Đánh giá thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đề xuất mô hình chuẩn hóa, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu địa chính trên địa bàn quận ngũ hành sơn, thành phố đà nẵng - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

PHẠM HỒNG THẮNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CHUẨN HÓA,
LƯU TRỮ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

PHẠM HỒNG THẮNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CHUẨN HÓA,
LƯU TRỮ VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

hướng dẫn tôi; cùng với các anh, chị ở chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận
Ngũ Hành Sơn, Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường thành phố
Đà Nẵng đã có những chia sẻ rất thẳng thắn với đặc thù của ngành, để tôi có những
kiến thức thực tế phục vụ cho luận văn; các anh, chị, em đồng nghiệp ở Trung tâm
Ứng dụng và Phát triển công nghệ địa chính đã giúp đỡ, hỗ trợ tôi để hoàn thành luận
văn này. Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được
sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cám ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Cảm ơn gia đình và những người bạn đã động viên, đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 7 năm 2017
Tác giả

Phạm Hồng Thắng


MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................................. i
DANH MỤC THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................................. iv
DANH MỤC BIỂU ................................................................................................................. iv
MỞ ĐẦU .................................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1 ............................................................................................................................ 6
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................................... 6
1.1. Cơ sở dữ liệu đất đai và cơ sở dữ liệu thành phần địa chính ...................................... 6

CSDL
CNTT

Cơ sở dữ liệu
Công nghệ thông tin

Giấy chứng nhận

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản

HN - 72

khác gắn liền với đất.
Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia HN-72 được ban hành
theo Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 05/9/1972 của Thủ
tướng Chính phủ

VN - 2000

Hệ quy chiếu và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000 ban hành
theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm
2000 của Thủ tướng Chính phủ.

Hồ sơ đất đai

Bao gồm hồ sơ địa chính, hồ sơ quy hoạch, hồ sơ giá đất,
hồ sơ thống kê, kiểm kê
Hệ thống thông tin đất đai là hệ thống thông tin được xây dựng để thu thập, lưu trữ,


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 2.3:
Bảng 2.4:
Bảng 2.5:
Bảng 2.6:
Bảng 2.7:
Bảng 3.1:
Bảng 3.2:
Bảng 3.3:
Bảng 3.4:
Bảng 3.5:
Bảng 3.6:
Bảng 3.7:
Bảng 3.8:
Bảng 3.9:

Tên bảng
Tình hình giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất và bố trí tái định cư
cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2010 - 2016
Kết quả lập hồ sơ địa chính quận Ngũ Hành Sơn đến 30/6/2016
Thống kê diện tích đất theo đơn vị hành chính quận Ngũ Hành Sơn
năm 2016
Tình hình giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo từ năm 2010 - 2016
Hiện trạng thiết bị hạ tầng công nghệ thông tin tại chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai quận Ngũ Hành Sơn
Hiện trạng nguồn nhân lực trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn

70


DANH MỤC HÌNH

Tên hình
Hình 1.1:
Hình 1.2:
Hình 1.3:
Hình 1.4:
Hình 1.5:
Hình 1.6:
Hình 2.1:
Hình 2.2:
Hình 2.3:
Hình 2.4:
Hình 3.1:
Hình 3.2:
Hình 3.3:
Hình 3.4:
Hình 3.5:
Hình 3.6:
Hình 3.7:

Mô hình cơ sở dữ liệu đất đai
Mô hình dữ liệu không gian địa chính trong mối quan hệ với dữ
liệu không gian đất đai
Mô hình dữ liệu thuộc tính địa chính trong mối quan hệ với dữ liệu
thuộc tính đất đai
Mô hình kiến trúc CSDL đất đai trong mối quan hệ với CSDL Tài

61
62
62
63
73

DANH MỤC BIỂU

Tên biểu
Biểu 2.1:

Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 2010 - 2016

iv

Trang
38


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng CSDL đất đai hiện nay đã trở thành một nhiệm vụ trọng tâm đối với
Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như các tỉnh (thành) trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai (Theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm
2012 của Trung ương, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc xây dựng hệ
thống thông tin đất đai). Đứng trước thực trạng hiện nay hầu hết các các tư liệu đất
đai, đặc biệt là hồ sơ địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, bản đồ địa chính) đã
không được chỉnh lý biến động thường xuyên dẫn đến tình trạng các thông tin
không đồng bộ, không đáp ứng được yêu cầu công việc. Mặt khác, trong thời gian
qua, công tác quản lý đất đai liên tục được hoàn thiện về thể chế, chính sách, công

kết nối vào cơ sở dữ liệu tập trung để khai thác và vận hành theo chức năng, nhiệm
vụ được giao. Tuy nhiên có một vấn đề đặt ra trong thực tiễn đó là hệ thống bản đồ
địa chính số lưu trữ trên phần mềm Microstation (*.DGN) vẫn được sử dụng thường
xuyên và song song với quá trình vận hành dữ liệu không gian trong cơ sở dữ liệu.
Vì vậy cũng cần phải có giải pháp cho việc chia sẻ dữ liệu này đến các cơ quan có
trách nhiệm chỉnh lý bản đồ địa chính (văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, chi nhánh
văn phòng đăng ký đất đai).
Xuất phát từ lý do thực tiễn trên, học viên đã chọn đề tài luận văn thạc sỹ
“Đánh giá thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đề xuất mô

hình chuẩn hóa, lưu trữ và chia sẻ dữ liệu địa chính trên địa bàn quận Ngũ
Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại quận Ngũ Hành
Sơn - Thành phố Đà Nẵng nhằm làm cơ sở đề xuất mô hình chuẩn hóa, lưu trữ và
chia sẻ dữ liệu bản đồ địa chính đảm bảo việc vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu
đáp ứng được nhu cầu quản lý của ngành và góp phần phát triển kinh tế - xã hội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đề ra, nhiệm vụ nghiên cứu cần thực hiện bao gồm:
- Tổng quan các tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan đến hướng nghiên cứu
của luận văn. Thu thập tài liệu, số liệu về công tác xây dựng, vận hành và khai thác
cơ sở dữ liệu quận Ngũ Hành Sơn thành phố Đà Nẵng năm 2016.

2


- Phân tích thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu năm 2016.
- Phân tích thực trạng công tác vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu năm 2016.
- Đề xuất quy trình chuẩn hóa cơ sở dữ liệu trong quá trình vận hành, khai thác
CSDL;

công tác quản lý đất đai trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn để làm cơ sở giới thiệu
chung về địa bàn nghiên cứu tại Chương 2;
- Kế thừa các sản phẩm của công tác xây dựng CSDL địa chính quận Ngũ
Hành Sơn làm cơ sở cho việc đánh giá kết quả công tác xây dựng CSDL, đề xuất
các mô hình kiểm tra, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu;
- Kế thừa mô đun phần mềm là sản phẩm của Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
Bộ: “Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm chuẩn hóa các loại tư liệu đất đai hiện có
phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai” và cải tiến để thực nghiệm chuẩn
hóa CSDL địa chính phường Mỹ An quận Ngũ Hành Sơn;
- Kế thừa phần mềm VILIS 2.0 của Tổng cục Quản lý đất đai để thực nghiệm
chuẩn hóa CSDL địa chính phường Mỹ An quận Ngũ Hành Sơn;
- Kế thừa phần mềm mã nguồn mở SVN server để làm cơ sở đề xuất giải pháp
công nghệ của mô hình lưu trữ, chia sẻ bản đồ địa chính số.
c)Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp
- Phân tích, đánh giá công tác xây dựng và chuẩn hóa CSDL đất đai ở một số
nước trên thế giới để tổng hợp lên bài học kinh nghiệm cho Việt Nam;
- Phân tích các tài liệu, số liệu từ đó đánh giá và tổng hợp thực trạng công tác
xây dựng CSDL đất đai trên địa bàn nghiên cứu;
- Phân tích kết quả công tác xây dựng CSDL địa chính trên địa bàn nghiên cứu
để tổng hợp và đưa ra những kết luận về hiệu quả và những tồn tại trong công tác
xây dựng, vận hành và khai thác CSDL;
- Phân tích kết quả khảo sát thực tế công tác khai thác, vận hành CSDL kết
hợp với việc tổng hợp các căn cứ pháp lý, quy định kỹ thuật trong công tác xây
dựng CSDL nhằm đề xuất các nội dung chuẩn hóa CSDL, hình thức chuẩn hóa
CSDL;
- Phân tích các điều kiện khách quan, chủ quan của các yếu tố tác động đến
công tác xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác CSDL địa chính tại địa bàn
nghiên cứu để làm cơ sở đề xuất quy trình chuẩn hóa CSDL và mô hình quản lý,
chia sẻ bản đồ địa chính số theo mô hình tập trung;
- Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm chuẩn hóa CSDL phường Mỹ An để

- Kết luận và kiến nghị

5


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở dữ liệu đất đai và cơ sở dữ liệu thành phần địa chính
1.1.1. Vai trò của CSDL đất đai phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai và
chia sẻ thông tin với các lĩnh vực khác.
1.1.1.1. Lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai
Quan điểm về định hướng tiếp tục đổi mới và hoàn thiện chính sách, pháp luật
về đất đai được Nghị quyết số 19-NQ/TW chỉ rõ “Nâng cao năng lực quản lý đất
đai. Ưu tiên đầu tư xây dựng CSDL, hạ tầng thông tin về đất đai và tài sản gắn liền
với đất theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu; từng bước
chuyển sang giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai. Phấn đấu đến năm 2020 cơ
bản hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai” [1].
Định hướng này đã được cụ thể hóa trong Luật đất đai 2013 quy định về Hệ
thống thông tin đất đai (Chương IX), CSDL đất đai quốc gia bao gồm các thành
phần:
- Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu địa chính;
- Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Cơ sở dữ liệu giá đất;
- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
- Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
về đất đai;
h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng

cơ chế liên thông trong thực hiện các thủ tục hành chính về công chứng, đăng ký
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế. Theo đó cơ sở dữ liệu đất đai
được sử dụng để cung cấp và trao đổi thông tin trực tiếp với các lĩnh vực công
chứng, thuế, cấp phép xây dựng.
1.1.2. Khái niệm cơ sở dữ liệu đất đai
1.1.2.1. Khái niệm
“CSDL đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính, dữ liệu
quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai được sắp
xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương
tiện điện tử” [2]
1.1.2.2. Nội dung, cấu trúc cơ sở dữ liệu đất đai
a) Thành phần CSDL đất đai
Điều 121, Luật đất đai 2013 quy định CSDL đất đai quốc gia bao gồm các
thành phần sau : Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai; Cơ sở dữ

7


liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai; Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất; Cơ sở dữ liệu giá đất; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất
đai; Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
b) Nội dung, cấu trúc CSDL địa chính
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin CSDL địa chính được thực hiện theo quy
định tại Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm
2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai.
Dữ liệu KG đất đai

Khóa liên kết


hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Nhóm lớp dữ liệu thống kê,
kiểm kê đất đai

Dữ liệu không
gian đất đai

Dữ liệu không gian đất đai nền

Nhóm lớp dữ liệu
điểm KC đo đạc

Nhóm lớp dữ liệu
Biên giới, địa giới

Nhóm lớp dữ liệu
thủy hệ

Nhóm lớp dữ liệu
giao thông

Nhóm lớp dữ liệu
địa danh và ghi chú

Hình 1.2. Mô hình dữ liệu không gian địa chính trong mối quan hệ với dữ liệu
không gian đất đai. [3]
Nhóm lớp dữ liệu
TK,KK đất đai


M

ãt
hử


ất

Nhóm dữ liệu địa
chính

Các dữ liệu khác
có liên quan

Hình 1.3. Mô hình dữ liệu thuộc tính địa chính trong mối quan hệ với dữ liệu thuộc
tính đất đai. [3]

9


Trong đó dữ liệu không gian và thuộc tính địa chính bao gồm:
 Nhóm lớp dữ liệu không gian địa chính gồm lớp dữ liệu thửa đất; lớp dữ liệu
tài sản gắn liền với đất; lớp dữ liệu đường chỉ giới và mốc giới của hành lang an
toàn bảo vệ công trình, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy
hoạch khác có liên quan đến thửa đất theo quy định của pháp luật về bản đồ địa
chính
 Dữ liệu thuộc tính địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây: (i) Nhóm
dữ liệu về thửa đất; (ii) Nhóm dữ liệu về đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa
đất; (iii) Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất; (iv) Nhóm dữ liệu về người sử
dụng đất, người quản lý đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; (v) Nhóm dữ liệu

và Môi trường. [4]
Trong đó:
- Hệ thống thông tin đất là một thành phần của hệ thống thông tin tài nguyên
và môi trường
- Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng, kết nối, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu,
quản lý và vận hành ở cấp Trung ương và cấp tỉnh:

11


+ Tại trung ương cơ sở dữ liệu quốc gia được kết nối và chia sẻ dữ liệu với
các cơ sở dữ liệu quốc gia khác và các cơ sở dữ liệu các bộ ngành có liên quan đến
sử dụng đất
+ Tại địa phương: CSDL đất đai cấp tỉnh được kết nối và chia sẻ dữ liệu với
cơ sở dữ liệu của các ban ngành khác tại tỉnh
- CSDL cấp tỉnh được kết nối và đồng bộ với CSDL quốc gia qua mạng
chuyên dụng.
1.3. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính
1.3.1. Khái niệm chuẩn hóa CSDL địa chính
Chuẩn hóa là một khái niệm rộng áp dụng cho nhiều ngành và lĩnh vực khác
nhau. Trong công tác xây dựng, vận hành CSDL địa chính thì việc chuẩn hóa được
xem như là một giải pháp tổng thể để hoàn thiện dữ liệu đầu vào, đảm bảo sự chính
xác trong quá trình vận hành và cập nhật nâng cấp CSDL. Nội dung chuẩn hóa tập
trung vào nguồn tài liệu, dữ liệu không gian và thuộc tính. Trong mỗi loại dữ liệu,
tài liệu này cũng được phân chia ra thành các nhóm dựa vào định dạng lưu trữ (dạng
giấy, dạng file thông tin, dạng ảnh quét..). Chuẩn hóa tư liệu phải tuân thủ theo các
quy định, quy phạm và các tiêu chuẩn đã ban hành.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả đưa ra khái niệm về chuẩn hóa
cơ sở dữ liệu địa chính : Chuẩn hóa CSDL địa chính là quá trình áp dụng những
công nghệ, kỹ thuật nhằm làm thay đổi hình thức thể hiện của mỗi giá trị thông tin

CSDL được vận hành ổn định, chính xác và hoặc khi tiến hành nâng cấp CSDL theo
các quy định bắt buộc. Căn cứ vào các yêu cầu này học viên đưa ra 2 hình thức
chuẩn hóa tư liệu đất đai.
a) Chuẩn hóa nội dung
Hình thức chuẩn hóa trực tiếp là các thao tác kỹ thuật nhằm chuẩn hóa các đơn
vị thông tin trong mỗi trường dữ liệu hoặc mỗi đối tượng đồ họa (feature) trong
CSDL để mang lại sự chính xác cho đối tượng cần chuẩn hóa. Việc chuẩn hóa trực
tiếp không làm thay đổi cấu trúc CSDL hoặc hệ quản trị CSDL đã được thiết lập.
b) Chuẩn hóa hỗn hợp
Hình thức chuẩn hóa kết hợp giữa chuẩn hóa nội dung và chuẩn hóa cấu trúc
dữ liệu. Thông thường hình thức chuẩn hóa này sẽ được sử dụng khi tiến hành nâng
cấp CSDL theo quy định, khi đó CSDL dữ liệu phải được chuẩn hóa các đơn vị
thông tin và cấu trúc lưu trữ thông tin.

13


1.4. Mô hình lưu trữ và chia sẻ dữ liệu địa chính
1.4.1 Mô hình lưu trữ cơ sở dữ liệu địa chính
Cơ sở dữ liệu địa chính sau khi được xây dựng xong bao gồm 3 khối dữ liệu:
Dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính, dữ liệu hồ sơ số (hồ sơ gốc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất được số hóa), trong đó :
- Cơ sở dữ liệu được tổ chức và vận hành theo 2 tầng bao gồm tầng quản trị hệ
thống và tầng tác nghiệp ;
- Quản trị hệ thống bao gồm các hệ thống máy chủ và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
lưu trữ dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và dữ liệu hồ sơ số riêng biệt ;
- Tầng tác nghiệp bao gồm các phương thức tác nghiệp trực tiếp đến CSDL :
trực tiếp người dùng thông qua internet, thiết bị di động, máy tính, máy in, tin nhắn..
10.204.30.103


Kết nối máy chủ
CSDL đất đai để
đồng bộ hồ sơ quét
và hồ sơ số

(Tối thiểu cần có 3
ổ cứng riêng biệt)

Máy quét 1

CSDL Web độc lập

Web Server

Máy chủ Cơ sở dữ liệu
đất đai cấp tỉnh

Máy quét 2 ...

Máy chủ lưu giữ kho hồ sơ quét

Hệ thống tác nghiệp

Hình 1.5. Mô hình lưu trữ CSDL địa chính. (Nguồn: Kết quả nghiên cứu)

14


1.4.2. Mô hình vận hành và chia sẻ cơ sở dữ liệu địa chính
PHÒNG TN&MT

PC

Internet

DNS
Server

PC

Proxy
Antivirus
ADSL
Switch
Trung tâm

DB
Server

PC

Proxy
Gateway

1000Mbps

CSDL ĐẤT ĐAI
CẤP TỈNH

Mạng LAN



PC

PC

PC

UBND xã, phường
(Cán bộ ĐC)

PC

Mạng LAN nội bộ

GHDSL

GHDSL

Router

Router

Switch
10/100Mbps

PC

PC

10/100Mbps

- Hệ thống người dùng : bao gồm các cơ quan chuyên môn, cơ quan có liên
quan, người sử dụng đất ;
- Hình thức chia sẻ thông qua kết nối trực tiếp đến CSDL thông qua các thiết bị
định tuyến để đảm bảo an toàn dữ liệu. Hình thức kết nối bao gồm : kết nối qua mạng
nội bộ (mạng LAN), kết nối qua mạng diện rộng chuyên dùng (mạng WAN) và kết
nối công cộng qua mạng internet ;
- Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, các cơ quan có liên quan trực thuộc Sở
Tài nguyên và Môi trường kết nối đến CSDL thông qua mạng chuyên dùng của thành
phố (mạng MAN) để khai thác và cập nhật dữ liệu ;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, phòng Tài nguyên và Môi trường các
quận, huyện kết nối đến CSDL thông qua mạng chuyên dùng của thành phố (mạng
MAN) để khai thác và cập nhật dữ liệu ;
- Các Sở, ban, ngành có liên quan (cơ quan thuế, cơ quan cấp phép xây dựng...)

15


kết nối đến CSDL thông qua mạng chuyên dùng của thành phố (mạng MAN) để liên
thông và chia sẻ thông tin dữ liệu ;
- Người sử dụng đất kết nối đến CSDL thông qua mạng Internet (sử dụng các
dịch vụ cổng thông tin điện tử của thành phố) để tra cứu thông tin giải quyết hồ sơ thủ
tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.
1.5. Kinh nghiệm xây dựng và chuẩn hóa tư liệu đất đai ở một số nước
1.5.1. Tại Thụy Điển
1.5.1.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Trong những năm 1960, chính phủ đã cân nhắc việc hiện đại hóa các cuốn sổ
đăng ký tài sản bằng ý tưởng tin học hóa đăng ký tài sản. Việc tin học hóa trong đăng
ký tài sản đã được thực hiện vào năm 1968 và đăng ký đất đai năm 1970. Hệ thống
này liên tục được phát triển và bắt đầu được pháp lý hóa vào năm 1975. Đến năm
1995, hệ thống này đã được triển khai trên toàn quốc.[14]

trúc của CSDL, tập trung ở cấp trung ương hay theo các vùng, và hệ thống định
danh tài sản.[14]
1.5.2. Tại Úc
1.5.2.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
a) Bang Tây Úc
Hệ thống thông tin đất đai Tây Úc (WALIS) được thiết lập từ năm 1981, đã trở
thành hệ thống thông tin đất đai sớm nhất tại Úc sử dụng công nghệ hệ thống thông tin
địa lý trong việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Để xây dựng một hệ thống thông
tin đất đai hiện đại và hiệu quả, một số nguyên tắc chính đã được đề ra khi tiến hành
xây dựng hệ thống, bao gồm: thông tin là tài sản có giá trị; hệ thống phải đáp ứng mục
tiêu đề ra và người khai thác hệ thống trở thành mục tiêu quan tâm; thông tin thu thập
một lần, sử dụng nhiều lần; phải có sự kết hợp thông tin, chia sẻ tài nguyên với giá trị
gia tăng; chi phí duy trì, bảo dưỡng hợp lý, hiệu quả; có đăng ký phân quyền, bảo mật,
duy trì mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý thông tin.[11]
Với lịch sử gần ba mươi năm, WALIS đã đạt được nhiều thành công trong
việc xử lý các vấn đề liên quan đến quản lý thông tin địa lý cũng như thông tin đất
đai, hỗ trợ tích cực cho cơ chế truy cập thông tin đất đai. Điều này được thể hiện
qua mối quan hệ giữa công tác quản lý, lưu trữ thông tin, thương mại, siêu dữ liệu
và phân quyền truy cập thông tin của hệ thống.
b) Bang Victoria
Tại Victoria, một hệ thống thông tin đất đai đã được phát triển với mô hình
hiện đại nhằm cung cấp dịch vụ đăng ký đất đai, bất động sản trực tuyến qua mạng

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status