ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION SE VÀ FAMIS CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG LÊ LỢI, THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG - Pdf 38

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NGUYỄN THỊ NGỌC

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION SE VÀ FAMIS
CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG LÊ LỢI,
THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Hà Nội, năm 2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NGUYỄN THỊ NGỌC

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION SE VÀ FAMIS
CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG LÊ LỢI,
THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên nghành : Quản lý đất đai
Mã nghành

: D850103

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : Th.S ĐỖ NHƯ HIỆP


Hà Nội, năm 2016



MỤC LỤC

MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I......................................................................................................4
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................4
1.1Tổng quan về bản đồ địa chính................................................................4
1.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính [9]........................................................4
1.1.2 Mục đích bản đồ địa chính [9]..........................................................4
1.1.3 Nội dung bản đồ địa chính...............................................................5
a. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính............................................5
b. Nội dung của bản đồ địa chính..........................................................6
1.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính.............................................................7
1.2.1 Hệ quy chiếu.....................................................................................8
1.2.2 Tỷ lệ của bản đồ địa chính................................................................8
1.2.3 Lưới khống chế tọa độ, độ cao.......................................................10
1.2.4 Phân mảnh bản đồ địa chính...........................................................12
1.2.5 Độ chính xác của bản đồ địa chính.................................................15
1.5 Thực trạng công tác thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam................21
1.6.2 Giới thiệu phần mềm Famis...............................................................24
2.1 Phạm vi nghiên cứu...............................................................................28
2.2 Nội dung nghiên cứu.............................................................................28
a. Nội dung dữ liệu địa chính được quy định trong chuẩn địa chính. .28
b. Hệ quy chiếu không gian và thời gian áp dụng cho dữ liệu địa chính
.............................................................................................................29
2.3 Phương pháp nghiên cứu...................................................................29
2.3.1 Phương pháp bản đồ.......................................................................29
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu...................................................................30



QSDĐ
GCN
UBND
UTM
VN - 2000

Bản đồ địa chính
Quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận
Uỷ ban nhân dân
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN - 2000


DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I......................................................................................................4
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................4
1.1Tổng quan về bản đồ địa chính................................................................4
1.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính [9]........................................................4
1.1.2 Mục đích bản đồ địa chính [9]..........................................................4
1.1.3 Nội dung bản đồ địa chính...............................................................5
a. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính............................................5
b. Nội dung của bản đồ địa chính..........................................................6
1.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính.............................................................7
1.2.1 Hệ quy chiếu.....................................................................................8
1.2.2 Tỷ lệ của bản đồ địa chính................................................................8
1.2.3 Lưới khống chế tọa độ, độ cao.......................................................10
1.2.4 Phân mảnh bản đồ địa chính...........................................................12
1.2.5 Độ chính xác của bản đồ địa chính.................................................15

dụng ở 1 số địa phương...............................................................................42
3.4 Đánh giá thực trạng dữ liệu bản đồ địa chính tại phường Lê Lợi.........44
3.5 Ứng dụng phần mềm Microsatation SE vào chuẩn hóa bản đồ địa chính
tại phường Lê Lợi........................................................................................45
3.5.1 Chuẩn hóa dữ liệu không gian địa chính........................................45
3.5.2 Chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính địa chính..........................................62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................67


DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG I......................................................................................................4
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................4
1.1Tổng quan về bản đồ địa chính................................................................4
1.1.1 Khái niệm bản đồ địa chính [9]........................................................4
1.1.2 Mục đích bản đồ địa chính [9]..........................................................4
1.1.3 Nội dung bản đồ địa chính...............................................................5
a. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính............................................5
b. Nội dung của bản đồ địa chính..........................................................6
1.2 Cơ sở toán học bản đồ địa chính.............................................................7
1.2.1 Hệ quy chiếu.....................................................................................8
1.2.2 Tỷ lệ của bản đồ địa chính................................................................8
1.2.3 Lưới khống chế tọa độ, độ cao.......................................................10
1.2.4 Phân mảnh bản đồ địa chính...........................................................12
1.2.5 Độ chính xác của bản đồ địa chính.................................................15
1.5 Thực trạng công tác thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam................21
1.6.2 Giới thiệu phần mềm Famis...............................................................24
2.1 Phạm vi nghiên cứu...............................................................................28
2.2 Nội dung nghiên cứu.............................................................................28

3.5.1 Chuẩn hóa dữ liệu không gian địa chính........................................45
3.5.2 Chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính địa chính..........................................62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................67


MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà
thiên nhiên ban tặng cho con người. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt có tầm
quan trọng rất lớn đối với môi trường sống của con người, là địa bàn phân bố
dân cư xây dựng các công trình kinh tế văn hóa, an ninh, quốc phòng… từ xa
xưa con người đã biết khai thác và sử dụng tài nguyên đất. Cùng với quá trình
phát triển của xã hội, việc sử dụng đất lâu dài, làm nảy sinh những vấn đề phức
tạp về quan hệ giữa con người với con người liên quan đến đất đai. Vấn đề đặt
ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách hiệu quả để góp phần giải quyết tốt
các mối quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong 1 bộ hồ sơ địa chính, là tài
liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở quy hoạch, giao đất, thu hồi đất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất… Mức độ chi tiết của bản đồ địa
chính thể hiện tới từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng…
Vì vậy nó có tính pháp lý cao, trợ thủ đắc lực cho công tác quản lý đất
đai. Trước đây việc thành lập bản đồ chủ yếu dùng phương pháp đo vẽ trực
tiếp.
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin trên thế giới đã có
những bước nhảy vọt, tác động mạnh mẽ vào kinh tế, xã hội của nhiều nước,
trong đó có Việt Nam. Ở Việt Nam công nghệ thông tin hiện nay đã được
trang bị trong các nghành kinh tế quốc dân, đặc biệt trong nghành trắc địa bản
đồ. Sự phát triển của công nghệ thông tin đã làm thay đổi quy trình công nghệ

địa bàn xã.
2.2 Nhiệm vụ
- Nghiên cứu tính năng và sử dụng phần mềm MicroStation SE và
Famis trong thành lập BĐĐC.
- Nghiên cứu quy trình chuẩn hóa BĐĐC.
- Thu thập đầy đủ các tài liệu liên quan đến hướng nghiên cứu của đề tài.
- Ứng dụng phần mềm MicroStation SE và Famis trong việc chuẩn hóa
1 số tờ BĐĐC của phường Lê Lợi, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

2


- Sản phẩm cuối cùng là bản đồ địa chính tỷ lệ, hồ sơ kỹ thuật thửa
đất… đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và sử dụng được trong thực tế, phục vục
cho yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
3. Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng phần mềm MicroStation SE và Famis chuẩn hóa bản đồ địa
chính phường Lê Lợi, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu tại phường Lê Lợi, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang.
5. Bố cục đồ án
Ngoài mở đầu và kết luận, đồ án được chia làm 3 chương với những nội
dung chính sau:
Chương I: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương II: Phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương III: Kết quả nghiên cứu

3


4


- Phục vụ công tác xác định và thu các loại thuế có liên quan tới đất:
thuế sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Bản đồ địa chính giúp việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải
tạo đất, quy hoạch giao thông, thủy lợi, dân cư, công cộng… Và còn là tài liệu
pháp lý và giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất cũng như việc mua
bán chuyển nhượng, kế thừa, thuế chấp cho thuê quyền sử dụng đất…
1.1.3 Nội dung bản đồ địa chính
a. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ được
biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, mỗi bộ
bản đồ có thể gồm nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất,
tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ
quản lý đất đai cần hiểu rõ bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa
chính.
- Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng các
mốc như các mốc trắc địa các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các
điểm đặc trưng của địa hình, địa vật.
- Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường cong nối các điểm trên
thực địa với đoạn thẳng cần xác định và quản lý điểm đầu, cuối. Từ đây có thể
tính được chiều dài, phương vị của nó. Các đường cong cần quản lý các yếu
tố đặc trưng như đường cong trên quản lý điểm đầu, cuối bán kính.
- Thửa đất: Đây là yếu tố quan trọng của đất đai. Thửa đất là một mảnh
đất tồn tại ở thực địa có diện tích xác định giới hạn bằng một đường bao khép
kín có một chủ sở hữu hay sử dụng nhất định. Mỗi thửa đất có một hay một số
loại đất (vườn, nhà). Đường giáp giới thửa đất ở thực địa là con đường, bờ
ruộng,… Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là điểm góc thửa, chiều dài các
cạnh và diện tích của nó. Mọi thửa đất đều được gán cho một số hiệu địa

Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc đường cong. Vị trí thửa đất được đo vẽ chính xác các
điểm đặc trưng của thửa đất như điểm góc thửa, điểm ngoặt, điểm cong của
đường biên. Mỗi thửa được thể hiện đủ ba yếu tố là số thứ tự của thửa, diện
tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng.

6


- Loại đất: Có năm loại đất chính được phân loại đến từng thửa, từng
loại chi tiết là nông nghiệp, lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở và đất chưa sử
dụng.
- Công trình sử dụng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn thì trên từng
thửa đất còn thể hiện chính xác ranh giới, tính chất của các công trình xây
dựng cố định có trên thửa như nhà ở, trường học… Các công trình xây dựng
được xác định theo mép tường phía ngoài. Trên vị trí công trình còn thể hiện
tính chất của công trình như gạch, gỗ, nhà nhiều tầng…
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện rõ ranh giới của các khu
dân cư, lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, của
từng hộ cá nhân.
- Hệ thống giao thông: Bản đồ địa chính thể hiện tất cả các loại đường
sắt, đường bộ, đường làng, đường phố…Đo vẽ chính xác vị trí tìm đường mặt
đường, chỉ giới đường, các công trình có trên đường và tính chất của con
đường. Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường.
- Mạng lưới thủy văn: Hệ thống ao, mương, sông ngòi…được đo vẽ
theo mức nước cao nhất hay mức nước tại thời điểm đó. Trong khu dân cư
được thể hiện chính xác các rãnh thoát nước công cộng, sông ngòi được ghi
chú tên riêng và hướng dòng nước chảy. Mương lớn hơn 0.5 mm trên bản đồ
được vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5mm trên bản đồ thì vẽ theo đường tim
của nó.

1/f= 298.257223563.

+ Tốc độ quay quanh trục:

= 7292115 1011 rad/s.

- Vị trí Ellipsoid quy chiếu quốc gia: Ellipsoid WGS - 84 toàn cầu được
định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài
có độ cao thủy chuẩn phân bố đều toàn lãnh thổ.
- Điểm gốc của hệ tọa độ quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu
Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội. Các số liệu
quốc gia được thiết lập trên cơ sở bình sai tổng thể lưới tọa độ Quốc Gia cấp
“0” và lưới tọa độ hạng I,II và toàn quốc
- Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
UTM quốc tế.
- Hệ quy chiếu độ cao: Gốc độ cao có cao độ: 0.0 (Điểm đặt tại đảo
Hòn Dấu - Hải Phòng).
1.2.2 Tỷ lệ của bản đồ địa chính
8


Bản đồ địa chính được thành lập theo tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,
1:5000, 1:10000, 1:25000. Việc lựa chọn tỷ lệ cho tờ bản đồ địa chính căn cứ
vào các yếu tố cơ bản sau:
- Khu vực đo vẽ, điều kiện tự nhiên, mức độ khó khăn địa hình, tính
chất quy hoạch của vùng đất và tập quán sử dụng đất khác nhau nên diện tích
thửa đất cùng loại ở các vùng khác nhau cũng thay đổi đáng kể.
- Mật độ thửa trên một ha: Mật độ càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn hơn.
- Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản
đồ. Muốn thể hiện được chính xác diện tích đến 0.1 m 2 thì phải vẽở tỷ lệ 1:

Đất lâm nghiệp
Đồi núi
- 1:5000,1:10000
Đất chưa sử dụng
Núi cao
- 1:10000, 1:2500
(Nguồn: Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT)
- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối, đất nông nghiệp khác: tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000. Đối với
khu vực đất sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu
vực đất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở
chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong
thiết kế kỹ thuật - dự toán công trình.
- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng:

9


+ Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng
chưa theo đúng quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ
cơ bản là 1:200 hoặc 1:500.
+ Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế,
văn hóa quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là: 1:500 hoặc 1:1000.
+ Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000
- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản
là: 1:5000 hoặc 1:10000.
- Khu vực đất chưa sử dụng: thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên
nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ. Khu vực
đất đồi, núi, khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ
bản là 1:10000.

thiểu một điểm tọa độ Nhà nước.
Riêng ở khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu có cấu trúc xây dựng
dạng đô thị, khu đất có giá trị kinh tế cao, trên diện tích trung bình 5 - 10km 2
có tối thiểu một điểm tọa độ Nhà nước.
Để đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp sử dụng ảnh hàng không
kết hợp với đo vẽ ở thực địa trên diện tích 20 đến 30 km 2 có một điểm tọa độ
Nhà nước (không phụ thuộc vào tỷ lệ bản đồ).
Lưới tọa độ Nhà nước hiện nay đã phủ trùm toàn quốc với mật độ điểm
trung bình từ 10 - 20 km2 có một điểm. Mật độ này đảm bảo để phục vụ công
tác đo đạc địa chính.
Mật độ các điểm tọa độ Nhà nước, điểm địa chính phục vụ cho đo vẽ
bản đồ địa chính được quy định như sau:
- Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài
thực địa.
+ Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5000 - 1:10000, trên diện tích khoảng 5 km 2
có một điểm từ địa chính trở lên.
+ Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500 – 1:2000, trên diện tích từ 1đến 1.5 km 2
có một điểm từ địa chính trở lên.
+ Để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, bản đồ địa chính ở khu công
nghiệp, khu có cấu trúc xây dựng dạng đô thị, khu đất có giá trị kinh tế cao,

11


khu đất ở đô thị có diện tích các thửa nhỏ, đan xen nhau, trên diện tích trung
bình 0.3km2 (30 ha) có một điểm từ địa chính trở lên.
Quy định trên áp dụng cho cả trường hợp có trích đo khu dân cư hoặc
trích đo các thửa, các cụm thửa ở tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ cơ bản của khu
vực.
Trường hợp đặc biệt, khi đo vẽ lập bản đồ địa chính mà diện tích nhỏ

3 km tương ứng với mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000.

Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
định dạng trên giấy là 60

60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài

thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 6 chữ số: 3 số đầu
là số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét
(km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh
bản đồ.
- Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông
có kích thước thực tế là 1

1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:2000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:2000 định dạng trên giấy là 50

50 cm, tương ứng với diện tích 100 ha

ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh
bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông

- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông. Mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,10

0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính

tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 định dạng trên giấy là 50

50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha

ngoài thực địa

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status