ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION, FAMIS SỐ HOÁ VÀ BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH GIẤY PHƯỜNG 15 QUẬN GÒ VẤP TP. HỒ CHÍ MINH - Pdf 46

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

⎯⎯⎯ [ — \ ⎯⎯⎯

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION, FAMIS
SỐ HOÁ VÀ BIÊN TẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ
TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH GIẤY
PHƯỜNG 15 - QUẬN GÒ VẤP
TP. HỒ CHÍ MINH ”
SVTH
MSSV
NGÀNH
NIÊN KHOÁ

: NGUYỄN VÕ NHẬT DUY PHƯƠNG
: 04333060
: Quản lý Đất đai
: 2004 – 2007

TP. HCM, Tháng 7 Năm 2007


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

⎯⎯⎯ [ — \ ⎯⎯⎯


của cô chú, anh chị tổ Tài nguyên đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em
thực tập.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và quý
Thầy cô Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản đã tận tình giảng dạy cho em trong suốt
3 năm qua. Đặc biệt là Thầy Đặng Quang Thịnh đã hướng dẫn nhiệt tình trong suốt thời
gian em đi thực tập và giúp em hoàn thành bài báo cáo này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã đóng góp ý kiến và giúp đỡ tôi trong thời
gian qua.
Sau cùng em xin gởi lời chúc sức khoẻ các cô chú, anh chị phòng Tài nguyên – Môi
trường và toàn thể quý Thầy cô Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản.


TÓM TẮT
Sinh viên: Nguyễn Võ Nhật Duy Phương, lớp CD04CQ, trường Đại học Nông Lâm
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2007. Báo coáo tốt nghiệp đề tài “ Ứng dụng phần mềm
Microstation, Famis số hoá và biên tập bản đồ địa chính số từ bản đồ địa chính giấy
phường 15, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Ming ”.
Đơn vị thực tập: phòng Tài nguyên và Môi trường quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh.
Giáo viên hường dẫn: Thầy Đặng Quang Thịnh.
Bộ môn Công Nghệ Địa Chính. Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản. Trường
Đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.
Ngày nay, đất nước đang trong quá trình hội nhập, từng bước tăng cường mở rộng
mối quan hệ, giao lưu, hợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới cùng với quá trình Công
nghiệp hoá – Hiện đại hóa đất nước ngày càng được đẩy mạnh nhằm theo kịp với trình độ
phát triển khoa học kỹ thuật hiện đại, đưa đất nước phát triển lên tầm cao mới.
Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và lĩnh vực máy tính và các
phần mềm đồ họa đóng vai trò như một công cụ hỗ trợ cho quá trình biên tập bản đồ,
phân tích các mối quan hệ trong không gian của các đối tượng, thiết kế và thay đổi tỷ lệ
bản đồ được nhanh chóng hơn. Đặc biệt là quá trình chỉnh sửa và cập nhật dữ liệu mới
được thực hiện dễ dàng. Sử dụng công nghệ máy tính thành lập bản đồ số có nhiều thuận

II.1. Các bước xây dựng bản đồ số từ bản đồ địa chính giấy. ...................................... 23
II.1.1. Chuẩn bị. ............................................................................................................ 23
II.1.2. Thiết kế chung sử dụng phần mềm Microstation. .............................................. 24
II.1.3. Nắn bản đồ bằng Irasb. ....................................................................................... 30
II.1.4. Số hóa bản đồ bằng Microstation. ...................................................................... 35
II.1.5. Hoàn thiện và chuẩn hóa dữ liệu. ....................................................................... 42
II.1.6. Biên tập và trình bày bản đồ bằng Famis. ......................................................... 45
II.1.7. In bản đồ bằng Iplot. .......................................................................................... 48
II.2. Đánh giá chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính số hóa từ bản đồ giấy............. 49
II.2.1. Về chuẩn dữ liệu................................................................................................. 49
II.2.2. Về độ chính xác .................................................................................................. 49
II.2.3. Mức độ đầy đủ thông tin. ................................................................................... 50
II.3. Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm. ....................................................... 50
II.3.1. Ưu điểm: ............................................................................................................. 50
II.3.2. Nhược điểm. ....................................................................................................... 50
II.4. So sánh phần mềm Famis với các phần mềm khác. .............................................. 50
II.4.1. So sánh Famis – SDR ......................................................................................... 50
II.4.2. So sánh Famis – Autocad. .................................................................................. 51

KẾT LUẬN


NgànhQuản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Võ Nhật Duy Phương

ĐẶT VẤN ĐỀ
* Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Bản đồ địa chính ( BĐĐC ) là tài liệu quan trọng không thể thiếu trong công tác quản
lý Nhà nước về đất đai, là cơ sở phục vụ cho việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ

dụng.
- Đảm bảo tính pháp lý và khoa học cao.

1


NgànhQuản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Võ Nhật Duy Phương

- Chuẩn bị hệ thống máy tính và các phần mềm để đáp ứng việc chuyển đổi cơ sở dữ
liệu bản đồ địa chính theo các chuẩn quy định của Tổng cục Địa chính nay là Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- BĐĐC làm cơ sở để thành lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
- BĐĐC xác nhận hiện trạng và thể hiện các biến động về địa giới hành chính các cấp.
- Xác nhận hiện trạng và thể hiện các biến động của loại đất trong từng đơn vị hành
chính cấp xã.
- Làm cơ sở lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, giải tỏa bồi
thường…
- Làm cơ sở lập quy hoạch, thiết kế xây dựng các công trình.
- Làm cơ sở thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai.
- Làm cơ sở cho việc đăng ký thống kê đất, phân hạng đất, định giá đất.
- BĐĐC là tài liệu phục vụ công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất.
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng các thông tin hình học và phi hình học của bản đồ
địa chính gồm ranh giới thửa đất, vị trí thửa đất, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng, số
hiệu thửa và các thông tin về thửa đất.
- Phạm vi nghiên cứu: Số hóa tờ bản đồ giấy số 62 và 65 tỷ lệ 1:200 phường 15, quận

dung giống BĐĐC giấy và BĐĐC số.
- BĐĐC số: Có nội dung thông tin như BĐĐC giấy nhưng được lưu trữ trong máy
tính dưới dạng số và hệ thống ký hiệu đã được mã hóa: gồm 2 dạng thông tin.
+ Thông tin không gian được lưu trữ dưới dạng tọa độ.
+ Thông tin thuộc tính được biểu diễn và lưu trữ dưới dạng mã hóa.
BĐĐC số được hình thành bởi 2 yếu tố:
. Yếu tố kỹ thuật: là phần tử máy tính.
. Phần mềm : Hệ điều hành và phần mềm chuyên dùng.
BĐĐC số có tính linh hoạt hơn hẳn bản đồ truyền thống, có thể dễ dàng thực hiện các
công việc như:
- Cập nhật và hiệu chỉnh thông tin.
- Chồng xếp hoặc tách lớp thông tin theo ý muốn.
- Bất cứ lúc nào cũng có thể dễ dàng biên tập tạo ra bản đồ số khác và in ra bản đồ
mới.
- Có khả năng liên kết sử dụng trong máy tính.
3


NgànhQuản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Võ Nhật Duy Phương

- Thống nhất và chuyển đổi hệ quy chiếu, phép chiếu.
- Biến đổi tự động tỷ lệ theo yêu cầu thành lập bản đồ.
- Cho phép tự động hóa tổng hợp bản đồ.
- Bảo mật.
- Định vị đối tượng chính xác nhất quán ở các tỷ lệ.
¾ Theo tỷ lệ BĐĐC.
- Tỷ lệ 1 : 200, 1 : 500 dùng đo vẽ khu vực đô thị.
- Tỷ lệ 1 : 1000 dành cho khu vực đất ở nông thôn.



NgànhQuản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Võ Nhật Duy Phương

- Khuôn dạng dữ liệu được công bố và đang được sử dụng rộng rãi trong thực tế, biểu
diễn thuận lợi các đối tượng đa dạng của BĐĐC và có khả năng chuyển đổi để sử dụng
trong các phần mềm bản đồ thông dụng khác và làm cơ sở cho các hệ thống thông tin địa
lý và hệ thống thông tin đất đai.
c. Phân lớp nội dung BĐĐC.
- Các đối tượng trên bản đồ được tổ chức thành nhiều lớp thông tin, mỗi lớp thể hiện
một loại đối tượng bản đồ. Mỗi lớp thông tin sử dụng một kiểu điểm, một kiểu đường,
một kiểu chữ và một màu nhất định để hiển thị.
- Các lớp thông tin được định vị trong cùng một hệ quy chiếu nên khi chồng xếp các
lớp thông tin lên nhau, chúng ta được CSDL không gian có hình ảnh giống như một tờ
bản đồ hoàn chỉnh.
Việc phân lớp thông tin BĐĐC phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Phân lớp thông tin dựa trên cơ sở phân loại đối tượng bản đồ.
- Các đối tượng trong một lớp thông tin thuộc một loại đối tượng hình học như điểm,
đường hoặc vùng.
- Yếu tố cơ bản của thông tin bản đồ là loại đối tượng (Object). Các đối tượng có
cùng một số đặc tính được gộp lại thành lớp đối tượng (Object class). Các lớp đối tượng
được gộp lại thành nhóm đối tượng (Category).
- Các loại đối tượng, các lớp đối tượng và các nhóm đối tượng được đặt tên theo kiểu
viết tắt sao cho dễ dàng nhận biết loại thông tin.
3. Cơ sở toán học bản đồ địa chính.
a. Tỷ lệ bản đồ địa chính.
- Tỷ lệ cực lớn: 1:200, 1:500
- Tỷ lệ lớn trung bình: 1:1000, 1:2000, 1:5000

Sử dụng phép chiếu UTM với hệ tọa độ quốc gia VN 2000.
- Hệ quy chiếu Elipsoid WGS _ 84.
- Múi chiếu 30 hoặc cực lớn 1,50 với hệ số ∝ = 0,999
c. Chia mảnh và đánh số mảnh, ghi tên gọi mảnh bản đồ.
BĐĐC được chia mảnh và đánh số hiệu mảnh theo hệ thống tọa độ vuông góc phẳng
và phải dựa vào sơ đồ hệ thống chia mảnh của dự án xây dựng hồ sơ địa chính của mỗi
tỉnh đã được phê duyệt ở tỷ lệ 1:100000.
¾ Cơ sở chia mảnh BĐĐC
- Kinh tuyến trục
- Phạm vi lãnh thổ của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Mật độ và giá trị thửa đất cũng như khu vực đo vẽ.
- Chia mảnh bản đồ có sự liên quan đến tỷ lệ bản đồ.
¾ Cách chia.
- Trước hết phải xác định 4 góc hình chữ nhật có tọa độ chẵn Km trong hệ tọa độ
vuông góc phẳng theo kinh tuyến trục của mỗi tỉnh, vẽ đường bao kín toàn bộ ranh giới
của tỉnh, thành phố trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:100000 làm giới hạn để chia mảnh bản đồ
tỷ lệ 1:25000. Các bản đồ tỷ lệ lớn hơn được chia nhỏ từ bản đồ tỷ lệ 1:25000 theo
phương pháp chia mảnh thứ 1.
- Theo giá trị tọa độ X, Y lấy 3 số chẵn Km. Chọn điểm A ( 300, 206 ). Tiến hành
chia.

6


NgànhQuản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Võ Nhật Duy Phương

Bảng 1: Hệ thống chia mảnh bản đồ địa chính.
Tỷ lệ

10-300206

1:10000

1:5000

60x60

3000x3000

900

300206

1:5000

1:2000

50x50

1000x1000

100

1÷9

300206-9

1:2000


50x50

100x100

1,0

1÷100

300206-9-100

Cơ sở để
chia
mảnh

Diện
tích đo
vẽ (ha)

Ký hiệu
thêm vào

Ký hiệu

4. Nội dung bản đồ địa chính.
Các yếu tố địa chính được biểu diễn dưới các dạng đặc trưng sau:
- Kiểu đối tượng dạng điểm: Các đỉnh thửa đất [(xi;yi)].
- Kiểu đối tượng dạng đường: Ranh thửa đất hay cạnh thửa.
- Kiểu đối tượng dạng vùng: Diện tích của thửa đất.
- Kiểu đối tượng dạng chữ: Chữ ghi chú, tên công trình, đường phố…
* Các yếu tố nội dung bản đồ địa chính.

khác nhau.
9 Biểu thị thửa đất.
- Vị trí: xác định bằng tọa độ cực [(xi;yi);(βi,di)]
- Chiều dài cạnh thửa đất ( di ).
- Diện tích ( P ).
- Loại đất sử dụng.
- Ranh giới của thửa đất vẽ bằng nét liền màu đen, độ lớn 0,1mm.
- Các công trình có trên thửa đất như: nhà bê tông ( b ), gạch ( g ), tạm ( t ), chùa…
đều vẽ mép bên ngoài.
- Số thứ tự thửa đất được đánh số theo nguyên tắc: đánh từ trái sang phải, từ trên
xuống dưới trên một tờ BĐĐC và không được trùng lặp, không được nhảy cóc, đánh từ
thửa thứ nhất đến thửa cuối cùng của tờ bản đồ.
- Đất đô thị tính diện tích tới 0,1m2, đất canh tác, đất lâm nghiệp tính diện tích tới
1m2. Chiều dài cạnh thửa đất được tính khoảng cách từ 2 điểm gần nhất, nếu có góc gãy
có bán kính 0,3mm thì kéo thẳng, nếu lớn hơn thì thể hiện.
- Loại đất sử dụng phải thể hiện đầy đủ theo mã ký hiệu của bảng hệ thống phân loại
đất. Mỗi thửa đất đều có một loại đất tương ứng ngoài thực địa. Để ghi chú loại đất chính
xác, trong quá trình đo vẽ chi tiết lược đồ cần phải ghi chú vào hoặc khi in bản đồ ra đối
soát ngoài thực địa ghi chú trên bản đồ.
- Chữ ghi chú các thông tin trên thửa đất bằng chữ số Arập màu đen, chiều cao
1,8mm.
¾ Hệ thống đường giao thông.
Trên BĐĐC tất cả các đường giao thông phải biểu thị đầy đủ và chính xác theo tỷ lệ
đo vẽ và theo bảng phân loại của nó.
Tất cả các đường giao thông có vật liệu rải mặt đều phải ghi chú đầy đủ. Ngoài ra,
còn phải thể hiện các ký hiệu công trình liên quan đến giao thông như: cầu cống, kho bãi,
bến xe…
8



và sẽ triển khai xây dựng.
- Nếu ngoài thực địa đã có thì phải chuyển mốc giới của đường chỉ giới lên bản đồ.
Trên bản đồ có dự án phê duyệt thì phải ra thực địa xác định và chôn mốc quy hoạch.
- Ngoài ra cần phải biểu thị các mốc lộ giới quy hoạch và đường chỉ giới quy hoạch
lên BĐĐC đối với các yếu tố đê điều, hành lang đường dây tải điện cao thế…
¾ Yếu tố địa hình.
- Trên BĐĐC không biểu thị điểm độ cao, đường đồng mức, chỉ được vẽ ở những
khu vực đặc biệt như: trung du, miền núi. Đường đồng mức vẽ màu nâu, lực nét 0,25mm
và chỉ vẽ đường đồng mức cái.
- Địa hình bãi cát, bãi đá, đầm lầy phải biểu thị.

9


NgànhQuản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Võ Nhật Duy Phương

5. Độ chính xác của bản đồ địa chính
a. Độ chính xác của điểm khống chế đo vẽ
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với
điểm khống chế tọa độ Nhà nước gần nhất không vượt quá 0,1mm tính theo tỷ lệ bản đồ
thành lập.
+ Đối với khu vực ẩn khuất không vượt quá 0,15mm.
+ Đối với khu vực đô thị không vượt quá 0,6cm ngoài thực địa.
+ Đối với điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp và điểm tăng dày khống chế ảnh nhỏ
hơn hoặc bằng 0,15mm.
- Sai số trung phương độ cao của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm độ
cao Nhà nước gần nhất không vượt quá 1/10 khoảng cao đều đường đồng mức cơ bản.
b. Độ chính xác của vị trí điểm chi tiết ( đỉnh thửa đất ).


SVTH: Nguyễn Võ Nhật Duy Phương

với nhau. Nghĩa là việc thay đổi dữ liệu phần này không ản hưởng đến dữ liệu của phần
kia.
Ngoài việc sử dụng Irasb để hiển thị các file ảnh bản đồ phục vụ cho quá trình số hóa
trên ảnh, công cụ Warp của Irasb được sử dụng để nắn các file ảnh raster từ tọa độ hàng
cột của các pixel về tọa độ thực của bản đồ.
- Geovec: Là phần mềm chạy trên nền của MicroStation cung cấp các công cụ số hóa
bán tự động các đối tượng trên nền ảnh đen trắng ( binany ) với định dạng của Intergraph.
Mỗi một đối tượng số hóa bằng Geovec phải được định nghĩa trước các thông số đồ họa
về màu sắc, lớp thông tin, khi đó đối tượng này được gọi là một Feature. Mỗi một Feature
có một tên gọi và mã số riêng.
Trong quá trình số hóa các đối tượng bản đồ, Geovec được dùng nhiều trong việc số
hóa các đối tượng dạng đường.
- MSFC: ( MicroStation Feature Collection ) Modul cho phép người dùng khai báo
và đặt các thuộc tính đồ họa cho các lớp thông tin khác nhau của bản đồ phục vụ cho quá
trình số hóa, đặc biệt là số hóa trong Goevec. Ngoài ra, MSFC còn cung cấp một loạt các
công cụ số hóa bản đồ trên nền Microstation. MSFC được sử dụng:
+ Để tạo bảng phân lớp và định nghĩa các thuộc tính đồ họa cho đối tượng.
+ Quản lý các đối tượng trong quá trình số hóa.
+ Lọc điểm và làm trơn đường đối với từng đối tượng đường riêng lẻ.
- MRFCEAN: Được viết bằng MDL ( MicroStation Development Language ) và
chạy trên nền của Microstation. MRFclean dùng để:
+ Kiểm tra lỗi tự động, nhận diện và đánh dấu vị trí các điểm cuối tự do bằng một ký
hiệu ( chữ D,X,S ).
+ Xóa những điểm , những đường trùng nhau.
+ Cắt đường: Tách một đường thành 2 đường tại điểm giao với đường khác.
+ Tự động loại các đường thừa có độ dài nhỏ hơn Dangle – Factor nhân với
Tolerance.

I.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội.
1. Điều kiện tự nhiên.
a. Vị trí địa lý.
Phường 15 Quận Gò Vấp với tổng diện tích tự nhiên toàn phường là 143,03 ha,
chiếm 7,24% tổng diện tích tự nhiên của toàn Quận, có vị trí giáp ranh như sau:
- Phía Bắc giáp phường Thạnh Xuân và phường Thạnh Lộc Quận 12 qua sông Rạch
Sâu.
- Phía Nam giáp phường 16.
- Phía Đông giáp phường 17.
- Phía Tây giáp phường 13.
Nằm ở phía Đông Bắc Quận Gò Vấp, phường 15 có vị trí thuận lợi là nơi giao nhau
của nhiều tuyến giao thông quan trọng. Đặc trưng này là một ưu thế cho địa bàn phường,
góp phần thúc đẩy sự phát triển trong những năm qua và trong tương lai.
b.Địa hình, địa mạo.
Địa hình phường 15 nhìn chung bằng phẳng, độ cao giảm dần theo hướng Tây Bắc –
Đông Nam, cao độ mặt đất bình quân từ 2m đến 4m. Điều kiện thoát nước tương đối
thuận lợi.
c. Khí hậu
Phường 15 Quận Gò Vấp mang đặc trưng của khí hậu Nam Bộ, chịu ảnh hưởng khí
hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với 2 mùa mưa nắng rõ rệt.
+ Nhiệt độ trung bình năm là 27o C ( dao động 16oC – 34oC )
+ Lượng mưa cao nhất: 2.178 mm/năm
+ Lượng mưa trung bình: 1.779 mm/năm
Hướng gió chủ đạo: Tây Nam ( tháng 4 – 9 ); Tây Bắc ( tháng 11 – 12 ); Đông Nam
( tháng 1 – 3 ).
Tình hình khí hậu ôn hòa, không ảnh hưởng của lũ lụt.
12


NgànhQuản Lý Đất Đai

cho trẻ uống Vitamin A…khám chữa bệnh cho 3011 lượt người, chuyển tuyến 55 ca, cấp
cứu 18 ca.
d. Văn hóa, thể dục – thể thao.
- Tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm như: ngày thành lập Đảng, ngày
quốc khánh, tuyên truyền luật nghĩa vụ quân sự. Duy trì và nâng cao chất lượng của tờ tin
nhằm truyền tải các mặt làm tốt, phong trào đoàn kết xây dựng cuộc sống văn hóa văn
minh ở khu dân cư.

- Phong trào tự rèn luyện sức khỏe trở thành nề nếp trong nhân dân, tập trung
là môn thể dục dưỡng sinh thường xuyên, duy trì số người tham gia ở câu lạc bộ
bóng bàn, bóng đá, bóng chuyền…

13


NgànhQuản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Võ Nhật Duy Phương

I.2.2. Tình hình quản lý sử dụng đất của địa phương
1. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai.
Thực hiện Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, UBND
phường đã có nhiều cố gắng đưa công tác quản lý đất đai trên địa bàn dần đi vào nề nếp,
ngày càng chặt chẽ hơn, phần lớn quỹ đất được giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
sử dụng ổn định lâu dài. Chính quyền phường đặc biệt quan tâm tới công tác tuyên truyền
giáo dục pháp luật với mục đích để nhân dân hiểu và chấp hành tốt Luật Đất đai.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính.
Phường đã hoàn thành thực hiện việc hoạch định địa giới hành chính theo Chỉ thị


NgànhQuản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Võ Nhật Duy Phương

7. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
Công tác thống kê kiểm kê đất đai được tiến hành thường xuyên đúng theo quy định
pháp luật. Năm 2005, phường đã hoàn thành việc tổng kiểm kê đất đai. Nhìn chung chất
lượng công tác kiểm kê về đất đai đã được nâng cao dần, tình trạng bản đồ, số liệu đất đai
đã được sát với hiện trạng.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
Công tác quản lý tài chính vế đất đai được triển khai thực hiện theo đúng quy định
của pháp luật. Phường đã thực hiện việc thu, chi ngân sách đúng quy định và kịp thời, thu
thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử
dụng đất và tiền thuê đất, thuế trước bạ nhà đất…
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động
sản.
Hiện nay, tổ chức tư vấn về nhà đất, về bất động sản trên địa bàn phường chưa được
thành lập. Cơ chế vận hành, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị
trường bất động sản với vai trò quản lý Nhà nước về giá đất và thị trường bất động sản
hiện còn gặp nhiều khó khăn.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ cũa người sử dụng đất
Thi hành các quy định pháp luật vế đất đai hiện nay, phường đã quan tâm, bảo đảm
thực hiện ngày càng đầy đủ và tốt hơn các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Tuy
nhiên, do hình thức tuyên truyền chưa phong phú, sinh động nên một bộ phận dân cư
trong phường chưa nắm rõ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, vì vậy còn xảy ra
tình trạng vi phạm Pháp luật Đất đai như: sử dụng không đúng mục đích, chuyển nhượng,
chuyển mục đích không thông qua chính quyền, lấn chiếm đất công…
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật vế đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

chính, đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:200.
- BĐĐC sử dụng hệ tọa độ Nhà nước VN – 2000. Phép chiếu UTM.
- Bản đồ đảm bảo độ chính xác cho công tác cấp giấy CNQSDĐ và quản lý sử dụng.
- BĐĐC được phân mảnh theo đơn vị phường, xã, phân mảnh theo phương pháp1.
2. Các bước số hóa, biên tập bản đồ địa chính số từ bản đồ địa chính giấy.
a. Sử dụng phần mềm Microstation.
* Giai đoạn sử dụng phần mềm Irasb.
- Mở file chứa ảnh.
- Nắn ảnh ( định vị ảnh ) theo 4 điểm khống chế hoặc nhiều hơn để đảm bảo độ chính
xác theo các mô hình nắn ảnh: Project, Helmert, hoặc Affine ( tùy theo yêu cầu độ chính
xác ).
- Làm sạch và chuẩn hóa ảnh: Sử dụng công cụ Copy, Cut, Slace, Speckle… ta có
một nền ảnh sạch để vector hóa nhanh hơn.
* Giai đoạn sử dụng phần mềm Geovec.
- Bản đồ sau khi nắn, tiến hành số hóa các đối tượng nội dung bản đồ nhờ công cụ
của Geovec. Trên cơ sở xây dựng các Feature tương ứng với từng đối tượng dạng Line,
Point, Color, Weight, Style sao cho nội dung bản đồ thống nhất.
b. Sử dụng phần mềm Famis.
* Giai đoạn sử dụng MRC Clean, MRF Flag, Famis.
BĐĐC sau khi số hóa sẽ gặp một số lỗi, do đó phải tiến hành sữa lỗi, tạo vùng, biên
tập hoàn chỉnh BĐĐC.
Một số lỗi thường gặp khi số hóa:
- Cắt nhau ( Intersect ).
- Bắt quá ( Overshoot ).
- Bắt chưa tới ( Undershoot )
- Trùng nhau ( Duplicate )
- Bản vẽ sau khi được sửa lỗi, tạo vùng, tiến hành hoàn chỉnh biên tập bản đồ ( gán
nhãn, xây dựng khung ).
16


Biên vẽ, biên tập bản đồ gố đo vẽ BĐĐC
Kiểm tra, nghiệm thu
Thống kê diện tích sau đo đạc, xuất hồ sơ

Sơ đồ 1: Thành lập BĐĐC bằng phương pháp đo đạc trực tiếp ngoài thực địa

17


NgànhQuản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Võ Nhật Duy Phương

2. Phương pháp đo vẽ bằng ảnh máy bay.
Phương pháp này áp dụng với địa hình có độ dốc ≤ 6o, phạm vi đo vẽ rộng lớn, độ
che phủ thực vật thấp nhất, thời tiết lý tưởng, khu vực đất nông nghiệp, lâm nghiệp.
Ưu điểm của phương pháp này là tốc độ sản xuất BĐĐC nhanh, nhiều người cùng
làm đặc biệt áp dụng công nghệ ảnh số sẽ tiết kiệm thời gian, đạt hiệu quả cao
a. Phương pháp đo vẽ phối hợp bình đồ ảnh: Là phương pháp đo vẽ các đối tượng
bản đồ trên cơ sở ảnh máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa.
b. Phương pháp đo vẽ lập thể bằng máy toàn năng chính xác: là phương pháp đo
vẽ bán tự động hay tự động các đối tượng của BĐĐC.
c. Phương pháp giải tích ảnh:
Chụp ảnh máy bay
Đo nối khống chế ảnh ngoại nghiệp
Tăng dày khống chế ảnh nội nghiệp
Đo vẽ trên máy đo giải tích
Đối soát đo vẽ bổ sung
Biên tập, biên vẽ, đánh số thửa, tính diện tích, thống kê
diện tích, loại đất sau đo đạc

- Sử dụng các công cụ số hóa để thành lập cơ sở dữ liệu đồ họa.
19


NgànhQuản Lý Đất Đai

SVTH: Nguyễn Võ Nhật Duy Phương

4. Phương pháp bản đồ: Đây là phương pháp thể hiện kết quả nghiên cứu, nội dung
nghiên cứu trên không gian đồ họa với cơ sở toán học thống nhất. Đây là phương pháp
không thể thiếu trong việc xây dựng bản đồ.
5. Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp dựa vào những người am hiểu sự việc
và ý kiến của các chuyên gia.
6. Phương pháp phân tích tổng hợp: Là phương pháp sử dụng các phần mềm máy
tính tiến hành phân tích, chồng xếp các lớp thông tin bản đồ theo một cơ sở toán học bản
đồ xác định.
I.3.3. Phương tiện sử dụng nghiên cứu.
Hệ thống bản đồ địa chính được nghiên cứu trên các phương tiện phần cứng và phần
mềm sau:
1. Phần cứng
- Máy vi tính celeron
- 256DDRAM
- Ổ cứng 40 GB
- Màn hình 15 inch
- Chuột.
- Bàn phím
2. Phần mềm.
- Hệ thống phần mềm Microstation và phần mềm Famis.
- Hệ điều hành window XP.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status