Header Page 1 of 133.
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG LÊ HẢI
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG XEN ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GIỐNG KHOAI LANG HOÀNG
LONG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Trồng trọt
Lớp
: K41 - TT
Khoa
: Nông Học
Khóa học:
: 2009 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyết Viết Hưng
Thái Nguyên, năm 2014
Footer Page 1 of 133.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo TS. Nguyễn Thị
Mai Thảo cùng thầy giáo PGS.TS Nguyết Viết Hưng và cô giáo TS.
Nguyễn Thị Lân, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em vượt qua khó khăn để hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Em cũng chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn động viên giúp
đỡ em về tinh thần và vật chất trong quá trình học tập và thời gian thực hiện
luận văn tốt nghiệp cuối khóa học.
Do trình độ và thời gian có hạn, bản khóa luận không tránh khỏi những
thiếu sót. Vậy em kính mong các thầy cô giáo cùng các bạn có những đóng
góp bổ sung để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 06 năm 2014
Sinh viên
Hoàng Lê Hải
Footer Page 3 of 133.
Header Page 4 of 133.
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Footer Page 4 of 133.
CT
: Công thức
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài ..................................................................................................... 2
1.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................................................ 2
1.4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................................................ 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.................................................................. 2
1.4.2. Ý nghĩa trong sản xuất .......................................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................................. 4
2.1 . Phân loại, nguồn gốc và phân bố cây khoai lang ................................................................. 4
2.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu khoai lang trên thế giới ................................................ 5
2.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu khoai ở Việt Nam ......................................................... 7
2.2.3 Tình hình sản xuất khoai lang tại Thái Nguyên ................................................................ 12
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................... 14
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................................................. 14
3.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .................................................................. 14
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 14
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 14
3.5. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm ............................................................................................... 15
3.5.1. Kỹ thuật trồng khoai lang ................................................................................................... 15
3.5.2. Kỹ thuật trồng cây xen........................................................................................................ 16
3.5.3. Chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi ................................................................. 16
3.5.4. Phương pháp tính toán và xử lý số liệu............................................................................. 18
Footer Page 5 of 133.
Header Page 6 of 133.
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 19
4.1. Ảnh hưởng cây trồng xen đến các giai đoạn sinh trưởng chính
Bảng 2 .3: Diện tích, năng suất, sản lượng khoai lang
của các vùng năm 2011 - 2012....................................................................................9
Bảng 2.4 Hiện trang nguồn gen khoai lang tại Việt Nam 2009 ................................10
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất khoai lang tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2008-2012 ..................................................................................................12
Bảng 4 .1 : Khả năng sinh trưởng của khoai lang Hoàng Long
ở các công thức thí nghiệm .......................................................................................19
Bảng 4.2 Động thái tăng trưởng chiều dài thân chính qua từng giai đoạn ...............21
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của cây trồng xen đến một số đặc điểm
nông học của khoai lang Hoàng Long ......................................................................22
Bảng 4.4. Mức độ nhiễm sâu hại của giống khoai lang tham gia thí nghiệm ......................24
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của cây trồng xen đến các yếu tố
cấu thành năng suất khoai lang Hoàng Long ............................................................25
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của cây trồng xen đến năng suất củ tươi, năng suất
thân lá, năng suất sinh vật học của khoai lang Hoàng long ......................................27
Bảng 4.7. Kết quả nghiên cứu năng suất cây trồng xen
khi trồng xen với khoai lang Hoàng long. ...............................................................28
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm........................................29
Footer Page 7 of 133.
Header Page 8 of 133.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện động thái tăng trưởng chiều dài thân
chính của cây khoai lang qua từng giai đoạn ............................................................21
Hình 4.2. Biểu đổ ảnh hưởng của cây trồng xen đến năng suất củ tươi,
năng suất thân lá, năng suất sinh vật học của Khoai lang Hoàng long .....................27
khoai tây. Khoai lang rất dễ trồng, nhân giống bằng dây, ít bị sâu, bệnh, chi
phí đầu tư trên đơn vị diện tích trồng khoai lang thấp thích hợp với nhiều hộ
nông dân nghèo trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình hiện nay. Với những
ưu việt như vậy, nên cây khoai lang ngày càng được nhiều nhà nghiên cứu
quan tâm để đưa cây khoai lang trở thành cây trồng chính trong nền sản xuất
nông nghiệp.
Để tăng được năng suất và sản lượng khoai lang các tỉnh miền núi phía
Bắc ngoài việc đánh giá các yếu tố kinh tế xã hội, thị trường để quy hoạch thì
Footer Page 9 of 133.
Header Page 10 of 133.
2
cần phải xác định bộ giống tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái của từng địa
phương và tiến hành đồng bộ các khâu kỹ thuật then chốt như phân bón, thời
vụ, mật độ trồng, trồng xen… cho từng nhóm giống theo mục đích sử dụng
nhằm tăng thu nhập và hiệu quả kinh tế của cây khoai lang. Trước thực tế đó,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của cây trồng
xen đến khả năng sinh trưởng và phát triển của giống khoai lang Hoàng
Long tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Xác định loại cây trồng xen thích hợp đối với giống khoai lang Hoàng
long để đạt được năng suất cao, chất lượng tốt nhất trên một đơn vị diện tích
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và tăng thu nhập cho người nông dân.
1.3. Nội dung nghiên cứu
- Theo dõi ảnh hưởng của cây trồng xen đến quá trình sinh trưởng và
phát triển giống khoai lang Hoàng Long.
Header Page 12 of 133.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 . Phân loại, nguồn gốc và phân bố cây khoai lang
Khoai lang [Ipomoea batatas (L.) Lam] là cây hai lá mầm thuộc chi
Ipomoea, họ Convolvuaceae, Purseglove J.W., 1974 [7]. Trong số 50 chi và
hơn 1000 loài thuộc họ này thì Ipomoea batatas là loài có ý nghĩa kinh tế
quan trọng, được sử dụng làm lương thực và thực phẩm. Số lượng loài trong
chi Ipomoea đã được xác định là hơn 400 loài, nhưng Ipomoea batatas là một
loài cây trồng không tìm thấy ở dạng hoang dại.
Nhiều nhà khoa học cho rằng khoai lang được thuần hóa từ hơn 5000
năm trước. Nguồn gốc của khoai lang còn chưa thống nhất; Tuy nhiên các cứ
liệu khảo cổ, ngôn ngữ học và lịch sử học đã cho phép xác định nguồn gốc
khoai lang là ở vùng Trung Mỹ hoặc Nam Mỹ. Nghiên cứu của Obrien, 1972
[18] cũng khẳng định: Trung tâm chính xác khởi nguyên của khoai lang là
Trung hoặc Nam Mỹ. Austin D.F., 1977 [7] cho rằng khoai lang có nguồn gốc
ở phía Bắc là quần đảo Yucatan và phía Nam là sông Orinoco với các trung
tâm thứ cấp có sự đa dạng cao ở Guatemala và Nam Peru. Yen (2005) [13]
khi nghiên cứu về sự biến động ở Ipomoea batatas đã chỉ ra vùng có sự đa
dạng cao bao gồm Colombia, Equador và Bắc Peru.
Cây khoai lang tuy có nguồn gốc ở Châu Mỹ, nhưng chúng chỉ thực sự
lan rộng ở Châu lục này khi người Châu Âu đầu tiên đặt chân tới. Khoai lang
được du nhập vào Trung Quốc cuối thế kỷ 16, do khả năng thích ứng rộng và
dễ nhân giống, khoai lang đã được mở rộng ở châu Á, châu Phi, châu Mỹ la
tinh vào thế kỷ 17 và 18. Hiện nay khoai lang được phân bố rộng rãi ở các
Quốc hoặc đảo Luzon – Philippin vào cuối thế kỷ 16 [6].
2.2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu khoai lang trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới
Theo Tổ chức Nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (FAO)
khoai lang là một trong 5 cây lấy củ chính (bao gồm: Sắn, khoai tây, khoai
lang, khoai mỡ, khoai sọ), khoai lang chiếm tỷ lệ 16,9% diện tích và 19,9% về
sản lượng.
Hiện nay có hơn 115 quốc gia trên thế giới đang trồng khoai lang với
tổng diện tích đạt khoảng 8 triệu ha, năng suất đạt từ 12 đến 13 tấn/ha, với sản
lượng hơn 101 triệu tấn.. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới trong
những năm gần đây từ năm 2008 đến năm 2012 được thể hiện ở bảng 2.1
Footer Page 13 of 133.
Header Page 14 of 133.
6
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới giai đoạn 2008 - 2012
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
2008
2012
7.953.196
13,11
104,260
Năm
Nguồn: Faostat 2014 [12]
Hiện nay Trung Quốc là nước sản xuất nhiều khoai lang nhất trên thế
giới, năm 2012 đạt 3490425 ha, với năng suất là 21,6 tấn/ha và sản lượng đạt
cao nhất thế giới (75567929 tấn).
Một số tài liệu nước ngoài đề cập tới vai trò của cây có củ như một
trong những chỗ dựa quan trọng của nhân loại trong thế kỷ 21. Bởi hiện tại
tiềm năng cải tiến năng suất của cây có củ là rất lớn, trong khi đó mặc dù năng
suất của các cây ngũ cốc đã khá cao nhưng trong một phạm vi nào đó đã đạt đến
mức giới hạn của năng suất trần. Ngoài ra cây có củ có thể trồng được ở những
vùng đất xấu, khô hạn,…
2.2.1.2 Tình hình nghiên cứu khoai lang trên thế giới
Hầu hết những nước trồng nhiều khoai lang trên thế giới đều có bộ sưu
tập nguồn gen giống khoai lang. Nơi lưu giữ nguồn gen khoai lang lớn nhất
toàn cầu là Trung tâm Khoai tây Quốc tế (Centro Internacional de la Papa –
CIP) với tổng số 7007 mẫu giống khoai lang được duy trì năm 2005. Trong số
này có 5.920 mẫu giống khoai lang trồng (Ipomoea batatas) và 1087 mẫu
giống khoai lang loài hoang dại (Ipomoea trifida và các loài Ipomoea khác).
Việc duy trì nguồn gen ở CIP được thực hiện trong ống nghiệm, trên đồng
ruộng, bảo quản bằng hạt và được đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế.
trồng khoai lang nhờ có quá trình cố định đạm sinh học của cây họ đậu [5],
[10], [11]. Những mô hình trồng khoai lang xen cây họ đậu hoặc ngô, tại các
nước châu Á thường được thực hiện ở các nông hộ có quy mô đất canh tác
khoai lang nhỏ hơn 2 hécta. Kết quả của hầu hết các mô hình là khoai lang và
cây trồng xen tuy có giảm năng suất so với sắn trồng thuần nhưng những
phương thức trồng xen hợp lý đều cho tổng giá trị sản lượng và hiệu quả kinh
tế cao hơn so với khoai lang trồng thuần.
2.2.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu khoai ở Việt Nam
2.2.2.1 Tình hình sản xuất khoai ở Việt Nam
Ở Việt Nam hiện nay khoai lang làm lương thực cho người giảm dần,
chủ yếu làm thức ăn cho chăn nuôi và nguyên liệu chế biến.
Footer Page 15 of 133.
Header Page 16 of 133.
8
Tuy nhiên có đến 90% sản phẩm khoai lang được sử dụng chủ yếu ở
vùng nông thôn; ở các thành phố được sử dụng với một lượng rất ít. Ở Hà Nội
và thành phố Hồ Chí Minh xấp xỉ 1%, củ Khoai lang thu hoạch được sử dụng
dưới dạng quà sáng và làm bánh.
Ở vùng nông thôn có tới 60% sản lượng Khoai lang được dùng làm
thức ăn gia súc dưới dạng củ tươi. Ở vùng đồng bằng Bắc bộ và Bắc Trung
bộ, Duyên hải miền Trung, một lượng lớn Khoai lang được phơi khô (củ thái
lát, thân lá phơi khô dã thành bột). Tình hình sản xuất khoai lang trong những
năm gần đây được trình bày ở bảng 2.2
Số liệu ở bảng 2.2 cho thấy diện tích trồng khoai lang ở Việt Nam giảm
dần trong những năm gần đây, từ 175.500 ha (năm 2008) xuống còn 148.500
2010
146.600
8,26
1.211.300
2011
150.800
8,74
1.138.500
2012
148.500
9,36
1.390.600
Năm
Nguồn: Faostat 2014 [12]
Theo số liệu thống kê về diện tích sản lượng cụ thể tại các vùng miền
trên cả nước trong năm 2012 được thể hiện trong ở bảng 2.2
Vùng sản xuất
Diện
tích
(1.000ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản
lượng
(1.000 tấn)
Đồng bằng sông Hồng
26,1
Trung du và miền núi phía Bắc
37,7
66,57
251,0
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
49,6
241,9
Cả nước
148,5
Footer Page 17 of 133.
93,64
1390,6
Header Page 18 of 133.
10
Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2014[14]
Mặc dù diện tích cây khoai lang có chiều hướng giảm xuống và năng
suất tăng lên một cách chậm chạp nhưng cây khoai lang cũng còn giữ một vị
trí và vai trò nhất định trong sản xuất lương thực, bởi khoai lang có tính thích
ứng rộng, thời gian sinh trưởng ngắn, đòi hỏi mức đầu tư không thật cao cũng
đã đạt được năng suất khá cao. Hạn chế của khoai lang là việc bảo quản khoai
lang củ tươi gặp nhiều khó khăn trong điều kiện nóng ẩm ở nước ta, trong lúc
đó công nghệ sau thu hoạch đối với khoai lang phát triển còn rất chậm, chưa
đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, sản phẩm khoai lang chưa trở thành sản
phẩm hàng hoá.
2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu khoai lang ở Việt Nam
* Tình hình nghiên cứu giống khoai lang ở Việt Nam
Nguồn gen giống khoai lang Việt Nam chủ yếu được thu thập, đánh giá và
bảo tồn tại Trung tâm Tài nguyên Thực vật, thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp
Việt Nam với 528 mẫu giống đã được tư liệu hoá (trong đó có 344 mẫu do
Footer Page 18 of 133.
Header Page 19 of 133.
11
ngắn ngày, thích hợp vụ đông, gồm K1, K2, K3, K4, K7, K8, VX37-1, Cực
nhanh. Những giống này chủ yếu được nhập nội từ CIP, Philippines, Trung
Quốc, Liên Xô (cũ) trong giai đoạn 1980-1986 và tuyển chọn để tăng vụ
khoai lang đông. 2) Nhóm giống khoai lang năng suất củ cao, nhiều dây lá
thích hợp chăn nuôi, gồm KL1, KL5, K51. Các giống này phát triển ở giai
đoạn 1986-2000 trong chương trình hợp tác với CIP. 3) Nhóm giống khoai
lang năng suất củ cao, phẩm chất ngon. gồm việc phục tráng và chọn lọc
giống khoai lang Hoàng Long, Chiêm Dâu (Vũ Tuyên Hoàng, Mai Thạch
Hoành 1986, 1992), Tự Nhiên (Trương Văn Hộ và ctv, 1999); tuyển chọn và
phát triển giống khoai lang KB1 (Nguyễn Thế Yên, 2003).
Ở các tỉnh phía Nam các giống khoai lang hiên trồng phổ biến là HL518
(Nhật đỏ), HL491 (Nhật tím), Murasa kimasari (Nhật tím) Kokey 14 (Nhật
vàng), HL497 (Nhật cam), HL4, Hoàng Long, Chiêm Dâu, Trùi Sa, Bí Đà
Lạt, Dương Ngọc, Tàu Nghẹn, Trùi Sa (Cần Sa), Khoai Sữa, Khoai Gạo.
Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Nông nghiệp Hưng Lộc (HARC) và
Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh (NLU) trong 22 năm (19812003) đã tuyển chọn và giới thiệu 7 giống khoai lang có năng suất củ cao,
phẩm chất ngon, thích hợp tiêu thụ tươi gồm Hoàng Long, Chiêm Dâu, Gạo,
Bí Đà Lạt (1981), HL4 (1987), HL491, HL518 (1997). Các giống khoai lang
chất lượng cao có dạng củ đẹp thuôn láng, được thị trường ưa chuộng có
HL518, HL491, Kokey 14, Murasa kimasari..
Những năm gần đây, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh cũng
đánh giá và tuyển chọn 24 giống khoai lang khảo nghiệm toàn cầu trong
chương trình hợp tác với CIP và khảo sát các giống khoai lang nhiều dây lá ,
mía để tủ đất. Các biện pháp kỹ thuật nói trên nếu được áp dụng liên tục có
tác dụng cải thiện các đặc tính lý, hóa học của đất như nâng cao độ PH, hàm
lượng chất hữu cơ, duy trì được độ ẩm, thành phần cơ giới của đất [3].
2.2.3 Tình hình sản xuất khoai lang tại Thái Nguyên
Ở Thái Nguyên khoai lang chủ yếu được trồng vào vụ đông xuân, trên
hầu hết các loại đất khác nhau. Tuy nhiên, diện tích khoai lang chủ yếu trồng
trên diện tích đất 2 lúa 1 màu của các huyện phía nam tỉnh như Phổ Yên, Phú
Bình,… và đa số cây khoai lang tại Thái Nguyên mới chỉ được trồng trong
quy mô hộ gia đình với diện tích nhỏ chủ yếu để phục vụ chăn nuôi và làm
rau ăn hàng ngày.
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất khoai lang tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2008-2012
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Năm
(1000 ha)
(tạ/ha)
(1000 tấn)
8,7
57,70
50,2
2008
7,9
59,11
46,7
2008
6,9
57,53
39,7
một cách đúng đắn sẽ đem lại hiệ u quả cao hơn.
Footer Page 21 of 133.
Header Page 22 of 133.
14
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Gồm giống khoai lang Hoàng Long và 4 giống
cây trồng xen là giống lạc đỏ Bắc Giang, giống đậu tương ĐT 22, giống đậu
xanh T7, giống đậu đen.
3.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
- Thời gian tiến hành thí nghiệm : Thí nghiệm được tiến hành từ tháng 2
năm 2014 đến tháng 6 năm 2014.
- Địa điểm: Thí nghiệm được bố trí tại Trung tâm Thực hành, Thực
nghiệm Trường Đại học Nông Lâm-Thái Nguyên.
3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu ảnh hưởng của cây trồng xen đến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất của giống khoai lang Hoàng Long.
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm gồm 5 công thức được bố trí theo phương pháp ngẫu
nhiên hoàn toàn, nhắc lại 3 lần.
Tổng diện tích thí nghiệm: 292,5m2.
Diện tích ô thí nghiệm 1 luống x 5m x 1,3 = 19,5m2
Các công thức thí nghiệm gồm:
2
4
3
1(Đ/C)
5
1(Đ/C)
Bảo
vệ
Bảo vệ
3.5. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm
3.5.1. Kỹ thuật trồng khoai lang
- Thời vụ
+ Vụ Đông: Trồng ngày 23/2
- Lên luống: Cày bừa kỹ, sạch cỏ dại, lên luống rộng 1,1 – 1,2 m, cao 0,35 – 0,45 m
- Mật độ, khoảng cách và phương pháp trồng: Trồng luống đơn (chân
luống rộng 1,1 – 1,2 m; rãnh rộng 0,3 – 0,4 m). Đặt dây giống nông dọc luống
với mật độ 5 dây/m dài luống, lấp đất sâu 3-5cm để chừa 3 lá đầu ngọn.
- Phân bón
+ Tổng lượng phân bón: 3 tấn VS + 60 N + 60 P2O5 + 90 K2O+
Cách bón:
Bón lót: Toàn bộ phân hữu cơ và phân lân, 1/3 phân đạm + 1/3 phân kali.
Bón thúc lần 1: Sau trồng 20-25 ngày, bón số phân đạm còn lại.
Bón thúc lần 2: Sau lần 1 từ 20-25 ngày, bón số phân kali còn lại
- Chăm sóc
+ Lần 1: Khi bón thúc lần 1, vun nhẹ kết hợp làm cỏ..
+ Lần 2: Khi bón thúc 2, cày xả luống bón phân và vun vồng cao..
Footer Page 23 of 133.
5. leo trung bình;
1. leo rất ít;
7. leo phần lớn (trên 70%);
3. leo ít;
9. leo hầu hết trên 90 %.
- Chiều dài thân chính (dạng hình sinh trưởng): theo thang điểm từ 1- 9
1. Ngắn - đứng < 40 cm
3. Rất gọn - nửa đứng: 40 - 75cm
5. Bò trung bình – bò vừa: 75 – 150 cm
7. Bò lan: 151 – 250 cm
9. Bò lan rộng: >250 cm
Footer Page 24 of 133.
Header Page 25 of 133.
17
- Độ lớn thân (đoạn thân chính ở lá thứ 8 – 10 kể từ lá non chưa xoè ra
giáp lá xòe đầu tiên ở ngọn):
1. Rất mảnh: có đường kính < 4 mm
3. Mảnh: có đường kính: 4 – 6 mm
5. Trung bình: có đường kính:7 – 9 mm
7. Lớn: có đường kính:10 -12 mm
9. Rất lớn: có đường kính > 12 mm
- Màu sắc vỏ củ: Tím, vàng, trắng, đỏ, màu khác
- Màu sắc ruột củ: Tím, vàng, trắng, màu khác
+ Khả năng chống chịu
- Sâu đục dây (% cây bị hại): Điều tra tất cả các khóm có triệu trứng bị