Header Page 1 of 133.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
NÔNG XUÂN THẮNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỖN HỢP RUỘT BẦU ĐẾN SINH
TRƯỞNG CỦA CÂY NGÂU (AGLAIA DUPERREANA) TẠI VƯỜN
ƯƠM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Lương Thị Anh
Khoa Lâm nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm
Header Page 3 of 133.
ii
LỜI CẢM ƠN
Cuối cùng bốn năm đại học cũng đã trôi qua, trong suốt khoảng thời gian
đó không chỉ tôi mà tất cả các bạn sinh viên đã được học tập và rèn luyện, đã
được trang bị đầy đủ những kiến thức cơ bản để chuẩn bị hành trang bước vào
cuộc sống, góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào xây dựng đất nước.
Nhưng những kiến thức trong thực tế còn rất hạn chế và học phải đi đôi với
hành, chính vì vậy mà giai đoạn thực tập tốt nghiệp là rất quan trọng và không
thể thiếu đối với mỗi sinh viên. Đây cũng là giai đoạn để cho sinh viên tiếp
xúc với thực tiễn sản xuất, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, tạo điều kiện cho
bản thân có tác phong làm việc nghiêm túc, đúng đắn, phát huy được tính
sáng tạo của bản thân để tích lũy được kinh nghiệm cần thiết cho sau này.
Để đạt được các mục tiêu trên, được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ
nhiệm khoa Lâm Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi đã tiến hành
thực tập tốt nghiệp với đề tài: “ Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu
đến sinh trưởng của cây Ngâu (Aglaia duperreana) tại vườn ươm Trường
Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên ’’.
Hoàn thành được khóa luận này tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
cán bộ công nhân viên vườn ươm Trung tâm nghiên cứu và phát triển Lâm
Nghiệp vùng núi phía Bắc, trường Đại học Nông Lâm, cùng các thầy cô giáo
trong khoa Lâm Nghiệp đặc biệt hơn là sự hướng dẫn chỉ đạo tận tình của cô giáo
hướng dẫn: ThS. Lương Thị Anh đã chỉ bảo tôi suốt trong quá trình làm đề tài.
Qua đây tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và tất cả các thầy cô giáo cùng toàn thể
gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tôi để hoàn thành khóa luận này.
Vì năng lực của bản thân và thời gian có hạn, bước đầu làm quen với
Bảng 4.1:
Tỷ lệ sống của cây Ngâu các công thức thí nghiệm ................... 24
Bảng 4.2:
Kết quả sinh trưởng Hvn của cây Ngâu ở cuối đợt thí nghiệm...... 26
Bảng 4.3:
Sắp xếp các chỉ số quan sát Hvn trong phân tích phương sai một
nhân tố ........................................................................................ 28
Bảng 4.4
Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với sinh trưởng Hvn . 28
Bảng 4.5:
Bảng sai dị từng cặp
xi - xj
về chiều cao của cây Ngâu giai
đoạn vườn ươm ........................................................................... 30
Bảng 4.6:
Kết quả sinh trưởng Doo của cây Ngâu ở cuối đợt thí nghiệm...... 31
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ sống của cây Ngâu ở các công thức thí
nghiệm về hỗn hợp ruột bầu.......................................................... 25
Hình 4.2: Biểu đồ biểu diễn sinh trưởng H vn (cm)của cây Ngâu ở các công
thức thí nghiệm về hỗn hợp ruột bầu ............................................ 26
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn sinh trưởng Doo (cm) của cây Ngâu ở các công
thức thí nghiệm về hỗn hợp ruột bầu ............................................ 31
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần % cây tốt, trung bình và xấu của cây
Ngâu ở các công thức thí nghiệm ................................................. 37
Hình 4.5: Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ phần % cây con xuất vườn của cây Ngâu ở
các công thức thí nghiệm .............................................................. 37
Hình 4.6 Công thức 1 ................................................................................... 39
Hình 4.7 Công thức 2 ................................................................................... 39
Hình 4.8 Công thức 3 ................................................................................... 39
Hình 4.9 Công thức 4 ................................................................................... 39
Hình 4.10 Công thức 5 ................................................................................... 39
Hình 4.11 Công thức 6 ................................................................................... 39
Footer Page 5 of 133.
Header Page 6 of 133.
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Hvn
MỤC LỤC
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu .................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới ................................................................. 7
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................. 8
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu ................................................................ 10
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 13
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 13
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 13
3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 13
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 13
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 13
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các bước tiến hành ..................................... 13
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 14
3.4.2. Phương pháp theo dõi và thu tập số liệu ............................................... 15
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 17
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ..................................... 24
4.1. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ sống của Ngâu dưới ảnh hưởng của các công
thức hỗn hợp ruột bầu ..................................................................................... 24
4.2. Kết quả nghiên cứu sinh trưởng về chiều cao của cây Ngâu dưới ảnh
hưởng của các công thức ruột bầu .................................................................. 25
Footer Page 7 of 133.
ta vẫn trong tình trạng suy giảm về chất lượng, diện tích rừng ngày càng bị
thu hẹp. Theo số liệu điều tra của viện điều tra quy hoạch rừng, Năm
1945diện tích rừng tự nhiên của nước ta là 14triệu ha tương đương với độ che
phủ là 43% đến năm 1990 diện tích rừng tự nhiên nước ta chỉ còn 9,175triệu
ha, tương đương với độ che phủ là 27,2% Nguyên nhân chủ yếu là do chiến
tranh, đốt nương làm rẫy, khai thác rừng bừa bãi.Từ khi chính phủ có chỉ thị
268/TTg (1996) cấm khai thác rừng tự nhiên nên tốc độ rừng phục hồi đã trở
nên khả quan hơn. Đến Năm 2003 tổng diện tích rừng của cả nước ta là
12triệu ha, với độ che phủ là 36,1%. Trong đó rừng tự nhiên chiếm 10triệu ha
và rừng trồng là 2triệu ha. Từ đó nó cũng dần dần cung cấp cho con người rất
nhiều sản phẩm, duy trì sự phát triển của động thực vật có giá trị kinh tế cao
đồng thời rừng còn là một trong những thế mạnh của khu vực miền núi trung
du. Rừng giữ vai trò to lớn đối với an ninh quốc phòng, có giá trị kinh tế quốc
dân. Rừng còn cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, là nguyên liệu
đồ da dụng, nó còn cung cấp những cây thuốc hiếm làm tăng tuổi thọ cho
nhân loại.
Footer Page 9 of 133.
Header Page 10 of 133.
2
Ngày nay Đảng và nhà nước đã tạo mọi điều kiện để thu hút người dân
sống trong và gần rừng tham gia bảo vệ rừng trồng, để bảo vệ nguồn gen cũng
như làm cho rừng giàu thêm và phục hồi lại nhằm phủ xanh đồi núi trọc.
Với địa thế tự nhiên nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa đã
hình thành nên kiểu rừng nhiệt đới nhiều tầng tán, cây cối xanh tốt quanh năm
thực vật rừng rất phong phú và đa dạng cả về loài cây và về số lượng, nó
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Tạo ra đủ số lượng và chất lượng cây con cung cấp giống phục vụ cho
công tác trồng cây phong cảnh, đẹp trong công viên, khuôn viên, đô thị hiện nay.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được công thức hỗn hợp ruột bầu phù hợp cho sự sinh trưởng
cuả cây Ngâu ở giai đoạn vườn ươm .
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu
-Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất biết áp dụng lý
thuyết vào thực tế, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân để áp dụng vào phát
triển sản xuất.
+ Các kết quả nghiên cứu là cơ sở nghiên cứu khoa học cho các nghiên
cứu tiếp theo và xây dựng quy trình kỹ thuật gieo ươm cây Ngâu.
+ Học được cách sắp xếp, bố trí công việc trong học tập nghiên cứu
một cách khoa học.
+ Tạo cho sinh viên một tác phong làm việc làm tự lập khi ra thực tế.
- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
+ Kết quả nghiên cứu vận dụng vào sản xuất để tạo hỗn hợp ruột bầu
phù hợp khi gieo ươm Ngâu.
+ Thành công của đề tài sẽ có ý nghĩa quan trọng trong thực tế sản
xuất, qua đây ta tìm được công thức hỗn hợp ruột bầu thích hợp cho sinh
trưởng của cây con trong giai đoạn vườn ươm.
+ Đề xuất xây dựng những biện pháp chăm sóc tạo giống cây con ở giai
đoạn vườn ươm. Tạo cây con đảm bảo có chất lượng tốt.
Footer Page 11 of 133.
Header Page 12 of 133.
Footer Page 12 of 133.
Header Page 13 of 133.
5
tốt, loại đất này thuận lợi cho hạt nảy mầm, sinh trưởng của cây con, dễ làm
đất và chăm sóc cây con hơn… Tuy nhiên chọn đất xây dựng vườn ươm cũng
cần căn cứ vào đặc tính sinh học loài cây, ví dụ: Gieo ươm cây Mỡ ưa đất thịt
trung bình, đất tơi xốp, thoáng khí và ẩm. Gieo ươm cây Thông ưa đất cát
pha, thoát nước tốt.
Không nên chọn đất sét chặt bí hoặc đất cát tơi rời, không thích hợp với
nhiều loài cây
+ Độ phì của đất: Đất có độ phì tốt là đất có hàm lượng cao các chất
dinh dưỡng khoáng chủ yếu cho cây như: N, P, K, Mg, Ca và các chất vi
lượng khác… Đồng thời tỷ lệ các chất phải cân đối và thích hợp. Gieo ươm
trên đất tốt cây con sinh trưởng càng nhanh, khỏe mập, các bộ phận rễ, thân,
cành, lá phát triển cân đối. Mặt khác cây con đem trồng rừng có tỷ lệ sống và
sức đề kháng cao với hoàn cảnh khắc nghiệt nơi trồng, giảm được công chăm
sóc và phòng trừ sâu bệnh hại… Vì vậy chọn đất vườn ươm cần có độ phì
cao.
+ Độ ẩm của đất: Có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển cân
đối giữa các bộ phận dưới mặt đất và trên mặt đất của cây con. Đất quá khô
hoặc quá ẩm đều không tốt. Mực nước ngầm trong đất cao hay thấp có liên
quan đến độ ẩm của đất, mực nước ngầm thích hợp cho loại đất cát pha ở độ
sâu là 1,5 - 2m; Đất sét là trên 2,5m.
Chọn đất vườn ươm không nên chỉ dựa vào độ ẩm của đất, mực nước
ngầm cao hay thấp mà còn tùy thuộc vào đặc tính sinh vật học của từng loài
Một trong nhiều phương pháp đang được sử dụng nhiều hiện nay là
nhân giống từ hạt. Để cây con phát triển tốt trong giai đoạn vườn ườm nhân tố
rất quan trong tới sinh trưởng của cây đó là hỗn hợp ruột bầu.
Ruột bầu : Là môi trường trực tiếp nuôi cây, thành phần ruột bầu gồm
đất và phân bón. Đất làm ruột bầu thường sử dụng loại đất có thành phần cơ
giới nhẹ hoặc trung bình, phân bón là phân hữu cơ đã ủ hoai mục (phân
chuồng, phân xanh), phân vi sinh và phân vô cơ. Tùy theo tính chất đất, đặc tính
sinh thái học của cây con mà tỷ lệ pha trộn hỗn hợp ruột bầu cho phù hợp [5].
Footer Page 14 of 133.
Header Page 15 of 133.
7
Theo Nguyễn Văn Sở (2003), thành phần hỗn hợp ruột bầu là một
trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng cây con
trong vườn ươm. Hỗn hợp ruột bầu tốt phải đảm bảo những điều kiện lý tính
và hóa tính giúp cây sinh trưởng khoẻ mạnh và nhanh. Một hỗn hợp ruột bầu
nhẹ, thoáng khí, khả năng giữ nước cao nhưng nghèo chất khoáng cũng
không giúp cây phát triển tốt. Ngược lại, một hỗn hợp ruột bầu chứa nhiều
chất khoáng, nhưng cấu trúc đất nặng, khó thấm nước và thoát nước cũng ảnh
hưởng xấu đến cây con.
Thành phần hỗn hợp ruột bầu bao gồm đất, phân bón (hữu cơ, vô cơ) và
chất phụ gia để đảm bảo điều kiện lý hóa tính của ruột bầu. Đất được chọn làm
ruột bầu là đất tốt, có khả năng giữ ẩm và thoát nước tốt, thành phần cơ giới từ
cát pha đến thịt nhẹ, PH trung tính, không mang mầm mống sâu bệnh hại.
Theo Nguyễn Xuân Quát (1985), để giúp cây con sinh trưởng và phát
triển tốt, vấn đề bổ sung thêm chất khoáng và cải thiện tính chất của ruột bầu
trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển việc nghiên cứu, sử dụng các chế
phẩm sinh học rất được chú trọng đầu tư. Phân bón sinh học trở thành loại phân
phổ biến và không thể thiếu được trong sản xuất, nông lâm nghiệp hiện đại [6].
Việc bón phân có tác dụng tích cực đó là:
- Đẩy mạnh sinh trưởng ban đầu của cây.
- Tăng lượng gỗ sản xuất được trung bình từ 0,5 – 1,5m3/ha/năm.
Nhiều nước đã tập trung vào nghiên cứu ra các loại phân để ứng dụng
vào trong sản xuất như phân hóa học, phân vi sinh, phân hữu cơ,…
Phân vi sinh được sản xuất đầu tiên do người Noble Hiltner sản xuất tại
Đức vào năm 1896 và được đặt tên là Nitragen. Sau đó phát triển sản xuất tại
một số nước lân cận như: Mỹ (1896), Canada (1905), Nga (1907), Anh
(1910), Thụy Điển (1914),… [9].
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất
nước. Vì vậy mà trong tất cả các lĩnh vực sản xuất chúng ta luôn tìm tòi
nghiên cứu để tìm ra các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất cây trồng và
chất lượng môi sinh giúp cho nền nông nghiệp của chúng ta phát triển một
Footer Page 16 of 133.
Header Page 17 of 133.
9
cách bền vững và tiến tới một nền nông nghiệp sạch. Một trong các biện pháp
kỹ thuật đó là dựa vào tính ưu việt của các chế phẩm sinh học có khả năng
cung cấp một cách nhanh chóng dưỡng chất cho cây, phát huy hiệu lực của
phân đa lượng, giữ cân bằng sinh thái và đạt hiệu quả kinh tế cao. Vì vậy các
nhà nghiên cứu, các nhà sản xuất nông nghiệp đã chú trọng đầu tư nghiên cứu
đáp ứng được yêu cầu cần thiết nhu cầu dinh dưỡng của cây trong thời gian
ngắn, giúp cây sinh trưởng tốt cho năng suất và chất lượng cao [8].
Mỗi loài cây đều có đặc tính sinh thái khác nhau, nên trong sản xuất
trồng cây, cũng như gieo ươm cần đòi hỏi đất đai, hỗn hợp ruột bầu không
như nhau. Qua kết quả nghiên cứu cho thấy hỗn hợp ruột bầu khi gieo ươm
của một số loài cây như sau:
Thành phần ruột bầu gieo ươm cây Quế: 80% đất tầng A +20% phân
chuồng hoai.
Thành phần ruột gieo ươm Thông: gồm 80% đất tầng A + 20% phân
chuồng hoai, những nơi gần rừng Thông nên lấy đất ở rừng Thông và thêm
1% supe lân.
Thành phần ruột bầu gieo ươm Hồi: 80% đất tầng A (đất thịt) + 20%
phân chuồng hoai.
Thành phần ruột bầu gieo ươm Trám Trắng: 90% đất tầng A + 9% phân
chuồng hoai và 1% supe lân (tính theo trọng lượng bầu).
Hỗn hợp ruột bầu để gieo ươm cây Ngâu là: 94% đất + 5% phân
chuồng 1% supe lân
Hỗn hợp ruột bầu gieo ươm cây Mỡ là: 85% đất +10% phân chuồng +
4% đất hun + 1% supe lân [8]
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu
*Vị trí địa lý
- Thí nghiệm đề tài được tiến hành tại vườn ươm trường Đại Học Nông
Lâm thái Nguyên thuộc địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ địa lý
Thành Phố Thái Nguyên thì vị trí của trường như sau:
- Phía Bắc giáp với phường Quan Triều
- Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán
- Phía Tây giáp với xã Phúc Hà
- Phía Đông giáp với khu dân cư trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên.
Footer Page 18 of 133.
P2O5
K2O
N
P2O5
K2O
PH
1 -10
1.766 0.024 0.241 0.035 3.64
4.56
0.90
3.5
10 - 30
0.670 0.058 0.211 0.060 3.06
0.12
0.12
Lá dạng lá kép lông chim 1 lần lẻ. Lá kép có từ 5-7 lá chét; lá chét dạng trứng
ngược có đầu tròn, đuôi nhọn hoặc nêm. Hoa nhỏ li ti màu vàng, tự bông dạng
chùm mọc ở nách lá, cho mùi thơm dịu thanh khiết.
Khác với ngâu Tàu với mũi lá nhọn, ngâu ta có đầu lá tròn và dáng cây
mọc thành bụi lớn hơn.
Sinh thái:
Cây ưa đất hơi ẩm, có thành phần cơ giới từ sét tới cát pha, dinh dưỡng
đất trung bình. Ngâu ưa ánh nắng trực tiếp, nhưng cũng có thể chịu bóng râm
bán phần.
Sử dụng:
Trong văn hóa người Việt, ngâu là 1 trong 3 loài gắn liền với nghệ
thuật thưởng thức trà hương của người xưa. Đôi khi hoa Ngâu cũng được
dùng làm hoa cúng, hay là dùng như hương thơm ướp vào quần áo.
Cây ngâu gắn liền với kiến trúc Việt cổ. Nhà dân dã thuần Việt thường
có cây ngâu trước sân. Đình chùa và các công trình văn hóa tín ngưỡng của
người Việt cũng luôn có bóng dáng và hương thơm của hoa ngâu.
- Trong kiến trúc hiện đại ở Việt Nam cũng như Đông Nam Á, thì Ngâu
được sử dụng nhiều trong cảnh quan làm cây cảnh, có thể xén cắt hình khối
dễ dàng (tròn đều, vuông góc).
Footer Page 20 of 133.
Header Page 21 of 133.
13
Phần 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu điều tra: Từ
những số liệu thu thập qua các mẫu biểu điều tra ngoại nghiệp, tôi tiến hành
tổng hợp và phân tích kết quả thí nghiệm bằng các phương pháp thống kê
toán học trong Lâm nghiệp.
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Để theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng tôi bố trí thí nghiệm là một luống
với 540 bầu (mỗi hàng 10 cây). Mỗi thí nghiệm này tôi bố trí thành 6 công
thức và 3 lần nhắc lại, tất cả là 18 ô thí nghiệm, các công thức thí nghiệm được
bố trí cách nhau 0,5m. Mỗi công thức thí nghiệm có 90 cây, dung lượng mẫu quan
sát là 30 cây trong 1 ô. Có 6 công thức trong đó có 5 công thức sử dụng 2 loại
phân bón, và tỉ lệ phân bón ở mỗi công thức là khác nhau, một công thức không
sử dụng phân bón dùng làm mẫu đối chứng.
CT1 – 100% tầng đất mặt -Không có phân (Công thức đối chứng)
CT2 – 90% đất tầng mặt + 10% Phân chuồng hoai
CT3 – 89% đất tầng mặt + 10% Phân chuồng hoai + 1% Lân (15g P)
CT4 – 88% đất tầng mặt + 10% Phân chuồng hoai + 2% Lân (30g P)
CT5 – 87% đất tầng mặt + 10% Phân chuồng hoai + 3% Lân (45g P)
CT6 – 86% đất tầng mặt + 10% Phân chuồng hoai + 4% Lân (60g P)
Bảng 3.1: Sơ đồ bố trí các công thức thí nghiệm
Công Thức Thí Nghiệm
Lần Lặp
1
CT1
CT2
CT3
CT6
CT5
Footer Page 22 of 133.
Header Page 23 of 133.
15
3.4.2. Phương pháp theo dõi và thu tập số liệu
- Theo dõi thí nghiệm và thu tập số liệu.
Cứ một tháng theo dõi sinh trưởng một lần kết quả theo dõi được ghi vào
mẫu bảng theo dõi sinh trưởng.
Trong mỗi ô tiêu chuẩn theo dõi 30 cây được đánh số từ 1-30.
Cách đo: đo tất cả các cây có trong ô thí nghiệm.
Đo cao: Sử dụng thước đo chiều cao và độ chính xác là ±0.1cm. Đặt
thước sát miệng bầy đến hết ngọn cây.
Đo đường kính cỗ rễ (D00) dùng thước kẹp kính palmer
Chỉ số đo được ghi vào mẫu bảng sau:
Bảng 3.2:Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng Hvn và D00 và chất lượng của
cây Ngâu (trong đó chỉ tiêu D00 chỉ đo ở lần đo cuối )
OTC Ngày điều tra CTTN:
STT
D00
Hvn
16
- Cuốc, xẻng, sàn đất
- Thước đo chiều cao thước dây, thước kẹp
- Bảng biểu, giấy, bút
- Phân bón NPK, phân vi sinh
- Bình phun nước
Bước 3: kỹ thuật tạo bầu
Vỏ bầu bằng polyetylen, có đáy đục lỗ hai bên
-Thành phần hỗn hợp ruột bầu:
Đất ruột bầu được đập nhỏ, sàng loại bỏ rễ cây, sỏi đá, tạp vật dồi trộn
đều với phân NPKvà phân vi sinh theo các công thức trên.
- Tạo luống đặt bầu:
Luống rộng 1,2m mặt luống được rẫy sạch cỏ dại, san phẳng, nền dặt
bầu là nền đất cố định.
- Làm đất đóng bầu:
+ Đất tầng A ở tầng mặt dưới rừng lấy sâu không quá 20-30cm đập nhỏ
sau đó sàng qua lưới thép.
+ Phân NPK và phân vi sinh tỉ lệ theo từng công thức, phân NPK cần
được đập nhỏ để cho cây dễ tiêu.
- Đóng bầu và xếp bầu:
Trộn đều hỗn hợp ruột bầu theo tỉ lệ từng công thức, hỗn hợp ruột bầu
vừa đủ ẩm. Cho đất vào 1/3 nén chặt để tạo đáy bầu, tiếp tục cho đất vào 2/3
bầu phía trên lỏng hơn, bầu được xếp theo từng công thức riêng biết, xếp sát
nhau trên một luống.
Vun đất xung quanh luống bầu, cao 2/3 thân bầu, để giữ bầu không bị
nghiêng ngả.
Footer Page 24 of 133.
hợp và phân tích kết quả thí nghiệm bằng các phương pháp thống kê toán học
Footer Page 25 of 133.