BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
===YZ===
NGUYỄN PHÚ CƯỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ TÀN CHE VÀ HỖN
HỢP RUỘT BẦU ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA GÕ ĐỎ
(Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib)
3 THÁNG TUỔI Ở VƯỜN ƯƠM
LUẬN VĂN CUỐI KHĨA KỸ SƯ
CHUN NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2007
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LÂM NGHIỆP
===YZ===
NGUYỄN PHÚ CƯỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ TÀN CHE VÀ HỖN
HỢP RUỘT BẦU ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA GÕ ĐỎ
(Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib)
3 THÁNG TUỔI Ở VƯỜN ƯƠM
Nghiên cứu được tiến hành tại vườn ươm số 1, thị trấn Trảng Bom, huyện Thống Nhất,
tỉnh Đồng Nai, từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2007.
Mục tiêu của đề tài là xác định độ tàn che, hàm lượng 3 loại phân (super photphat,
NPK và phân hữu cơ) thích hợp cho quá trình sản xuất cây con Gõ đỏ.
Đề tài sử dụng phương pháp bố trí thí nghiệm theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nghiên
(RCBD) với 3 lần lặp lại
Kết quả đạt được như sau:
1. Gõ đỏ là loài cây cần được che bóng trong 3 tháng đầu. Trong 3 tháng đầu Gõ
đỏ cần được che bóng ở mức 50%.
2. Đối với phân super photphat: Trong nghiên cứu này, loại phân được sử dụng là
phân super photphat Long Thành, Đồng Nai với 13,5% P2O5. Kết quả nghiên
cứu đã chỉ ra rằng khi gieo ươm Gõ đỏ trên đất xám phù sa cổ hàm lượng phân
super photphat từ 0 – 1% so với trọng lượng bầu là phù hợp nhất.
3. Đối với phân tổng hợp NPK: Lượng phân NPK thích hợp cho sinh trưởng của
Gõ đỏ là 3 – 4% so với trọng lượng ruột bầu. Phân tổng hợp NPK (10 – 10 – 5)
được chia ra tưới cho cây con sau khi cây đạt 1 tháng tuổi.
4. Đối với phân hữu cơ: Lượng phân hữu cơ (phân chuồng hoai) thích hợp cho
sinh trưởng của Gõ đỏ là trên 25% so với trọng lượng ruột bầu.
i
SUMMARY
The thesis title: “Effect of shadow factor and the composition of subtrate mixture on
growth of three-month-old seedlings of Red wood (Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib) in
nursery”.
The study had been conducted in Trang Bom town, Thong Nhat district, Dong
Nai province from 3/2007 to 6/2007.
The objective of the thesis is to define the degree of shadow, the composition of
substrate mixture for the production of seedlings of Red wood.
Trang
Hình 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ............................................................................ 14
Hình 4.1. Đường kính D (mm) của Gõ đỏ 3 tháng tuổi dưới các độ tàn che .......... 18
Hình 4.2. Chiều cao H (cm) của Gõ đỏ 3 tháng tuổi dưới các độ tàn che ............... 18
Hình 4.3. Quan hệ D (mm) của Gõ đỏ với độ tàn che, % ....................................... 19
Hình 4.4. Quan hệ H (cm) của Gõ đỏ với độ tàn che, % ......................................... 20
Hình 4.5. Đường kính D (mm) của Gõ đỏ 3 tháng tuổi dưới các hàm lượng
phân photpho ............................................................................................................ 23
Hình 4.6. Chiều cao H (cm) của Gõ đỏ 3 tháng tuổi dưới các hàm lượng phân
photpho ..................................................................................................................... 23
Hình 4.7. Quan hệ D (mm) của Gõ đỏ với hàm lượng phân photpho, % ............... 24
Hình 4.8. Quan hệ H (cm) của Gõ đỏ với hàm lượng phân photpho, % ................. 25
Hình 4.9. Đường kính D (mm) của Gõ đỏ 3 tháng tuổi dưới các hàm lượng
phân NPK ................................................................................................................. 28
Hình 4.10. Chiều cao H (cm) của Gõ đỏ 3 tháng tuổi dưới các hàm
lượng phân NPK ....................................................................................................... 28
Hình 4.11. Quan hệ D (mm) của Gõ đỏ với hàm lượng phân NPK, % ................... 29
Hình 4.12. Quan hệ H (cm) của Gõ đỏ với hàm lượng phan NPK, % .................... 30
Hình 4.13. Đường kính D (mm) của Gõ đỏ 3 tháng tuổi dưới các hàm lượng
phân chuồng ............................................................................................................ 33
Hình 4.14. Chiều cao H (cm) của Gõ đỏ 3 tháng tuổi dưới các hàm lượng
phân chuồng ............................................................................................................. 33
Hình 4.15. Quan hệ D (mm) của Gõ đỏ với hàm lượng phân chuồng, % ............... 34
Hình 4.16. Quan hệ H (cm) của Gõ đỏ với hàm lượng phân chuồng, % ................ 35
iv
3.2.
Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................9
3.3.
Nội dung nghiên cứu .........................................................................9
3.4.
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu ..............................................10
3.4.1. Vật liệu nghiên cứu ...................................................................10
3.4.2. Những chỉ tiêu theo dõi .............................................................10
3.4.3. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................10
3.4.4. Bố trí thí nghiệm .......................................................................12
3.4.5. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................15
3.4.6. Phương pháp xử lý số liệu .........................................................16
v
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................17
4.1.
Ảnh hưởng của độ tàn che đến sinh trưởng của Gõ đỏ ...................17
4.2.
Ảnh hưởng của hàm lượng phân super photphat đến sinh trưởng của
ngày càng lớn vào nguồn thu ngân sách (giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng liên tục từ
năm 2000 đến năm 2004, từ 5901,6 tỉ lên 6230 tỉ (niên giám thống kê, 2004)). Bằng
cách tạo ra giá trị gia tăng, gỗ Việt Nam cũng có được vị trí tương xứng trên bản đồ
xuất khẩu gỗ thế giới.
Nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu rất lớn của thị trường trong và ngoài nước cũng
như đảm bảo vai trò môi trường và quốc phòng, hầu hết các quốc gia trên thế giới
đều vạch ra một chiến lược trồng rừng dài hơi, Việt Nam cũng không là trường hợp
ngoại lệ. Để thực hiện nhiệm vụ lớn này, một mặt ngành Lâm nghiệp đang cố đưa
vào gây trồng các giống cây nhập nội có năng suất và hiệu quả cao như Keo lá tràm
(Acacia auriculiformis), Keo lai (Acacia hybrid), Tếch (Techtona grandis), Bạch
đàn… mặt khác khuyến khích gây trồng những loài cây bản địa có giá trị cao về
kinh tế, môi trường, xây dựng, xuất khẩu và khoa học.
Trong các loài cây bản địa sinh sống ở vùng rừng nhiệt đới Việt Nam, chúng tôi
nhận thấy Gõ đỏ là loài rất đáng quan tâm. Đây là loài đặc hữu của Đông Dương
(Lào, Việt Nam, Campuchia) có giá trị kinh tế rất cao, về giá trị sinh thái đây là loài
có tác dụng cải tạo môi trường đất. Tuy nhiên, hiện nay lượng Gõ đỏ còn lại rất ít,
phân bố rải rác tại một số địa phương và là loài bị đe dọa tuyệt chủng (mức V).
Chúng tôi thấy rằng để trồng rừng thành công bằng cây Gõ đỏ với hy vọng làm tăng
diện tích rừng cây gỗ quý, nhất thiết phải nắm rõ một số đặc tính sinh thái tái sinh
của nó.
1
Xuất phát từ lý do đó, chúng tôi chọn đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của độ tàn che
và hỗn hợp ruột bầu đến sinh trưởng của Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib) 3
tháng tuổi ở vườn ươm”.
Về khoa học: đề tài góp phần làm rõ một vài đặc tính tái sinh của cây Gõ đỏ.
Về thực tiễn: đề tài góp phần chỉ dẫn cách thức gieo ươm cây con Gõ đỏ đạt hiệu
quả.
2.2. GIỚI THIỆU VỀ CÂY GÕ ĐỎ (Theo Nguyễn Thượng Hiền, 2004)
Tên Việt Nam: Gõ đỏ, Cà te, Hổ bì.
Tên khoa học: Afzelia xylocarpa (Kurz) Craib
Thuộc chi gõ đỏ: Afzelia (Pahudia)
Họ phụ Vang: Caesalpinioideae
Họ Đậu: Fabaceae
Bộ Đậu: Fabales
2.2.1. Công dụng
Gõ đỏ là một trong những loài cây gỗ quý (gỗ thuộc nhóm I), có giá trị kinh tế cao,
gỗ tốt, bền, đẹp, chịu đựng tốt với môi trường và sự tấn công của côn trùng (mối
mọt).
Gỗ dùng để xây dựng các công trình lớn, làm nhà cửa, đóng tàu thưyền, đồ trang trí
nội thất, đồ mộc cao cấp…
Là cây trồng dùng cải tạo rừng và vườn rừng.
2.2.2. Phân bố tự nhiên
Là loài đặc hữu của Đông Dương. Tập trung ở độ cao 500 – 700 m (có khi 1000m)
so với mực nước biển. Tại Việt Nam gõ đỏ phân bố chủ yếu ở Tây Nguyên và Đông
Nam Bộ: Kontum, Gia Lai (An Khê, Chư Prông – Làng Goòng), Đăklak (Krông
Bông), Khánh Hoà (Ninh Hoà – Núi Vọng Phu), Bình Phước (Phước Long, Đức
Phong), Đồng Nai (Tân Phú, Cát Tiên), Tây Ninh (Sách đỏ Việt Nam).
2.2.3. Đặc tính sinh thái
Cây tái sinh bằng hạt tốt ở nơi có nhiều ánh sáng, nơi có lượng mưa từ 1500 – 2500
mm/năm, nhiệt độ trung bình tháng lạnh 150C, tháng nóng 26 – 290C.(Hạt giống và
gieo ươm một số loài cây rừng - Công ty giống và phục vụ trồng rừng, 1995).
4
5
cường độ ánh sáng đã được đặt ra. Ngoài cường độ ánh sáng thì chất lượng ánh
sáng cũng có ảnh hưởng đến sinh trưởng của thực vật. Tuy nhiên, do giới hạn về
khả năng và nguồn lực vấn đề chất lượng ánh sáng không được nghiên cứu trong đề
tài này.
• Về thành phần hỗn hợp ruột bầu
Sinh trưởng của cây con chắc chắn phụ thuộc rất lớn vào hàm lượng dinh dưỡng của
ruột bầu (thành phần hỗn hợp ruột bầu). Vì vậy, đây là vấn đề được đặt ra. Về lý
thuyết, đạm, lân, kali là những nguyên tố đa lượng (cây trồng cần một lượng lớn các
chất này); sắt, mangan, kẽm, đồng, molipden là các nguyên tố vi lượng (cây chỉ yêu
cầu một lượng bé các chất này) thiết yếu đối với đời sống thực vật.
Tuy nhiên, vấn đề ảnh hưởng của các nhân tố vi lượng vượt quá giới hạn nghiên
cứu của đề tài, đề tài chỉ tập trung tìm hiểu ảnh hưởng của các nguyên tố đa lượng
đến sinh trưởng của cây con gõ đỏ. Theo lý thuyết, các nguyên tố đa lượng ảnh
hưởng đến thực vật như sau:
- Nitơ tham gia vào quá trình hình thành protein, axit nucleic, diệp lục và các loại
vitamin như B1, B2, B6… Cây chỉ hấp thu được nitơ dưới dạng cation NO3- và
anion NH4+. Nếu cung cấp đủ đạm thì cây phát triển tốt, màu sắc bình thường; quá
nhiều đạm thì cây mọc vồng lên; thiếu đạm thì cây sinh trưởng còi cọc, phiến lá
nhỏ, ít diệp lục, lá màu xanh vàng.
- Photpho là nguyên tố tham gia vào sự trao đổi chất của cây, photpho kiểm soát
quá trình hô hấp,quang hợp và dinh dưỡng chất khoáng. Photpho còn ảnh hưởng
đến tính chống hạn và chống lạnh của cây bằng cách làm giảm việc mất nước, tăng
cường phát triển của bộ rễ, tăng thêm việc hút nước có lợi cho chống hạn. Khi thiếu
lân, cây ngừng sinh trưởng, sau đó phiến lá sẽ ngã sang màu đỏ tía.
- Kali là nguyên tố có ảnh hưởng đến quá trình trao đổi gluxit, đến trạng thái
nguyên sinh chất trong tế bào, đến tổng hợp vitamin, đến khả năng chống hạn và
tính chống chịu sâu bệnh của cây. Nếu cây đủ kali cây sẽ sinh trưởng cứng cáp hơn,
Gõ đỏ vượt quá giới hạn nghiên cứu của đề tài.
7
• Về lượng nước tưới
Cùng với ánh sáng, nước là nhân tố đóng vai trò quyết định đến đời sống cây rừng.
Theo Nguyễn Văn Sở và Trần Thế Phong (2003), nhu cầu về nước của đa số các
loại cây con trong vườn ươm là cần được cung cấp 6,6 lít nước trên 1 m2 mỗi ngày.
Nhưng để xác định được lượng nước tưới thích hợp cho sinh trưởng của Gõ đỏ
trong giai đoạn vườn ươm đòi hỏi phải bố trí thí nghiệm rất nghiêm ngặt, phải có đủ
phương tiện và kinh phí. Do đó, vấn đề này vượt quá phạm vi nghiên cứu của đề tài.
8
CHƯƠNG 3
ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là cây Gõ đỏ 3 tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm.
Địa điểm nghiên cứu: vườn ươm Số 1 – thị trấn Trảng Bom – huyện Thống Nhất –
tỉnh Đồng Nai. Thời gian nghiên cứu từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2007.
3.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác định được độ tàn che, hàm lượng phân lân, hàm lượng phân tổng hợp NPK,
hàm lượng phân chuồng thích hợp cho sinh trưởng của Gõ đỏ 3 tháng tuổi trong giai
đoạn vườn ươm.
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
a. Cơ sở khoa học
Sinh trưởng và phát triển của của cây rừng luôn chịu ảnh hưởng tổng hợp của nhiều
nhân tố sinh thái, trong đó các nhân tố chủ đạo là đặc điểm khí hậu, tính chất đất và
đặc tính loài cây. Ngoại trừ đặc tính của loài là nhân tố khách quan khó có thể thay
đổi trong một khoảng thời gian ngắn thì trong điều kiện gieo ươm các nhân tố: khí
hậu như ánh sáng (độ tàn che), nhiệt độ, độ ẩm; tính chất đất như thành phần hỗn
hợp ruột bầu và loại đất đều có thể dễ dàng tác động bởi con người. Theo quy luật
giới hạn sinh thái của Shelford (1913), cây trồng chỉ có thể sống trong một khoảng
biên độ nhất định của một nhân tố sinh thái nào đó. Vì vậy việc xác định biên độ
cho mỗi nhân tố sinh thái mà ở đó cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt nhất là vấn
đề quan trọng trong nghiên cứu không chỉ ở giai đoạn gieo ươm mà còn ở các giai
đoạn khác trong quá trình sống lâu dài của cây rừng.
10
Để xác định được biên độ tác động thích hợp của các nhân tố sinh thái đến Gõ đỏ,
tác giả dùng phương pháp sinh thái học thực nghiệm. Theo Lâm Công Trừng
(1992), ý nghĩa của phương pháp này là thông qua việc trồng thực nghiệm một loài
cây nào đó mà tìm ra những phản ứng sinh thái của nó, mục tiêu của phương pháp
này chủ yếu là nhằm phát hiện ra quy luật sinh thái của loài cây trong mối quan hệ
với những đặc điểm môi trường cụ thể mà trước hết là chế độ sinh khí hậu tại chỗ.
Cụ thể bằng phương pháp này, trước hết xem xét phản ứng sinh trưởng của Gõ đỏ
theo một số cấp biến đổi của nhân tố sinh thái vườn ươm. Sau đó, bằng phương
pháp phân tích đối chiếu đi đến xác định ngưỡng tác động thích hợp của nhân tố
sinh thái đối với sinh trưởng của Gõ đỏ.
b. Bố trí gieo ươm
• Kỹ thuật xử lý hạt
Hạt Gõ đỏ có vỏ rất cứng, thời gian hút nước lâu và chậm. Để thúc đẩy quá trình
nảy mầm của hạt diễn ra nhanh hơn, chúng tôi dùng phương pháp chà xát hạt rồi
Cân đong chính xác từng loại nguyên liệu (đất, sơ dừa, phân bón) theo từng tỉ lệ cần
dùng. Loại nguyên liệu nào nhiều đổ trước ở dưới, loại nguyên liệu nào ít đổ sau ở
trên để tạo thành đống hình nón. Dùng xẻng đảo đều hỗn hợp.
Sau khi chuẩn bị đất xong tiến hành đóng bầu. Đầu tiên ghép mép bầu gập lại
khoảng 2 – 4 cm, sau đó đổ hỗn hợp ruột bầu đã trộn đều vào khoảng hơn 2/3 túi
bầu, ép bầu thật chặt sao cho không còn nếp nhăn ở cuối đáy bầu.
• Kỹ thuật cấy hạt mầm vào túi bầu
Khi chồi rễ đạt chiều dài từ 2 – 3 cm, tiến hành cấy hạt mầm vào túi bầu sẵn có, khi
cấy hạt chú ý chồi rễ hướng âm, chồi mầm hướng dương, đặt chồi rễ ở giữa bầu đất,
một phần chồi mầm ở trên mặt đất. Rồi lấp một lớp đất lên hạt và nén đất nhẹ. Công
việc cấy phải được tiến hành càng nhanh càng tốt và được thực hiện vào buổi sáng
sớm hay chiều tối lúc khí trời mát mẻ. Sau khi cấy hạt xong cần tưới nước ngay để
giữ ẩm túi bầu.
• Các chế độ chăm sóc cây con
Chế độ tưới nước: Dùng vòi sen để tưới, ngày tưới hai lần vào buổi
sáng và chiều.
Chế độ làm cỏ: cách 10 ngày làm cỏ một lần.
Phòng ngừa bệnh cho cây con: phòng trừ bệnh thối cổ rễ cho cây
con bằng benlat 0,1%, phun định kỳ 1 tuần 1 lần trong 3 – 4 tuần liền kể
từ khi bắt đầu gieo hạt. Chú ý để thuốc bám đều trên mặt lá, sau khi xịt
thuốc cần tưới rửa cho cây con.
vườn ươm.
Thí nghiệm bao gồm 7 nghiệm thức tương ứng với 7 mức super photphat: (1) đối
chứng (không bón phân), (2) bón 1%, (3) bón 2%, (4) bón 3%, (5) bón 4%, (6) bón
5%, (7) bón 6% so với trọng lượng bầu. Ngoài lượng phân super photphat thí
nghiệm, thành phần ruột bầu của mỗi nghiệm thức còn bón bổ sung thêm 10% phân
chuồng hoai cộng với 2% sơ dừa so với trọng lượng ruột bầu.
- (1) đối chứng (không bón phân) + 10% phân chuồng hoai + 2% sơ dừa + 88% đất
- (2) bón 1% super lân + 10% phân chuồng hoai + 2% sơ dừa + 87% đất
- (3) bón 2% super lân + 10% phân chuồng hoai + 2% sơ dừa + 86% đất
- (4) bón 3% super lân + 10% phân chuồng hoai + 2% sơ dừa + 85% đất
13
- (5) bón 4% super lân + 10% phân chuồng hoai + 2% sơ dừa + 84% đất
- (6) bón 5% super lân + 10% phân chuồng hoai + 2% sơ dừa + 83% đất
- (7) bón 6% super lân + 10% phân chuồng hoai + 2% sơ dừa + 82% đất
Đất làm ruột bầu là đất xám trên phù sa cổ được lấy ở tầng đất mặt. Cây con được
cấy vào bầu polyetylen có kích thước 15×22 cm, có 3 hàng lỗ. Thí nghiệm được bố
trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên 1 nhân tố với 3 lần lặp lại; mỗi nghiệm thức
gồm 36 cây. Các nghiệm thức đều được che bóng 50%.
Khối 1
1
2
3
4
3
4
2
1
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Loại thí nghiệm thứ 2: Thăm dò mức ảnh hưởng và xác định hàm
lượng phân tổng hợp NPK (10 – 10 – 5) (của nhà máy phân bón Đồng Nai), thích
hợp cho sinh trưởng của Gõ đỏ 3 tháng tuổi trong giai đoạn vườn ươm.
Thí nghiệm bao gồm 7 nghiệm thức tương ứng với 7 mức NPK: (1) đối chứng
(không bón phân), (2) bón 1%, (3) bón 2%, (4) bón 3%, (5) bón 4%, (6) bón 5%, (7)
bón 6% so với trọng lượng ruột bầu. Thành phần ruột bầu của mỗi nghiệm thức
được bổ sung thêm 10% phân chuồng hoai và 2% sơ dừa.
- (1) đối chứng (không bón phân) + 10% phân chuồng hoai + 2% sơ dừa +
88% đất
- (2) bón 1% NPK + 10% phân chuồng hoai + 2% sơ dừa + 87% đất
- (3) bón 2% NPK + 10% phân chuồng hoai + 2% sơ dừa + 86% đất
- (4) bón 3% NPK + 10% phân chuồng hoai + 2% sơ dừa + 85% đất
- (5) bón 4% NPK + 10% phân chuồng hoai + 2% sơ dừa + 84% đất
14
Cách thức đo đếm như sau:
15
Đường kính cổ rễ (D, mm) được đo bằng thước kẹp Palme với độ chính
xác 0,1 mm; đo 2 chiều vuông góc sau đó lấy trị trung bình làm kết quả đo.
Chiều cao vút ngọn (H, cm) được đo bằng thước kỹ thuật với độ chính
xác 0,1 cm; mỗi cây đo 2 lần, sau đó lấy trị trung bình làm kết quả đo.
Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả các số liệu đo đếm về sinh trưởng đường kính (D, mm), chiều cao (H, cm)
trên các nghiệm thức đều được xử lý bằng phương pháp thống kê. Trước hết tính
toán các đặc trưng thống kê mô tả cho các tham số đường kính, chiều cao. Sau đó,
thực hiện việc so sánh từng chỉ tiêu bằng phương pháp phân tích phương sai. Mô
hình phân tích thống kê có dạng:
Yij = μ + αi + βij + εij
Trong đó:
Yij là biến phụ thuộc (H, D..);
μ=
1 r
∑
n i =1
Những tính toán thống kê mô tả và kiểm định các giả thuyết được thực hiện bằng
phần mềm thống kê Statgraphic 7.0 và bảng tính Excel, sau đó những kết quả tính
toán được tập hợp thành bảng và đồ thị để phân tích.
16