Quản trị tài sản cố định trong doanh nghiệp tư nhân cà phê Minh Tiến - Pdf 46

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lời cảm
ơn sâu sắc đến:
- Thầy Phạm Tuấn Anh khoa Tài chính – Ngân hàng thuộc Bộ môn Quản trị tài
chính đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
chuyên đề này;
- Lãnh đạo Doanh nghiệp Tư nhân cà phê Minh Tiến, Kế toán trưởng và phòng
Tài chính Kế toán đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra và
nghiên cứu chuyên đề này
- Các tập thể, cơ quan, ban, ngành, bạn bè và người thân đã tạo điều kiện và
giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu nghiên cứu.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập
thể và cá nhân đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề này./.
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Người thực hiện
Vũ Thị Phương Nhung
Danh mục các từ viết tắt
DN Doanh nghiệp
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
TSCĐ Tài sản cố định
SXKD Sản xuất kinh doanh
WTO World Trade Organization - Tổ chức thương mại thế giới
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài:
Trong quá trình tiến hành hoạt động SXKD, bất kỳ một doanh nghiệp nào
cũng cần phải có 3 yếu tố, đó là người lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao
động để thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị của chủ sở hữu. Tư liêu lao động trong
các doanh nghiệp chính là những phương tiện vật chất mà người lao động sử dụng để
tác động vào đối tượng lao động. Nó là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất mà trong đó TSCĐ (TSCĐ) là một trong những bộ phận quan trọng nhất.

xuất những kiến nghị phù hợp cho doanh nghiệp trong quản trị TSCĐ.
Xuất phát từ những lý do trên, em đã chọn đề tài “Quản trị tài sản cố định trong
doanh nghiệp tư nhân cà phê Minh Tiến” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
2. Các mục tiêu nghiên cứu:
Một là, khảo sát tình hình thực tế quản trị TSCĐ tại DNTN cà phê Minh Tiến,
trong đó làm rõ những thành công và tồn tại của doanh nghiệp trong quản trị TSCĐ
thông qua 2 nguồn thông tin: (i) Điều tra, phỏng vấn các cán bộ quản lý và những
người có liên quan tới quản trị TSCĐ; (ii) Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp liên
quan đến quản trị TSCĐ tại doanh nghiệp
Hai là, đưa ra các kết luận, phát hiện và qua đó khuyến nghị các đề xuất, kiến
nghị với quản trị TSCĐ tại DNTN cà phê Minh Tiến.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu chính của chuyên đề là chiến lược, quy trình và các
nghiệp vụ quản trị TSCĐ của doanh nghiệp tư nhân cà phê Minh Tiến.
- Các yếu tố tác động đến quản trị TSCĐ của doanh nghiệp như biến động
quy mô SXKD dự kiến, sự thay đổi trong chính sách quản trị TSCĐ, các yếu tố tác
động đến giá trị đầu tư TSCĐ của doanh nghiệp…
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu về tình hình quản trị TSCĐ của doanh
nghiệp tư nhân cà phê Minh Tiến.
2
- Về thời gian: Các số liệu thứ cấp và tình hình quản trị TSCĐ được thu thập
trong ba năm từ 2009 – 2011; các số liệu sơ cấp được điều tra phỏng vấn các cán bộ
quản lý và những người có liên quan tới quản trị TSCĐ của doanh nghiệp. Các thông
tin dự báo của doanh nghiệp đến năm 2015, 2020.
- Về đối tượng nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian chuyên đề chỉ tập trung
nghiên cứu chiến lược, quy trình và các nghiệp vụ quản trị TSCĐ của doanh nghiệp
tư nhân cà phê Minh Tiến.
4. Phương pháp nghiên cứu:

5. Kết cấu chuyên đề:
Ngoài lời cảm ơn, mục lục, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh
mục tài liệu tham khảo, kết luận và các phụ lục, chuyên đề được kết cấu thành 2
chương:
Chương 1: Thực trạng quản trị TSCĐ tại Doanh nghiệp tư nhân cà phê
Minh Tiến
Chương 2: Các kết luận và đề xuất với nhà quản trị TSCĐ tại Doanh nghiệp
tư nhân cà phê Minh Tiến.
4
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CÀ PHÊ MINH TIẾN
1.1 Tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân cà phê Minh Tiến
1.1.1 Lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân cà phê Minh Tiến có tên giao dịch là Minh Tiến
Coffee Private Enterprise (viết tắt là MINH TIEN COFFEE ) được thành lập theo
Giấy đăng ký kinh doanh số: 0101000078 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp
ngày 16/05/2000. Doanh nghiệp tư nhân cà phê Minh Tiến hoạt động trên cơ sở Luật
Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân cà phê Minh Tiến là một doanh nghiệp Tư nhân, có trụ
sở tại số 32/178 Phố Thái Hà – Quận Đống Đa – Hà Nội và Xưởng chế biến cà phờ
đặt tại Văn Điển – huyện Thanh Trì – thành phố Hà Nội. Đây là một Doanh nghiệp
có quy mô nhỏ hoạt động theo mô hình của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sản xuất,
kinh doanh chỉ tập chung vào một mặt hàng cà phê, do chỉ kinh doanh một mặt hàng
duy nhất nên khi mới thành lập Doanh nghiệp tư nhân cà phê Minh Tiến đã gặp rất
nhiều khó khăn để tìm cho mình một chỗ đứng trên thương trường.
Tháng 6 năm 2000 doanh nghiệp bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh với
nguồn vốn hạn hẹp chỉ với 515 triệu đồng. Thời gian này doanh nghiệp còn gặp
nhiều khó khăn do điều kiện sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ, chưa tạo được thị trường
cho các sản phẩm do mình sản xuất ra, chủ yếu doanh nghiệp chỉ tập trung vào công

- Có quyền tuyển dụng và đào tạo nhân sự theo quy định của Bộ luật Lao
Động.
- Có quyền tham gia ký kết với các đối tác trong và ngoài nước về mặt hàng
mà Doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh với cơ quan có thẩm quyền.
- Doanh nghiệp có quyền định giá sản phẩm dịch vụ trong phạm vi có sự điều
chỉnh của nhà nước.
* Nhiệm vụ của Doanh nghiệp tư nhân cà phê Minh Tiến
- Đảm bảo về đời sống vật chất cho cán bộ công nhân viên , có thiết bị an toàn
trong lao động và có các chính sách đối với nhân viên trong Doanh nghiệp.
6
- Đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước theo đúng thời gian quy định.
- Tập trung hết sức làm tốt việc chiến lược thị trường xuất khẩu và nội tiêu một
cách bền vững lâu dài để sản xuất ổn định.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ thị trường kinh doanh giỏi nhằm nắm bắt nhanh, phát
hiện được các bí quyết và sự đòi hỏi của khách hàng, của thị trường để hướng dẫn
cho sản xuất tạo ra những sản phẩm phù hợp nhất.
- Tổ chức đào tạo cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân
viên kỹ thuật phục vụ cho sản xuất, đưa công tác quản lý vào nề nếp, nhằm đảm bảo
cho SXKD có hiệu quả, đời sống người làm chè không ngừng được cải thiện.
1.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản trị
Hiện nay doanh nghiệp có tổng số lao động là 250 người, trong đó lao động có
hợp đồng dài hạn là 59 người, còn lại là lao động thời vụ. Cơ cấu tổ chức bộ máy
quản trị của doanh nghiệp thể hiện tại Sơ đồ 1.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của DNTN cà phê Minh Tiến
- Giám đốc: là người sở hữu tài sản của doanh nghiệp (Chủ doanh nghiệp), quản
lý và điều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, chịu
mọi trách nhiệm trước pháp luật các hoạt động của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp
là người đề ra và cũng là người chỉ đạo mọi công việc của Doanh nghiệp như: sản
xuất, kinh doanh, tài chính kế toán, tổ chức lao động tiền lương...
7

+ Giữ vững và phát triển thị trường hiện có của doanh nghiệp. Xâm nhập và mở
rộng thị trường mới nhằm đảm bảo tiêu thụ nhanh chóng và có hiệu quả sản phẩm cà
phê của doanh nghiệp.
+ Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tổng hợp và phân tích thị trường,
nắm bắt các cơ hội kinh doanh, thực hiện công tác tiếp thị, tìm kiếm khách hàng.
+ Xây dựng và soạn thảo các phương án kinh doanh trình chủ doanh nghiệp.
8
+ Tổ chức triển khai thực hiện các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng mua bán, hợp
đồng uỷ thác trên cơ sở các phương án kinh doanh đã được duyệt nhằm đảm bảo đạt
hiệu quả kinh tế cao.
+ Tham mưu cho chủ doanh nghiệp về hàng hoá, mẫu mã, bao bì sản phẩm,
khách hàng và xu thế phát triển của thị trường.
+ Tổ chức và tham gia các hội chợ triển lãm hàng hoá.
+ Xây dựng chiến lược thị trường và theo dõi việc thực hiện các chiến lược.
+ Lập sổ theo dõi, quản lý đội ngũ công nhân, cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật,
cán bộ nghiệp vụ trong toàn doanh nghiệp. Phục vụ cho công tác sắp xếp sử dụng,
điều chuyển của chủ doanh nghiệp. Quản lý lưu gửi hồ sơ cán bộ công nhân viên theo
đúng chế độ chính sách của nhà nước, đúng quy định và yêu cầu của chủ doanh
nghiệp.
- Xưởng chế biến: Đây là xưởng chế biến và tái chế cà phê hạt sống, cà phê
tinh chế. Hiện nay xưởng có hai dây chuyền sản xuất cà phê hạt sống và dây chuyền
chế biến cà phê bột tinh chế.
+ Thực hiện các công việc về chế biến, tái chế các loại sản phẩm cà phê của
doanh nghiệp.
+ Tổ chức đưa các nguyên liệu thô vào sản xuất, tái chế trên các dây chuyền
chế biến, tinh chế cà phê bột các loại. Sắp xếp, hướng dẫn cho những lao động thời
vụ phân loại các sản phẩm cà phê hạt sống để đảm bảo chất lượng.
1.1.3 Tình hình hoạt động SXKD của Doanh nghiệp tư nhân cà phê Minh Tiến,
giai đoạn 2009 - 2011
Trải qua nhiều khó khăn trong quá trình xây dựng và phát triển, hiện nay Doanh

Giá vốn hàng bán - 203192714,8 386156387,8 -
Lợi nhuận gộp từ bán hàng và
dịch vụ
12344755,3 14277471,7 33110399,5 -
Doanh thu hoạt động tài chính - 20552,8 126485,4 -
Chi phí tài chính - 6186981,4 20303982,0 -
Chi phí quản lý DN - 5245164,3 9377873,4 -
Lợi nhuận kinh doanh 2134563,5 2865878,7 3555029,5 129,053
Thu khác - 756875,3 285847,7 -
Chi phí khác - 639321,8 207552,4 -
Lợi nhuận khác - 117553,4 78295,3 -
Tổng lợi nhuận trước thuế - 2983432,1 3663324,7 -
Lợi nhuận sau thuế - 2237574,1 2724993,6 -
Thu nhập bình quân
( đ/người/tháng )
3.200.000 3.850.000 5.510.000 131,101
Nguồn:Phòng Kinh doanh – Tổ chức hành chính; Phòng Kế toán tài chính
10
1.2 Thực trạng quản trị TSCĐ tại Doanh nghiệp tư nhân cà phê Minh Tiến
1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị TSCĐ tại của Doanh nghiệp tư nhân cà
phê Minh Tiến
1.2.1.1 Nhóm các nhân tố khách quan
a. Chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước
Trước hết doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của Nhà nước về quản trị
TSCĐ. Các quy định về quản lý, sử dụng TSCĐ (chế độ quản lý tài chính, các quy
định của nhà nước là cơ sở để doanh nghiệp cụ thể hóa thành các quy định nội bộ…).
Với chiến lược công nghiệp hoá, hiện đại hoá hướng về xuất khẩu hiện nay, sản
phẩm cà phê của doanh nghiệp ngày càng đa dạng, với chất lượng cao. Do đó công
nghệ sản xuất, TSCĐ của doanh nghiệp cần thiết ngày càng được quan tâm đầu tư.
b. Thị trường và cạnh tranh

Đây là các nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh
nghiệp. Nhóm nhân tố này tác động trực tiếp đến kết quả cuối cùng của hoạt động
SXKD trước mắt cũng như lâu dài.
a. Ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân cà phê Minh Tiến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực
chế biến, thương mại cà phê; sản phẩm của doanh nghiệp phong phú, vì vậy trong cơ
cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, các TSCĐ có giá trị lớn. Việc nâng cao hiệu quả sử
dụng TSCĐ là giúp cho doanh nghiệp thành công trong kinh doanh.
Doanh nghiệp có chiến lược phát triển, đầu tư SXKD dài hạn đến năm 2020;
quy mô SXKD lớn gấp 2 lần hiện tại, nhu cầu sử dụng TSCĐ tăng cả về quy mô và
tần suất quay vòng; đòi hỏi phải mở rộng, nâng cấp TSCĐ. Với thực lực hiện có,
doanh nghiệp có khả năng tự đầu tư TSCĐ tại trụ sở và tại khu xưởng sản xuất và mở
rộng thêm một số điểm kho, xưởng mới, mở văn phòng đại diện tại miền Trung, miền
Nam và tại một số nước trên thế giới…
b. Trình độ lao động, ý thức trách nhiệm
*Trình độ quản lý TSCĐ của doanh nghiệp: Ban lãnh đạo có trình độ, có tầm
bao quát công việc, biết dùng người phù hợp với công việc, có tâm huyết và nhạy bén
12
với những thay đổi trên thị trường sẽ giúp doanh nghiệp phát triển đúng hướng, quản
lý hiệu quả. Năm 2011, doanh nghiệp có trên 100% lao động quản lý có trình độ đại
học, cao đẳng và trên đại học. Với đội ngũ quản lý có trình độ cao, có kinh nghiệm
trong nghề nghiệp như vậy đảm bảo cho doanh nghiệp có thể vững mạnh trong tương
lai.
*Lao động trực tiếp sản xuất: Các lao động có trình độ tay nghề, tâm huyết và
có ý thức trách nhiệm là tài sản quý của doanh nghiệp, nó là yếu tố giúp doanh
nghiệp nâng cao năng suất lao động, tránh hao hụt lãng phí tài sản, góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. Năm 2011, doanh nghiệp có 87,6%
tổng số lao động trong công nhân kỹ thuật có tay nghề, giúp doanh nghiệp sử dụng
TSCĐ một cách có hiệu quả nhất
1.1.3 Chính sách quản trị tài sản cố định

quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích, có tính toán các loại TSCĐ, máy móc
thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng trong doanh nghiệp.
Tình hình nhà xưởng văn phòng cũng phù hợp với SXKD năm 2010 là 38%,
năm 2011 là 37% trong tổng TSCĐ. Mặc dù có một số loại TSCĐ có tỉ trọng giảm
nhưng nhìn chung giá trị TSCĐ của doanh nghiệp là tăng qua từng năm.
Có được điều đó là do doanh nghiệp đã bỏ 1 phần lợi nhuận thu được để đầu
tư vào mua sắm các trang thiết bị máy móc, 1 số TSCĐ cần thiết khác để phục vụ
SXKD, nên kết quả mà doanh nghiệp thu về được cao hơn. Dẫn đến doanh thu của
doanh nghiệp ngày càng được cải thiện.
Hầu hết TSCĐ của doanh nghiệp đầu tư vào cho công việc sản xuất đều được
đầu tư qua các nguồn chủ yếu từ nguồn tự có, còn lại vay ngân hàng.
Bảng 3. Cơ cấu TSCĐ của DNTN cà phê Minh Tiến
Đơn vị tính: đồng
Loại TSCĐ
Nguyên giá Nguồn hình thành
2010 2011 Tự có Vay NH
Nhà cửa, vật kiến trúc 4.315.632.001 4.522.570.568 735.986.169 3.786.584.339
Phương tiện vận tải 756.132.574 756.132.574 - 756.132.574
Dụng cụ quản lý 110.752.144 115.231.534 115.231.534 -
Máy móc TB 5.115.203.676 5.432.156.674 48.741.690 5.383.414.984
Tài sản khác 1.006.532.105 1.076.799.635 412.253.296 664.543.339
Tổng 11.304.252.500 11.902.890.985 1372212689 10.590.675.296
Nguồn: Phòng Kế toán tài chính
14

Trích đoạn Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên toàn doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status