ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THANH LONG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THANH LONG
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ BẢO
Đà Nẵng – Năm 2018
DU LỊCH CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP QUẬN (HUYỆN) ........................... 22
1.2.1. Xây dựng kế hoạch, đề án phát triển hoạt động kinh doanh du lịch
................................................................................................................. 22
1.2.2. Thực hiện kế hoạch, đề án phát triển hoạt động kinh doanh du lịch
................................................................................................................. 23
1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh du lịch
................................................................................................................. 24
1.2.4. Tuyên truyền, vận động, hƣớng dẫn, hỗ trợ nhân dân, du khách . 25
1.2.5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh
du lịch ...................................................................................................... 27
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH.................................................................. 28
1.3.1. Tài nguyên du lịch......................................................................... 28
1.3.2. Yếu tố chính trị, xã hội ................................................................. 29
1.3.3. Yếu tố kinh tế ................................................................................ 30
1.3.4. Yếu tố pháp luật ............................................................................ 30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN
TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .................................................................. 32
2.1 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH QUẬN SƠN TRÀ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .............................................................................. 32
2.1.1. Tài nguyên du lịch......................................................................... 32
2.1.2. Yếu tố chính trị, xã hội ................................................................. 35
2.1.3. Yếu tố kinh tế ................................................................................ 37
2.1.4. Yếu tố pháp luật ............................................................................ 42
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ..................................... 43
NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ............................................... 74
3.2.1. Công tác xây dựng kế hoạch, đề án phát triển hoạt động kinh
doanh du lịch ........................................................................................... 74
3.2.2. Công tác thực hiện kế hoạch, đề án phát triển hoạt động kinh
doanh du lịch ........................................................................................... 76
3.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh du lịch
................................................................................................................. 77
3.2.4. Công tác tuyên truyền, vận động, hƣớng dẫn, hỗ trợ nhân dân, du
khách ....................................................................................................... 77
3.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh
doanh du lịch ........................................................................................... 79
3.2.6. Một số kiến nghị ........................................................................... 80
KẾT LUẬN .................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
1
UBND
chia theo ngành kinh tế
Trang
35
36
36
2.4.
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế
38
2.5.
Số lƣợng các cơ sở lƣu trú trên địa bàn quận.
43
2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10.
2.11.
2.12.
Số nhà hàng, cơ sở ăn uống đạt chuẩn phục vụ du lịch
năm 2016
Cơ cấu cơ sở lƣu trú theo đặc điểm kiến trúc tại quận
Sơn Trà năm 2016
Mô hình các phòng ban chuyên môn quận Sơn Trà
Trang
38
43
54
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã
hội chủ nghĩa, du lịch đang ngày càng khẳng định vị trí và vai trò quan trọng
trong nền kinh tế nƣớc ta hiện nay. Du lịch đƣợc coi là một ngành kinh tế
tổng hợp, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nƣớc; thúc đẩy,
bảo tồn và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đà Nẵng, thành phố trẻ bên bờ sông Hàn, với những điều kiện mà thiên
nhiên ƣu ái đã và đang nỗ lực để vƣơn mình trở thành trung tâm kinh tế - văn
hóa – chính trị Miền Trung. Lãnh đạo thành phố chọn dịch vụ du lịch là khâu
đột phá quan trọng để thực hiện đƣợc điều đó. Sau hơn 20 năm thành lập
thành phố Đà Nẵng nói chung và quận Sơn Trà nói riêng đã từng bƣớc “thay
da đổi thịt”. Từ một “Quận 3” với xuất phát điểm kinh tế thấp, dân cƣ sống
chủ yếu bằng nghề chài lƣới, sống tạm bợ trên những căn nhà chồ thì nay Sơn
Trà đã trở thành khu vực khang trang, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện, kinh
tế phát triển ổn định, là đơn vị thứ 3 trở thành quận loại 1 của thành phố. Đó
là những thành công bƣớc đầu của quận khi quyết định tập trung phát triển
dịch vụ, du lịch. Đúng nhƣ tinh thần Kết luận Số 89-KL/TU ngày 19/01/2017
Thực tế đã chỉ rõ, trong cơ chế thị trƣờng, sự quản lý điều hành của Nhà
nƣớc là vô cùng cần thiết, nhất là đối với ngành du lịch, một ngành kinh tế có
tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Nếu để tự nó phát triển, buông
lỏng quản lý của Nhà nƣớc, không có sự thống nhất các yếu tố liên ngành,
liên vùng, hoạt động kinh doanh du lịch sẽ bị chệch hƣớng, thị trƣờng bị lũng
đoạn, tài nguyên du lịch bị khai thác kiệt quệ, không đảm bảo phát triển du
lịch bền vững. Nhiều vấn đề nhƣ quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, bảo vệ
môi trƣờng sinh thái, trật tự an toàn xã hội, liên kết hội nhập, những thỏa
thuận đa phƣơng hoặc song phƣơng về tạo điều kiện đi lại cho du khách,…
nếu không có vai trò của Nhà nƣớc không thể giải quyết đƣợc. Đặc biệt trong
3
xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa của hoạt động kinh doanh du lịch, việc hợp
tác liên kết luôn đi liền với cạnh tranh đòi hỏi mỗi nƣớc phải có chiến lƣợc
tổng thể phát triển du lịch xuất phát từ điều kiện của mình, vừa phát huy đƣợc
tính đặc thù, huy động đƣợc nội lực để tăng khả năng hấp dẫn khách du lịch
vừa phù hợp với thông lệ quốc tế, tranh thủ đƣợc nguồn lực bên ngoài, để có
điều kiện hội nhập.
Qua 20 năm, công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh du lịch
trên địa bàn quận đã đạt đƣợc những thành công bƣớc đầu, nhƣng cũng còn
những mặt còn tồn tại, hạn chế nhƣ trong Kết luận 89-KL/TU đã chỉ ra, buộc
công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh du lịch phải luôn đổi mới
hơn, hoàn thiện hơn từ khâu hoạch định, điều hành, tổ chức thực hiện, kiểm
soát và điều chỉnh sao cho vừa phù hợp với nhu cầu phát triển vừa bảo tồn các
tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo phát triển du lịch theo hƣớng bền vững.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà
nước về hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành
phố Đà Nẵng”.
doanh du lịch của chính quyền cấp quận (huyện)
- Về không gian: Địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2012-2016. Các giải pháp
đề xuất có ý nghĩa trong những năm đến
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu đề tài, tác giả sử dụng kết hợp các phƣơng pháp
nghiên cứu:
- Phƣơng pháp tổng hợp: Nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau, tổng
hợp các lý thuyết liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch và quản lý nhà
nƣớc về hoạt động kinh doanh du lịch.
- Phƣơng pháp quan sát: Quan sát để nhận thức các vấn đề liên quan đến
Quản lý nhà nƣớc đối với du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
5
- Phƣơng pháp phân tích hệ thống: Phân tích các yếu tố môi trƣờng tác
động đến hoạt động kinh doanh du lịch và quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động
kinh doanh du lịch nói chung, của quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng nói riêng.
- Phƣơng pháp phân tích thống kê: Sử dụng các số liệu đã đƣợc thu thập,
phân tích phục vụ việc đánh giá tình hình phát triển các hoạt động kinh doanh
du lịch và thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh du lịch
trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh
doanh du lịch
Chƣơng 2. Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh
doanh du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
vào các nội dung đổi mới quản lý nhà nƣớc về kinh tế ở nƣớc ta; quản lý nhà
nƣớc đối với kinh tế đối ngoại; quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp; quản
lý nhà nƣớc đối với hạ tầng kinh tế - xã hội; quản lý nhà nƣớc đối với giáo
dục đào tạo; quản lý nhà nƣớc đối với y tế; quản lý nhà nƣớc đối với các dịch
vụ tƣ vấn và công ích; quản lý nhà nƣớc về trật tự, trị an, an toàn xã hội trong
nền kinh tế thị trƣờng. [3]
- Giáo trình Kinh tế du lịch của GS.TS Nguyễn Văn Đính và PGS.TS.
Trần Thị Minh Hòa đồng chủ biên do NXB Lao Động xuất bản năm 2006 đã
mang đến những kiến thức cơ bản về du lịch bao gồm: khái niệm về du lịch;
lịch sử hình thành, xu hƣớng phát triển, ý nghĩa kinh tế - xã hội của du lịch;
nhu cầu, loại hình và các lĩnh vực kinh doanh du lịch; điều kiện phát triển du
lịch; tính thời vụ trong du lịch. Đồng thời còn bao hàm những vấn đề kinh tế
du lịch nhƣ: lao động, cơ sở vật chất - kỹ thuật, chất lƣợng dịch vụ và hiệu
quả kinh tế du lịch, quy hoạch phát triển du lịch, tổ chức và quản lý ngành du
7
lịch ở Việt Nam và thế giới. [7]
- Giáo trình “Quy hoạch du lịch” của tác giả Bùi Thị Hải Yến do nhà
xuất bản Giáo dục xuất bản năm 2009. Cuốn sách làm rõ: Lịch sử phát triển,
khái niệm, nguyên tắc, tiềm năng và các điều kiện quy hoạch du lịch; Thực
trạng kinh doanh du lịch và cơ sở khoa học của việc xây dựng bản đồ trong
quy hoạch du lịch; Dự báo nhu cầu và các định hƣớng chiến lƣợc phát triển
du lịch; Tổ chức thực hiện và đánh giá tác động từ các dự án; Kinh nghiệm
của thế giới. Ngoài ra, tác giả còn đƣa ra những khuyến nghị về quy hoạch du
lịch vùng nông thôn và ven đô ở Việt Nam, khẳng định phát triển du lịch gắn
với việc bảo vệ, tôn tạo tài nguyên môi trƣờng đảm bảo sự phát triển bền
vững và cần có kế hoạch và cơ chế quản lý phù hợp để khai thác có hiệu quả
các lợi thế để đẩy mạnh phát triển du lịch góp phần vào phát triển kinh tế - xã
học “Phát triển bền vững ngành du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến
năm 2020”, công bố năm 2011 của nhóm nghiên cứu Viện nghiên cứu phát
triển kinh tế xã hội Đà Nẵng, do TS. Hồ Kỳ Minh làm Chủ nhiệm. Đề tài đã
hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển du lịch theo hƣớng bền vững. Nghiên
cứu, đánh giá thực trạng phát triển du lịch Đà Nẵng giai đoạn 2001-2010 để
đánh giá những mặt làm đƣợc, những tồn tại cũng nhƣ những vấn đề cần đặt
ra để có thể phát triển du lịch bền vững. Đồng thời dự báo xu hƣớng phát triển
du lịch, phân tích ma trận SWOT để đánh giá khả năng cạnh tranh của du lịch
Đà Nẵng theo hƣớng bền vững trong thời gian đến, và đƣa ra các nhân tố chủ
yếu trong phát triển du lịch bền vững ở Đà Nẵng. Cuối cùng, đề xuất các giải
pháp và kiến nghị nhằm phát triển du lịch theo hƣớng bền vững. Các giải
pháp đƣợc tập trung vào 4 nhóm chính nhƣ sau: (1) Nhóm giải pháp phát triển
bền vững về kinh tế; (2) Nhóm giải pháp phát triển bền vững về văn hóa - xã
hội; (3) Nhóm giải pháp phát triển bền vững về tài nguyên - môi trƣờng; (4)
Nhóm giải pháp nhằm phối hợp hoạt động của các chủ thể trong mô hình phát
triển du lịch theo hƣớng bền vững.[23]
9
Đề tài “Phát triển du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”
của Nguyễn Thị Thu Hà, năm 2016. Đề tài nghiên cứu đặc điểm, điều kiện tự
nhiên, tình hình phát triển du lịch ở quận Sơn Trà trong giai đoạn 2011-2015.
Trên cơ sở hệ thống lý luận và thực tiễn, đƣa ra một số giải pháp phát triển du
lich trong thời gian đến với các nhóm giải pháp (1) Gia tăng quy mô ngành du
lịch; (2) Nâng cao chất lƣợng du lịch; (3) Phát triển mới sản phẩm, dịch vụ du
lịch; (4) Mở rộng mạng lƣới du lịch; (5) Bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và
bảo vệ môi trƣờng; (6) Gia tăng kết quả xã hội thu đƣợc từ du lịch [15].
Quản lý của nhà nƣớc là một trong những yếu tố quan trọng đối với việc
phát triển du lịch. Đề cập đến vấn đề quản lý nhà nƣớc về du lịch đã có một
ở một số quốc gia và những bài học kinh nghiệm vận dụng vào điều kiện của
Việt Nam tác giả đã xây dựng lý thuyết về hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực,
Trên cơ sở đó phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành du 9 lịch
các tỉnh khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên và đề xuất 3
nhóm giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch các tỉnh khu
vực Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.[16]
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của tác giả Phạm Ngọc Hiếu (2014) về
đề tài “Quản lý nhà nƣớc về du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang” đã hệ thống
hóa những vấn đề lý luận cơ bản về du lịch và quản lý nhà nƣớc về du lịch;
đánh giá thực trạng hoạt động du lịch và quản lý nhà nƣớc về du lịch ở tỉnh
Hà Giang giai đoạn 2009-2013; đƣa ra đánh giá về tiềm năng, thế mạnh,
những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. Đồng thời đề xuất phƣơng hƣớng
và các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch ở tỉnh
Hà Giang hiện nay, bao gồm: (1) Tăng cƣờng công tác tuyên truyền, phổ biến
các chính sách, pháp luật về du lịch; (2) Đẩy mạnh công tác quy hoạch, tập
trung đầu tƣ có trọng điểm và thu hút đầu tƣ phát triển du lịch; (3) Tăng
cƣờng hoàn thiện các cơ chế, chính sách có liên quan; (4) Đẩy mạnh đào tạo
phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch ở tỉnh Hà Giang; (5) Củng cố
11
tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nƣớc về du lịch chuyên
nghiệp; tăng cƣờng phối hợp với các sở, ban, ngành; cải cách thủ tục hành
chính liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch; (6) Tăng cƣờng
công tác quảng bá, xúc tiến du lịch; (7) Tăng cƣờng kiểm tra, kiểm soát hoạt
động kinh doanh du lịch; (8) Tăng cƣờng sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối
với công tác quản lý nhà nƣớc về du lịch.[18]
Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Doan (2015) với
đề tài “Quản lý nhà nƣớc về du lịch trên địa bàn Hà Nội” đã chỉ ra những
lịch từ tỉnh đến cơ sở, đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính liên quan
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch; (4) Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi
dƣỡng và hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch ở
tỉnh Phú Thọ; (5) Tăng cƣờng xúc tiến du lịch, kêu gọi đầu tƣ, liên kết hợp tác
trong phát triển du lịch của tỉnh; (6) Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra
đối với hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh.[17]
13
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
1.1. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DU LỊCH
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hoạt động kinh doanh
du lịch
a. Du lịch
Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành một hiện tƣợng kinh tế - xã hội
phổ biến, một ngành kinh tế có vai trò quan trọng không chỉ ở các nƣớc phát
triển mà còn ở các nƣớc đang phát triển trong đó có Việt Nam. Tuy nhiên, cho
đến nay quan niệm về du lịch vẫn chƣa có sự thống nhất. Từ quan điểm tiếp
cận và góc độ nghiên cứu khác nhau sẽ có cách hiểu khác nhau về du lịch.
Ở Anh, du lịch xuất phát từ tiếng “To Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi
(Tour round the world - cuộc đi vòng quanh thế giới; to go for tour round the
town - cuộc dạo quanh thành phố; tour of inspection- cuộc kinh lý kiểm tra).
Tiếng Pháp, từ du lịch bắt nguồn từ “Le Tour” có nghĩa là cuộc dạo chơi, dã
ngoại,…
Theo Guer Freuler “du lịch với ý nghĩa hiện đại của từ này là một hiện
tƣợng của thời đại chúng ta, dựa trên sự tăng trƣởng về nhu cầu khôi phục sức
mình; về mặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh doanh mang lại hiểu quả rất lớn;
có thể coi là hình thức xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tại chỗ.
Nhìn chung, ta thấy du lịch hàm chứa các yếu tố cơ bản sau:
- Du lịch là một hiện tƣợng kinh tế - xã hội.
- Du lịch là sự di chuyển và tạm thời lƣu trú ngoài nơi ở thƣờng xuyên
của các cá nhân hoặc tập thể nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của họ.
- Du lịch là tập hợp các hoạt động kinh doanh phong phú và đa dạng
nhằm phục vụ cho các cuộc hành trình, lƣu trú tạm thời và các nhu cầu khác
của cá nhân hoặc tập thể khi họ ở ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ.
- Các cuộc hành trình, lƣu trú tạm thời của cá nhân hoặc tập thể đó đều
15
đồng thời có một số mục đích nhất định, trong đó có mục đích hòa bình.
Tại kỳ họp thứ ba, Quốc hội khóa XIV, năm 2017, Quốc Hội nƣớc ta đã
thông qua Luật Du lịch mới, theo đó định nghĩa “Du lịch là các hoạt động có
liên quan đến chuyến đi của con ngƣời ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên trong
thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ
dƣỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục
đích hợp pháp khác”.[25]
Nhƣ vậy, có khá nhiều khái niệm về du lịch, tuy nhiên, trong phạm vi đề
tài này, tác giả sử dụng khái niệm của Luật du lịch Việt Nam năm 2017 để
làm cơ sở phân tích các nội dung trong phạm vi nghiên cứu của đề tài.
b. Khách du lịch
Nói đến khách du lịch, chúng ta có thể hiểu đó là những ngƣời đi từ nơi
này đến nơi khác để nghỉ ngơi, giải trí, cũng có thể hiểu đó là ngƣời đi du lịch
hoặc kết hợp du lịch, trừ trƣờng hợp đi làm hay đi học…
Theo Luật Du lịch năm 2017, “Khách du lịch là ngƣời đi du lịch hoặc kết
hợp đi du lịch, trừ trƣờng hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu