ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION SE VÀ FAMIS CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TẠI THỊ TRẤN LIÊN QUAN, HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Pdf 43

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NGUYỄN NGỌC THANH
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION SE VÀ FAMIS
CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TẠI THỊ TRẤN
LIÊN QUAN, HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI


Hà Nội – 2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NGUYỄN NGỌC THANH
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION SE VÀ FAMIS
CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TẠI THỊ TRẤN
LIÊN QUAN, HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI

Chuyên ngành

: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã ngành

: 52850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. ĐỖ NHƯ HIỆP


BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trường

CSDL

Cơ sở dữ liệu
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

GCN
HSĐC

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Hồ sơ địa chính

MĐSD

Mục đích sử dụng

TDTT

Thể dục thể thao

TSVM

Trong sạch vững mạnh

UBND

Ủy ban nhân dân

Nguyễn Ngọc Thanh


LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là cơ sở không gian của mọi
quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là nguồn nội lực,
nguồn vốn to lớn của đất nước. Ngoài ra đất đai còn là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội an ninh và quốc phòng. Đất đai có những
tính chất đặc trưng khiến nó không giống bất kì một tư liệu sản xuất nào. Với sự
phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường đất đai trở thành một tư liệu sản
xuất đặc biệt quan trọng, có giá trị lớn. Do đó một hệ thống quản lý đất đai chặt chẽ
và chính sách đất đai phù hợp sẽ có tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế
của đất nước. Vấn đề đặt ra ở đây là làm sao quản lý đất đai một cách có hiệu quả
để góp phần giải quyết tốt các mối quan hệ đất đai, thúc đẩy sự phát triển của nền
kinh tế đất nước.
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xác nhận.
Bản đồ địa chính là tài liệu quan trọng trong một bộ hồ sơ địa chính, là tài
liệu cơ bản để thống kê đất đai, làm cơ sở quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất… Mức độ chi tiết của bản đồ địa chính thể hiện tới
từng thửa đất thể hiện được cả về loại đất, chủ sử dụng… Vì vậy nó có tính pháp lý
cao, trợ thủ đắc lực cho công tác quản lý đất đai. Trước đây việc thành lập bản đồ
chủ yếu dùng phương pháp đo vẽ trực tiếp.
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin trên thế giới đã có những
bước phát triển nhảy vọt, tác động mạnh mẽ vào kinh tế, xã hội của nhiều nước,
trong đó có Việt Nam. Ở Việt Nam công nghệ thông tin hiện nay đã được trang bị
trong các ngành kinh tế quốc dân, đặc biệt trong ngành trắc địa bản đồ. Sự phát triển
của công nghệ thông tin đã làm thay đổi quy trình công nghệ làm bản đổ địa chính

2. Mục tiêu và yêu cầu
2.1. Mục tiêu
- Đánh giá thực trạng thành lập bản đồ địa chính tại thị trấn Liên Quan,
huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
- Biên tập chuẩn hóa dữ liệu bản đồ địa chính theo đúng quy phạm thành lập
bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Thực hiện tốt các công tác địa chính thường xuyên tại địa phương.
- Giúp cho cán bộ Quản lý đất đai quản lý tốt đất đai tại địa phương.

9


2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu tính năng và cách sử dụng phần mềm MicroStation SE và
Famis trong thành lập bản đồ địa chính.
- Nghiên cứu quy trình chuẩn hóa bản đồ địa chính.
- Tìm hiểu các lỗi thường gặp trong khi sử dụng phần mềm, nêu ra biện
pháp khắc phục.
- Thử nghiệm chuẩn hóa một số tờ bản đồ địa chính của thị trấn Liên Quan,
huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
3. Bố cục đề tài
Ngoài mở đầu và kết luận, đề tài chia làm 3 chương với những nội dung
chính sau:
Chương I: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu.
Chương II: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Chương III: Kết quả nghiên cứu.

10



11


1.1.3. Nội dung của bản đồ địa chính
a. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập
riêng cho từng đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn, mỗi bộ bản đồ có thể
gồm nhiều tờ bản đồ ghép lại. Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ
dàng vận dụng trong quá trình thành lập, sử dụng bản đồ quản lý đất đai cần hiểu rõ
bản chất một số yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
- Yếu tố điểm: Được đánh dấu ở thực địa bằng dấu mốc đặc biệt. Trong thực
tế đó là các điểm trắc địa, điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất điểm đặc trưng
của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa
và tọa độ của chúng.
- Yếu tố đường: Là các đoạn thẳng cần xác định và quản lý tọa độ 2 điểm đầu
và cuối. Đối với đường gấp khúc và đường cong cần quản lý tọa độ và các điểm đặc
trưng của nó.
- Thửa đất: Là yếu tố quan trọng của đất đai. Thửa đất là một mảnh tồn tại ở
thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc
một chủ sử dụng đất nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc nhiều loại
đất. Trên bản đồ địa chính, tất cả các thửa đất đều được xác định vị trí, ranh giới,
diện tích và được đặt tên.
- Thửa đất phụ: Trên một thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa đất nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục
đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử
dụng đất, loại thửa nhỏ này gọi là thửa phụ hay đơn vị phụ tính thuế.
- Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều thửa đất thường được giới
hạn bởi các con đường, kênh, sông ngòi,... Đất đai được chia lô theo điều kiện địa
lý, điều kiện giao thông, thủy lợi, theo mục đích sử dụng...
- Khu đất, xứ đồng: Là vùng đất gồm nhiều thửa đất, lô đất thường có tên gọi

đặc biệt là khu vực đô thị thì trên thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các
công trình xây dựng cố định như nhà ở, cơ quan... Các công trình xây dựng được
xác định theo mép tường phía ngoài. Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất
công trình như nhà gạch, bê tông.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh
giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội doanh trại quân
đội...
- Hệ thống giao thông: Thể hiện tất cả các loại đường có trên địa bàn, đo vẽ
chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, công trình đầu cống và tính

13


chất đường. Giới hạn hệ thống giao thông là chân đường. Trên bản đồ, đường có độ
rộng lớn hơn 0.5 mm phải vẽ 2 nét, còn lại vẽ 1 nét theo tim đường và ghi chú độ
rộng. Khi đo vẽ khu dân cư phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng. Sông
ngòi, kênh mương phải ghi tên riêng và hướng nước chảy.
- Địa vật quan trọng: Địa vật có ý nghĩa định hướng.
- Mốc giới quy hoạch: Trên bản đồ phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, chỉ
giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế,
bảo vệ đê điều.
- Dáng đất: Thể hiện bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao hoặc kết
hợp cả hai.
1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
1.2.1. Hệ quy chiếu
Bản đồ địa chính cơ sở các tỷ lệ thành lập đơn vị hành chính cấp xã phải nằm
trong hệ quy chiếu quốc gia và hệ tọa độ thống nhất. Cơ sở trắc địa của lưới tọa
chính phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính là lưới tọa độ và độ cao Nhà nước hiện hành
trong Hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia (gọi tắt là Hệ VN - 2000), múi chiếu 3 o
với kinh tuyến giữa múi (còn gọi là Kinh tuyến trung ương) được Nhà nước quy

chữ thập (+).
- Các thông số của file chuẩn bản đồ:
+ Thông số hệ tọa độ
Bản đồ địa chính được thành lập trong hệ tọa độ Quốc gia Việt Nam VN-2000
theo quy định tại Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của
Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN2000.
+ Thông số đơn vị đo (Working Units)

• Đơn vị làm việc chính (Master Units): mét (m).
• Đơn vị làm việc phụ (Sub Units): milimét (mm).



Độ phân giải (Resolution): 1000

1.2.2. Tỷ lệ của bản đồ địa chính[6]
Bản đồ địa chính các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000,
bản trích đo địa chính (sau đây gọi chung là bản đồ địa chính) là tài liệu của Quốc
gia, được thành lập nhằm mục đích:
- Làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất (hay gọi tắt là đăng ký
đất đai), giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới,
cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật.

15


- Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận,
huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

16


quy hoạch sử dụng đất của từng khu vực trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ
đo vẽ cho phù hợp. Không nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chính xã phải lập bản
đồ địa chính ở cùng một tỷ lệ nhưng phải xác định tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địa
chính ở mỗi đơn vị hành chính xã.
Tỷ lệ cơ bản đo vẽ bản đồ địa chính quy định như sau:
- Khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối,
đất nông nghiệp khác: Tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000. Đối với khu vực đất
sản xuất nông nghiệp mà phần lớn các thửa đất nhỏ, hẹp hoặc khu vực đất nông
nghiệp xen kẽ trong khu vực đất đô thị, trong khu vực đất ở chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ
là 1:1000 hoặc 1:500 và phải được quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật- dự toán công
trình.
- Khu vực đất phi nông nghiệp mà chủ yếu là đất ở và đất chuyên dùng.
- Các thành phố lớn, các khu vực có các thửa đất nhỏ hẹp, xây dựng.
*Chưa theo quy hoạch, khu vực giá trị kinh tế sử dụng đất cao tỷ lệ đo vẽ
cơ bản là 1:200 hoặc 1:500
- Các thành phố, thị xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn
hoá quan trọng tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000.
- Các khu dân cư nông thôn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:1000 hoặc 1:2000.
- Khu vực đất lâm nghiệp, đất trồng cây công nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là
1:5000 hoặc 1:10000.
- Khu vực đất chưa sử dụng: Thường nằm xen kẽ giữa các loại đất trên nên
được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ cùng tỷ lệ. Khu vực đất đồi, núi,
khu duyên hải có diện tích đất chưa sử dụng lớn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10000.
- Khu vực đất chuyên dùng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa
địa, đất sông, suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp: Thường nằm
xen kẽ giữa các loại đất trên nên được đo vẽ và biểu thị trên bản đồ địa chính đo vẽ
cùng tỷ lệ cho toàn khu vực.

- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000
Dựa vào lưới km của hệ tọa độ vuông góc (với điểm gốc tọa độ (0,0) là điểm
giao giữa đường kinh tuyến trục của tỉnh và xích đạo) chia thành các ô vuông có
kích thước thực tế là 12x12 km. Mỗi ô vuông tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ
1:25000. Kích thước hữu ích của bản vẽ là 48x48 cm, tương ứng với 14400 ha.
Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 gồm 8 chữ số: 2 số đầu là 25, tiếp theo
sau dấu gạch ngang (-), 3 số tiếp là số chẵn kilomet tọa độ X, 3 số chẵn sau là tọa độ
Y của điểm góc trái trên của mảnh bản đồ.
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước
thực tế là 6x6 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000. Kích thước bản vẽ
là 60x60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 ha. Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo

19


nguyên tác tương tự đánh số hiệu mảnh bản đồ 1:25000, cũng có 8 chữ số nhưng
thay số 25 bằng số 10.
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:10000 ra thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích
thước thực tế là 3x3km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000. Kích thước
của bản vẽ là 60x60 cm, tương ứng với diện tích 900 ha.
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự nhưng đánh số hiệu của
bản đồ tỷ lệ 1:25000 hay 1:10000 nhưng không ghi số 25 hoặc 10 (tức là số hiệu
mảnh bản đồ chỉ gồm 6 chữ số, trong đó 3 chữ số đầu là số chẵn kilomet tọa độ X, 3
số chẵn sau là tọa độ Y của điểm góc trái trên của mảnh bản đồ. Ví dụ: số hiệu
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 là 722 497).
- Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông. Mỗi ô có kích thước thực tế
là lxl km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000. Kích thước của bản vẽ là

và kinh tế hơn (giảm số lượng mảnh) còn mảnh được chia theo phương pháp ở trên
chỉ lưu ở dạng số và gọi bản đồ địa chính cơ sở gốc.
Bảng 1.1: Chia mảnh bản đồ địa chính theo hình vuông tọa độ thẳng góc.

Tỷ lệ
bản đồ

Kích
Cơ sở để thước
chia mảnh bản vẽ
(cm)

Kích thước
thực tế (m)

Diện
tích đo
vẽ (ha)


hiệu
thêm

Kí hiệu

vào

1:25000

Khu đo


1:5000

50x50

1000 x 1000

100

1-9

321 502-9

1:1000

1:2000

50x50

5000 x 5000

25

a,b,c,d

321 502-9-d

1:500

1:2000

đặt trong ngoặc đơn.
Ví dụ : F - 48 - 96 - (384-d).

21


1.2.5. Độ chính xác của bản đồ địa chính[4]
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểm trạm
đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt qua 0,1 mm tính theo tỷ lệ bản đồ
cần lập.
- Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểm
tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ khác lên bản đồ địa chính
dạng số được quy định bằng không (không có sai số).
- Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ không
vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng cách giữa
điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km) không vượt
quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
- Sai số vị trí điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địa
chính dạng số so với vị trí các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không vượt quá:
+ 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200.
+ 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500.
+ 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.
+ 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000.
+ 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000.
+ 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000.
+ Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thì sai số
vị trí đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 và tỷ lệ 1:2000 không được phép tăng
1,5 lần.
- Sai số tương hỗ vị trí điểm của hai điểm bất kỳ trước ranh giới thửa đất
biểu thị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo trực

dựa trên 3 nền tảng chính gọi là công nghệ 3S, gồm:
+ Công nghệ GPS (hệ thống định vị toàn cầu): Đảm bảo nhiệm vụ định vị
trên thực địa từ vệ tinh, là cầu nối từ thực tế tới mô hình, theo dõi sự biến động trên
thực địa và sự sai khác trên thực địa với thiết kế trên mô hình.
+ Công nghệ RS (hệ thống viễn thám): Đảm bảo nhiệm vụ thu thập thông tin
trên mặt đất, trên mặt biển, đáy biển, trong khoảng không từ chụp ảnh bằng các
công nghệ khác nhau.
+ Công nghệ GIS (hệ thổng thông tin địa lý): Đảm bảo nhiệm vụ tổ chức
thông tin thu nhận được từ GPS và RS trong một cơ sở dữ liệu địa lý, xử lý các
thông tin đó theo yêu cầu sử dụng và tạo ra các thông tin thứ cấp để cung cấp cho
người sử dụng.
- Trong những năm gần đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường có định hướng

23


hiện đại hoá công nghệ GPS, máy toàn đạc điện tử... Để sử dụng trong lĩnh vực đo
đạc thành lập bản đồ địa chính. Đồng thời, các sở Tài nguyên và Môi trường được
trang bị trang thiết bị đo đạc rất đầy đủ, đa số các tỉnh dùng máy toàn đạc điện tử và
các phần mềm tin học chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường để thành lập bản đồ
địa chính.
- Cho đến nay, ngành đo đạc và bản đồ Việt Nam đã hoàn thành và đạt được
các sản phẩm sau:
+ Hệ quy chiếu toạ độ Quốc gia VN 2000 được sử dụng thống nhất trên
phạm vi cả nước.
+ Hệ thống lưới các điểm tọa độ Quốc gia và hệ thống lưới các điểm độ cao
Quốc gia.
+ Hệ thống 4 trạm GPS cố định Quốc gia đặt tại Hải Phòng, Điện Biên,
Quảng Nam, Bà Rịa - Vũng Tàu.
+ Hệ thống bản đồ địa hình ở các tỷ lệ: 1:50000, 1:25000, 1:10000, 1:5000,

1.4. Giới thiệu về phần mềm Microstation SE và Famis
1.4.1. Giới thiệu phần mềm Microstation SE
Microstation SE là phần mềm giúp thiết kế (CAD), có môi trường đồ họa rất
mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.
Đối tượng đồ họa được phân lớp (theo level) và có thuộc tính hiển thị tương ứng với
các đối tượng trên bản đồ. Các lớp thông tin chính của một bản đồ địa chính bao
gồm:
- Ranh giới thửa
- Ranh giới các công trình xây dựng quan trọng
- Hệ thống giao thông
- Hệ thống thủy văn
- Địa giới
- Địa danh
- Các địa vật quan trọng
.............
Các lớp thông tin này được thể hiện bằng các loại đối tượng tương ứng trong
Microstation SE như:
- Điểm (Point, cell)
- Đoạn thẳng (Line)
- Đường thẳng gấp khúc (Line String)
- Vùng (Shape, Complex Shape)

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status