán đảo Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng” của Nguyễn
Thị Thu Hiệp năm 2012. Về mặt phạm vi không gian, đề tài của Nguyễn
Thị Thu Hiệp tập trung nghiên cứu về loại hình du lịch sinh thái tại bán
đảo Sơn Trà trên địa bàn phƣờng Thọ Quang thuộc quận Sơn Trà, về
phạm vi thời gian là đến năm 2010. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận,
phân tích tiềm năng, thế mạnh của loại hình du lịch sinh thái, thực trạng
phát triển loại hình du lịch sinh thái tại bán đảo, cơ hội và thách thức
trong việc phát triển các loại hình du lịch sinh thái tại bán đảo, từ đó xây
dựng các giải pháp nhằm phát triển các loại hình du lịch sinh thái tại bán
đảo Sơn Trà.
Xét thấy quận Sơn Trà là một địa bàn rộng lớn, bao gồm 7 phƣờng
và có tiềm năng phát triển khá nhiều loại hình du lịch bao gồm cả du lịch
sinh thái. Mỗi phƣờng có một thế mạnh riêng, khó khăn riêng, cách thức
phát triển du lịch riêng. Ngoài ra, hiện nay, trung ƣơng cũng nhƣ thành
phố đã đầu tƣ xây dựng phát triển tuyến đƣờng ven biển, ven sông rất
nhiều. Điều đó khiến tôi phải trăn trở và quyết định nghiên cứu đề tài
“Phát triển du lịch quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng” để đƣa đến những
đến lƣu trú không phải là nơi làm việc của họ.
Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): “Du
lịch bao gồm tất cả những hoạt động cá nhân đi đến và lƣu lại ngoài nơi
7
ở thƣờng xuyên trong thời gian không quá 12 tháng với những mục đích
sau: nghỉ ngơi, thăm viếng, tham quan, giải trí, công vụ, mạo hiểm,
khám phá, thể thao,… và những mục đích khác ngoại trừ mục đích kiếm
tiền hằng ngày”.
Theo Điều 4, Chƣơng I, Luật du lịch Việt Nam năm 2005, ban hành
ngày 14/6/2005: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của
con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu
cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dƣỡng trong một khoảng thời gian
nhất định. [27]
Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một
trong những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một
vùng khác, từ một nƣớc này sang một nƣớc khác mà không thay đổi nơi
cƣ trú hay nơi làm việc.
Nhƣ vậy, chúng ta thấy đƣợc du lịch là một hoạt động có nhiều đặc
thù, bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức
phức tạp tổng hoà nhiều mối quan hệ và hiện tƣợng nảy sinh từ điều kiện
và tác động qua lại giữa các đối tƣợng là khách du lịch, tài nguyên du
lịch và ngành du lịch. Nó vừa mang đặc điểm của ngành kinh tế vừa có
đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội. Trên cơ sở tổng hợp tất cả các
nhận định về lý luận, thực tiễn của các nhà nghiên cứu về du lịch, các
hoạt động du lịch trên thế giới và ở Việt Nam, khái niệm du lịch do Khoa
Du lịch và khách sạn – Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân đƣa ra đƣợc tôi
chọn để có quan niệm đầy đủ cả góc độ kinh tế và góc độ xã hội về du
lịch:
+ Yêu cầu phát triển các sản phẩm du lịch nhằm thoả mãn nhu cầu
của khách du lịch, các nhu cầu của khách ngày càng lớn, đa dạng và phụ
thuộc rất nhiều vào trình độ dân trí.
10
+ Trình độ phát triển khoa học công nghệ đã tạo ra các phƣơng tiện
để khai thác tiềm năng mọi cách để đạt hiệu quả tốt nhất, nhằm đáp ứng
mọi nhu cầu thoả mãn của khách du lịch khi có nhu cầu khám phá những
điều kỳ diệu của tài nguyên du lịch.
Nhƣ vậy, giống nhƣ các tài nguyên khác, tài nguyên du lịch là một
phạm trù lịch sử, vì những thay đổi cơ cấu và nhu cầu đã lôi cuốn vào
hoạt động du lịch những thành phần mang tính chất kinh tế cũng nhƣ
tính văn hoá - lịch sử. Nó là một phạm trù động, vì khái niệm tài nguyên
du lịch thay đổi tuỳ thuộc vào sự tiến bộ kỹ thuật, sự cần thiết về kinh tế,
tính hợp lý và mức độ nghiên cứu, khi đánh giá tài nguyên và xác định
định hƣớng khai thác chúng cần phải tính đến những thay đổi trong
tƣơng lai về nhu cầu cũng nhƣ khả năng kinh tế - kỹ thuật khai thác các
tài nguyên du lịch mới.
Bên cạnh những tài nguyên đã và đang đƣợc khai thác thì còn nhiều
tài nguyên du lịch vẫn tồn tại dƣới dạng tiềm năng đó.
+ Chƣa đƣợc nghiên cứu, đánh giá và điều tra đầy đủ.
+ Chƣa đƣợc khai thác do "cầu" còn quá thấp.
+ Tính tài nguyên thấp, chƣa đủ tiêu chuẩn cần thiết để khai thác và
hình thành nên các sản phẩm du lịch.
+ Các điều kiện để tiếp cận các phƣơng tiện khai thác còn hạn chế,
do đó còn gặp nhiều khó khăn trong khai thác.
d. Sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ, các hàng hóa cung cấp cho
khách du lịch, đƣợc tạo nên bởi sự kết hợp việc khai thác các yếu tố tự
cung cấp cho du khách cũng sẽ đƣợc cảm nhận khác nhau tùy vào từng
thời điểm, không gian khác nhau.
- Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: Việc tiêu dùng và sản
12
xuất sản phẩm du lịch (dịch vụ) xảy ra trên cùng một không gian và thời
gian. Vì sản phẩm du lịch gắn liền với yếu tố tài nguyên du lịch, mà nhƣ
chúng ta biết muốn phát triển du lịch thì phải có tài nguyên du lịch và tài
nguyên du lịch không thể di dời đi nơi khác (cố định về không gian), vì
thế khách phải tìm đến nếu muốn tiêu dùng sản phẩm du lịch. Đồng thời,
sản phẩm du lịch đa phần là dịch vụ, mà đã là dịch vụ thì chỉ khi nào
khách tiêu dùng thì lúc đó cơ sở kinh doanh mới cung cấp, hay nói cách
khác lúc đó dịch vụ mới đƣợc sản xuất. Với đặc điểm này thì khách du
lịch không thể kiểm tra đƣợc chất lƣợng sản phẩm trƣớc khi mua và
muốn tiêu dùng thì phải đến nơi sản xuất.
- Tính mau hỏng và không dự trữ đƣợc: Sản phẩm du lịch chủ yếu
là dịch vụ nhƣ dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lƣu trú, dịch vụ ăn uống… Vì
thế không thể sản xuất trƣớc, lƣu kho và bán từ từ cho khách. Nói cách
khác, sản phẩm du lịch không thể dự trữ đƣợc và mau hỏng.
e. Phát triển du lịch
Phát triển là sự tăng dần của một sự vật theo hƣớng tiến bộ hơn
mạnh hơn. Phát triển là mở mang từ nhỏ thành to, từ yếu thành mạnh.
Theo quan điểm triết học, phát triển là quá trình vận động theo chiều
hƣớng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chƣa hoàn
thiện đến hoàn thiện. Trong khái niệm này, phát triển phải là một quá
trình lâu dài, luôn thay đổi và xu hƣớng thay đổi theo hƣớng ngày càng
hoàn thiện. Nhƣ vậy, tăng trƣởng và phát triển đều nói đến sự chuyển
biến của sự vật theo hƣớng đi lên, tuy nhiên nó khác nhau về bản chất.
Tăng trƣởng hiểu một cách đơn giản thì nó là sự gia tăng về quy mô, về
- Du lịch là ngành dịch vụ: Du lịch đƣợc xếp vào nhóm ngành sản
xuất phi vật chấtmặc dù trong ngành vẫn tồn tại một bộ phận sản xuất ra
các sản phẩm hứu hình (nhƣ sản phẩm ăn uống, đồ lƣu niệm…) nhƣng
14
doanh thu từ bộ phận này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng thu nhập từ du
lịch.Nhận thức đƣợc đầy đủ các đặc điểm của dịch vụ và các ứng xử
thích hợp trong kinh doanh dịch vụ là những vấn đề cơ bản đặt ra trong
ngành và các doanh nghiệp du lịch.
- Du lịch là ngành kinh doanh có tính chất thời vụ: Hoạt động du
lịch nói chung vẫn mang tính chất thời vụ do đặc điểm thời vụ của cung
và cầu du lich. Đặc điểm này làm cho chính phủ của các quốc gia và các
doanh nghiệp phải cân nhắc một cách thận trọng việc phát triển ngành du
lịch.
1.1.3. Ý nghĩa của phát triển du lịch đối với kinh tế - xã hội
- Ngành du lịch phát triển là động lực thúc đẩy quá trình sản xuất
kinh doanh của nhiều ngành khác trong nền kinh tế quốc dân nhƣ: ngành
nông nghiệp, ngành sản xuất vật tƣ xây dựng, ngành công nghiệp sản
xuất hàng tiêu dùng, ngành tiểu thủ công nghiệp…
Ngành du lịch phát triển còn thúc đẩy sự phát triển của các ngành
giao thông vận tải, bƣu điện, ngân hàng, xây dựng…thông qua việc du
khách trực tiếp sử dụng các dịch vụ của các ngành này nhƣ dịch vụ vận
chuyển, dịch vụ bƣu điện. dịch vụ đổi tiền. Còn các cơ sở kinh doanh du
lịch cũng tiêu thụ phần lớn các sản phẩm của các ngành này nhƣ các
công trình xây dựng, dịch vụ bƣu điện…
Do nhu cầu của khách du lịch là rất đa dạng và phong phú cho nên
ngành du lịch tạo điều kiện cho các ngành đa dạng hóa sản phẩm, mở
rộng thị trƣờng tiêu thụ ngay tại chỗ giúp cho quá trình lƣu thông đƣợc
nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn, từ đó sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
- Du lịch phát triển còn kích thích đầu tƣ. Do du lịch là ngành đƣợc
tạo nên bởi rất nhiều các doanh nghiệp nhỏ và nhiều loại hình dịch vụ
khác nhau nên sự đầu tƣ của nhà nƣớc vào cơ sở hạ tầng (đƣờng sá, công