ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------------------
NGUYỄN QUANG LÂM
PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số : 60.31.01.05
Đà Nẵng - Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Bảo
Phản biện 1: GS.TS. Trương Bá Thanh
Phản biện 2: PGS.TS. Hoàng Hữu Hòa
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ Kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh Tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 11 tháng 8 năm 2018.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng.
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
2
Hòa Vang. Trong đó nêu bật những kết quả đạt được, nguyên nhân
chính của những hạn chế, yếu kém; từ đó đề ra các giải pháp cụ thể
nhằm phát triển du lịch trên địa bàn huyện từ nay đến năm 2020 tiếp
tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại - dịch vụ
55%, công nghiệp 33%, nông nghiệp 12%, tổng giá trị sản xuất tăng
bình quân 11-12%/năm và tầm nhìn 2030.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển du
lịch.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chủ yếu
liên quan đến phát triển du lịch huyện Hòa Vang.
- Không gian: Trên địa bàn huyện Hòa Vang.
- Thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn từ năm 2013 đến
2017, các giải pháp được đề xuất có ý nghĩa từ nay đến năm 2020,
tầm nhìn đến 2030.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp bao gồm
Báo cáo tổng kết năm 2017 của Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng; báo
cáo tổng kết năm 2017 của huyện Hòa Vang; nghị quyết, quyết định,
đề án, đề cương, kế hoạch, các văn bản liên quan của UBNDthành
phố Đà Nẵng. Các thông tin khác được thu thập từ các văn bản quy
phạm pháp luật, internet, báo chí, tạp chí chuyên ngành du lịch.
4.2. Phương pháp phân tích
3
4
giá thực trạng du lịch trên địa bàn, phân tích những tồn tại, hạn chế,
nguyên nhân của những tồn tại và đề xuất những giải pháp nhằm định
hướng phát triển du lịch cho địa phương, khu du lịch trong thời gian
đến. Tuy nhiên, mỗi nghiên cứu với những thời hạn khác nhau, khai
thác những tiềm năng, lợi thế khác nhau. Các quy định từ Trung
ương đến địa phương ban hành thời gian qua là cơ sở triển khai công
tác đầu tư du lịch. Nhưng đến nay với nhiều lý do khác nhau, từ chủ
quan như thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm, chưa nghiên cứu kỷ về lĩnh
vực này, không dám mạo hiểm đến khách quan như cơ chế chính
sách chưa cụ thể, rõ ràng, từ lý thuyến đến thực tiễn vẫn là khoảng
cách, nhà quản lý còn nhũng nhiễu chưa tâm huyết, thời gian xin chủ
trương, đất đai kéo dài, phức tạp làm cho nhà đầu tư chưa thật sự
mặn mà đầu tư.
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN DU
LỊCH
1.1.1. Một số khái niệm
- Du lịch
- Khách du lịch
- Tài nguyên du lịch
- Sản phẩm du lịch
- Khái niệm về phát triển du lịch
1.1.2. Đặc điểm ngành du lịch
- Tính nhạy cảm
- Tính thời vụ
- Tính tổng hợp
- Tính đa ngành, tính liên vùng
6
Mục tiêu cuối cùng việc mở rộng mạng lưới du lịch nhằm khai
thác tốt nhất tiềm năng, lợi thế du lịch đem lại lợi ích kinh tế, xã hội
cho doanh nghiệp, địa phương, quốc gia đó.
1.2.4. Bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và bảo vệ môi
trƣờng
- Bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch
- Bảo vệ môi trường: Nội dung bảo vệ môi trường du lịch được
quy định tại Luật Du lịch 2017, tuy nhiên để quy định đi vào thực
tiễn thì các cơ quan từ trung ương đến địa phương cần triển khai
đồng bộ, phù hợp với thực tế địa phương.
1.2.5. Gia tăng kết quả kinh tế - xã hội từ du lịch
- Tăng cơ hội việc làm
- Tăng thu nhập cho người lao động
- Nâng cao nhận thức về du lịch, ý thức bảo vệ môi trường
- Mang lại lợi ích về mặt tinh thần cho người dân địa phương.
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH
1.3.1. Nhóm nhân tố tự nhiên
- Vị trí địa lý
- Địa hình
- Thủy văn
- Sinh vật
- Khí hậu
1.3.2. Nhóm nhân tố xã hội
- Tài nguyên du lịch nhân văn
- Môi trường chính trị, xã hội
1.3.3. Nhóm nhân tố kinh tế
- Trình độ phát triển kinh tế
VANG GIAI ĐOẠN 2013 -2017
2.2.1. Thực trạng về quy mô du lịch
Lượt khách và doanh thu du lịch huyện Hòa Vang giai đoạn
2013-2017
9
Tốc độ
tăng
STT Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
trường
BQ 10132017 (%)
Tổng
1
Lượt 1.028.794 1.260.165 1.545.076 1.830.110 2.189.214
20,8
Lượt
297.273
382.270
2.468
506.508
670.919
3.204
4.021
4.876
25,8
DL
Qua bảng số liệu trên cho thấy tốc độ phát triển du lịch huyện
Hòa Vang tăng mạnh trong những năm gần đây, năm 2013 với 1 triệu
lượt khách, đến năm 2017 đạt 2,1 triệu lượt, tăng hơn hai lần so với
năm 2013 với tốc độ trung bình giai đoạn 2013-2017 là 20,8%. Trong
đó khách quốc tế tăng mạnh qua các năm với tốc độ đáng kể 33,1%,
từ 28,9% năm 2013 tăng lên 42,6% năm 2017 và gấp hơn hai lần so
với khách nội địa. Với tốc độ này cho thấy quy mô du lịch huyện
ngày càng mở rộng và phát triển với tốc độ nhanh, nhà đầu tư đã chú
trọng việc thu hút khách
2.2.2. Thực trạng về sản phẩm, dịch vụ du lịch
a. Loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng là thế mạnh của Hòa Vang. Hiện
tại, đã có một số công ty khai thác các địa điểm có tiềm năng về du
huyện. Trong những năm gần đây, Đảng bộ và chính quyền từ thành
phố đến huyện đã có sự quan tâm đầu tư phát triển ngành du lịch trở
11
thành ngành kinh tế mũi nhọn.
- Một số điểm du lịch tiềm năng, nhưng mới khai thác tự phát:
+ Hồ Hòa Trung
+ Khe lớn
+ Hồ Hóc Khế (có tên gọi là Hói Khế)
+ Hồ Trước Đông
+ Vùng đồng bào dân tộc Cơtu Hòa Bắc
+ Làng cổ Phong Nam
- Các tuyến tiềm năng
+ Tuyến thủy nội địa cảng sông Hàn - Cẩm Lệ - sông Yên - Túy
Loan - Thái Lai.
+ Tuyến du lịch kết hợp thuỷ nội địa và sinh thái nhà vườn: sông
Hàn - Cẩm Lệ - sông Yên - Đập Para An Trạch - Khu sản xuất rau
sạch Hoà Khương - Bia Văn chỉ La Châu
+ Tuyến du lịch đường bộ viếng mộ ông Nguyễn Bá Thanh tham quan đình Bồ Bản - chùa Hưng Quang - Nhà thờ Tin lành Phú
Hòa - đình Túy Loan - thôn Thái Lai - dừng chân ăn mỳ Túy Loan
2.2.4. Thực trạng về công tác bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du
lịch và bảo vệ môi trƣờng
a. Bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch
Hiện nay trên địa bàn huyện Hòa Vang có 27 di tích được xếp
hạng, trong đó có 06 di tích cấp Quốc gia và 21 di tích cấp Thành
phố, ngoài ra còn nhiều di tích chưa được xếp hạng mà chủ yếu là do
nhân dân tự đóng góp để trùng tu, tôn tạo nhằm bảo vệ giá trị lịch sử
của nó. Các di tích phân bố ở 09 xã trên địa bàn huyện (02 xã không
có di tích là Hòa Ninh và Hòa Bắc).
Tổng doanh thu du lịch huyện Hòa Vang giai đoạn 2013-2017
ĐVT: tỷ đồng
13
Tốc độ
Chỉ tiêu
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
tăng BQ
2013
2014
2015
2016
2017
Lao động có việc làm huyện Hòa Vang từ năm 2013-2017
Năm
2013
2014
2015
2016
2017
1. Lao động có việc
70.108
71.620
73.126
73.352
74.466
1,5
1,4
1,5
24,68
27,25
31,10
35,5
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hòa Vang)
- Ngoài lợi ích hữu hình, khi du lịch phát triển mang lại lợi ích về mặt
tinh thần cho cộng đồng dân cư.
- Nâng cao nhận thức về du lịch, ý thức bảo vệ môi trương
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH HUYỆN
HÒA VANG
2.3.1. Thành công
- Trong những năm qua hoạt động phát triển ngành du lịch đã có
sự chuyển biến mạnh mẽ, góp phần quan trọng vào sự phát triển,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của huyện.
- Quy mô du lịch được mở rộng, cơ sở vật chất phục vụ du lịch
không ngừng được đầu tư nâng cấp
- Công tác quy hoạch, đầu tư cho du lịch được quan tâm.
- Giải quyết công ăn việc làm cho người làm động, đặc biệt là lao
động tại địa phương. Trình độ lao động trong ngành du lịch dần được
nâng cao, tạo điều kiện thu hút lao động cũng như giáo dục đào tạo
ngành du lịch. Nâng tầm tư duy về du lịch cho nhà đầu tư, người dân.
Góp phần bảo vệ, tôn tạo tài nguyên du lịch.
2.3.2. Những mặt hạn chế
- Chưa xây dựng được quy hoạ
-
ạn chế cả về số lượng,
chất lượng.
- Nguồn vốn đầu tư cho du lịch tuy đã tăng nhưng còn hạn chế.
- Nhà đầu tư e ngại chính sách và thủ tục hành chính nhiêu khê,
kéo dài.
- Công tác tuyên truyền, quảng bá về du lịch Hòa Vang chưa
được chú trọng đúng mức.
16
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
HUYỆN HÒA VANG
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Bối cảnh phát triển du lịch quốc tế
- Khi Việt Nam hội nhập ngày càng sâu và toàn diện, toàn cầu
hóa là một xu thế khách quan, lôi cuốn các nước, vừa thúc đẩy hợp
tác, vừa tăng sức ép cạnh tranh và tính phụ thuộc lẫn nhau, vừa là
thách thức vừa là cơ hội cho ngành du lịch.
- Quan hệ ngoại giao quốc tế của Việt Nam đang mở ra cơ hội
thu hút đầu tư vốn và công nghệ đầu tư du lịch. Các nền kinh tế lớn,
các tổ chức quốc tế đang tích cực hỗ trợ Việt Nam trong quá trình
chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trường, trong đó dòng đầu tư
cho phát triển du lịch ngày một tăng.
3.1.2. Bối cảnh phát triển du lịch huyện Hòa Vang
- Hòa Vang cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 25km về phía
- Mục tiêu cụ thể
+ Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Hòa Vang theo
hướng thương mại - dịch vụ 55%, công nghiệp 33%, nông nghiệp
12%, tổng giá trị sản xuất tăng bình quân 11-12%/năm.
+ Thống kê, đánh giá, khoanh vùng những điểm có lợi thế tự
nhiên và các điểm, địa phương có tiềm năng du lịch hiện còn.
+ Cung cấp cơ sở dữ liệu về tiềm năng, cơ sở khoa học, bảo đảm
yêu cầu sử dụng đất và dịch vụ phụ trợ cho việc đầu tư vào các tour,
điểm, khu du lịch trên địa bàn huyện.
+ Xây dựng hệ thống các quan điểm, mục tiêu và các định
hướng, chỉ tiêu phát triển cho lĩnh vực du lịch đến năm 2020, tầm
18
nhìn 2030 phù hợp với điều kiện về tự nhiên, kinh tế - xã hội, an ninh
quốc phòng và môi trường.
+ Đề ra các giải pháp cụ thể để phát triển du lịch làm cơ sở để lập
các quy hoạch chi tiết và các dự án đầu tư phát triển du lịch.
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, đáp ứng nhu cầu công
nghiệp hóa - hiện đại hóa; tăng nguồn thu ngân sách huyện, đến năm
2020 hàng năm giải quyết việc làm từ 1.500 đến 2.000 lao động.
c. Định hướng phát triển du lịch huyện Hòa Vang đến năm
2030
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Hòa Vang lần thứ XVI
nhiệm kỳ 2015 - 2020 nhấn mạnh yếu tố phát triển kinh tế trên lĩnh
vực du lịch, chú trọng phát triển du lịch sinh thái, làng quê, di tích.
- Đến năm 2030, du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của
huyện.
- Phải có quy hoạch đất đai cẩn thận với tầm nhìn xa và gắn với
toàn cục, tổng thể Đà Nẵng; vẫn tiếp tục chức năng là huyện của một
vườn, du lịch golf, du lịch vui chơi giải trí, tổ chức sự kiện, trình diễn
nghệ thuật, đặc biệt nghiên cứu hình thành vườn bách thảo.
Tổ chức các cuộc thi sáng tạo sản phẩm du lịch, ưu tiên phát triển
sản phẩm du lịch là thế mạnh, đặc thù của huyện.
3.2.3. Giải pháp mở rộng mạng lƣới du lịch
- Cơ cấu lại ngành du lịch, đảm bảo tính chuyên nghiệp, hiện đại
và phát triển bền vững theo quy luật của kinh tế thị trường và hội
nhập quốc tế.
- Tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch.
- Huyện Hòa Vang cần chủ động triển khai làm tốt công tác quy
hoạch phát triển du lịch, tránh chồng chéo.
- Tạo liên kết tốt giữa chính quyền địa phương và các công ty du
lịch.
20
- Tiếp tục khảo sát, đánh giá các khu, điểm du lịch, kêu gọi đầu
tư.
- Thí điểm giao tư nhân quản lý vận hành một số điểm, khu du
lịch mục tiêu nâng cao hiệu quả khai thác, kinh doanh du lịch.
3.2.4. Giải pháp bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch và bảo vệ
môi trƣờng
- Giải pháp bảo tồn, tôn tạo tài nguyên du lịch
+ Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương.
+ Tập trung thống kê, nghiên cứu, rà soát tất cả các di tích trên
địa bàn, từ đó phân loại, xác định thứ tự ưu tiên trong đầu tư.
+ Mở rộng mối quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ, khai thác
di sản để tranh thủ sự trợ giúp về vật chất và tinh thần.
+ Thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền, giáo dục.
+ Áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất vào lĩnh
như xây dựng trường học, trạm y tế, đường giao thông, điện, nước, công viên,
khu vui chơi, thể thao, công trình công cộng…
3.2.6. Nhóm giải pháp khác
- Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về du lịch
+ Kịp thời thực hiện công tác quy hoạch nhân sự ngành du lịch
để thuận lợi trong công tác quản lý, điều hành.
+ Tăng cường cải cách hành chính theo cơ chế một cửa có sự
giám sát tại mỗi cơ quan, đơn vị, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.
+ Thường xuyên hoặc định kỳ phổ biến, hướng dẫn pháp luật về
du lịch cho các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch.
+ Công tác kiểm tra giám sát nhằm phát hiện, xử lý những vi
phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch.
+ Có quy định cụ thể việc bình ổn giá, đặc biệt trong các đợt cao
điểm đối với các dịch vụ ăn uống, lưu trú, vận chuyển...
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ
22
sở du lịch hoạt động trái quy định.
- Đổi mới nhận thức, tư duy về phát triển du lịch: Phổ biến, quán
triệt, tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về du lịch; xây
dựng và triển khai chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng, đổi
mới tư duy về phát triển du lịch; Lồng ghép kiến thức du lịch vào
một số bài học, ngoại khóa...
- Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch.
Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất trong phát triển du lịch.
Vì vậy, cần tăng cường đào tạo để xây dựng được đội ngũ lao động
chất lượng cao có phẩm chất đạo đức, trình độ và kỹ năng nghiệp vụ
giỏi, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển của ngành du lịch huyện
trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và kế hoạch đến năm 2030.
thời gian xử lý hồ sơ, xử lý nghiêm những cán bộ nhũng nhiễu, đạo
đức kém.
- Ưu tiên kinh phí đầu tư hạ tầng cho du lịch, chính sách về đất,
thuế, phí, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường.
- Đề nghị UBND thành phố chỉ đạo các ngành chuyên môn phối
hợp với huyện bảo tồn từ một đến hai làng cổ để lưu giữ truyền thống
và phục vụ phát triển du lịch (Thái Lai, Phong Nam và các địa điểm
khác có tiềm năng).
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
KẾT LUẬN
Phát triển du lịch có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế - xã hội của huyện trong những năm qua. Trong thời gian đến, với
định hướng phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, cũng
như góp phần phát triển Đà Nẵng trở thành trung tâm du lịch của khu
vực miền Trung và Tây Nguyên, đòi hỏi phải có một hướng phát
triển bền vững cho ngành du lịch huyện. Đề tài “Phát triển du lịch