Đánh giá thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 23

Số hóa bởi trung tâm học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THANH NHÀN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2013

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, đầy đủ và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc nghiên cứu thực tế tại địa
phƣơng để thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Số hóa bởi trung tâm học liệu
ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự
giúp đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô Khoa Tài
nguyên và Môi trƣờng và Phòng quản lý đào tạo Sau Đại học - Trƣờng Đại
học Nông lâm Thái Nguyên.
Để có đƣợc kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn chu đáo, tận tình của PGS. TS. Nguyễn
Trƣờng Xuân, là ngƣời hƣớng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên
cứu đề tài và viết luận văn.

DANH MỤC CÁC HÌNH …………………………………………… …….x
MỞ ĐẦU…………………………………………………………………… 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………… 1
2. Mục đích của đề tài ……………………………………………………… 2
3. Yêu cầu của đề tài …………………………………………………………3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ……………….…… 3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU …………………………………… 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ……………………………………………… 4
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài …………………………………………………5
1.2.1. Các văn bản cấp Trung ƣơng ……………………………… …………5
1.2.2. Các văn bản cấp tỉnh 6
1.3. Khái quát về hồ sơ địa chính …………………………………………….7
1.3.1. Khái niệm hệ thống hồ sơ địa chính ………………………………… 7
1.3.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai …… 10
1.4. Khái quát về cơ sở dữ liệu địa chính ………………………………… 11
1.4.1. Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính ……………………………………11
1.4.2. Yêu cầu của việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ………………….12
1.5. Cơ sở dữ liệu địa chính của một số nƣớc trên thế giới …………………13
1.5.1. Cơ sở dữ liệu địa chính của Thụy Điển ………………………………14
1.5.2. Cơ sở dữ liệu địa chính của Úc ………………………………………15
1.6. Quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở Việt Nam ……………….16

Số hóa bởi trung tâm học liệu
iv
1.7. Tổng quan về một số phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đang
áp dụng tại Việt Nam hiện nay …………………………………………… 22
1.7.1. Phần mềm Famis - CaddB ………….……………………………… 22
1.7.2. Phần mềm CiLIS …………………………………………………… 22
1.7.3. Phần mềm ViLIS1.0 ………………………………………………….23
1.8. Thực tiễn nghiên cứu ở địa phƣơng …………………………………….24

3.1.2.2. Lao động, việc làm …………………………………………………34
3.1.2.3. Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cƣ nông thôn …………34
3.1.2.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng ……………………………… 35
3.1.3. Hiện trạng phát triển các ngành kinh tế ………………………………36
3.2. Đánh giá chung về đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên
cứu ………………………………………………………………………… 37
3.2.1. Những yếu tố thuận lợi ……………………………………………….37
3.2.2. Những khó khăn hạn chế …………………………………………… 37
3.3. Thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thành
phố Vĩnh Yên ………………………………… ………………………….38
thành phố Vĩnh Yên ……………………………………………………… 40
3.3.1.1. Thực trạng công tác thành lập bản đồ địa chính ……………………40
3.3.1.2. Thực trạng công tác tổ chức kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ………………………………………………………… 43
3.3.1.3. Thực trạng công tác lập, quản lý và lƣu trữ các sổ của hồ sơ địa chính
trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên ……………………………………………45
……………47
50
50
53
3.3.3. Về quy trình thực hiện tại địa phƣơng 55

Số hóa bởi trung tâm học liệu
vi
3.3.4. Đánh giá chung 58
3.4. Giải pháp xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Vĩnh Yên 62
3.4.1. 62
3.4.2. Giải pháp về công nghệ ………………………………………………75
3.4.2.1. Giải pháp chuyển đổi hệ tọa độ…………………………………… 75
3.4.2.2. Giải pháp về phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ……… 75

VPĐK : Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Số hóa bởi trung tâm học liệu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng
2005 - 2012 …………………………………………………….…39
Bảng 3.2. Thống kê khối lƣợng bản đồ 299 và bản đồ địa chính 2002 …… 42

Bảng 3.17. Kết quả điều tra lựa chọn phần mềm xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính trên địa bàn thành phố ………………………………….…………….81

Số hóa bởi trung tâm học liệu
x
DANH MỤC CÁC HÌNH

thống quản lý đất đai hiện đại. Trong nhiều năm qua, các địa phương trong cả
nước đã quan tâm, tổ chức triển khai thực hiện ở nhiều địa bàn gắn với đo đạc
lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Một số tỉnh đã cơ bản xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và đã tổ chức quản lý,
vận hành phục vụ u cầu khai thác sử dụng rất hiệu quả và được cập nhật
biến động thường xun ở các cấp tỉnh, huyện. Tuy nhiên, nhiều địa phương
còn lại (trong đó có Vĩnh Phúc) việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mới chỉ
dừng lại ở việc lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng số cho riêng từng
xã ở một số địa bàn mà chưa được kết nối, xây dựng thành cơ sở dữ liệu địa

Số hóa bởi trung tâm học liệu
2
chính hồn chỉnh nên chưa được khai thác sử dụng hiệu quả và khơng cập
nhật biến động thường xun. Ngun nhân chủ yếu của tình trạng trên đây là
do sự nhận thức về cơ sở dữ liệu địa chính hiện nay chưa đầy đủ; việc đầu tư
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở các địa phương chưa đồng bộ và các bước
thực hiện chưa phù hợp.
Thành phố Vĩnh n là trung kinh tâm kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội
của tỉnh Vĩnh Phúc, trong những năm qua có tốc độ phát triển mạnh mẽ, tốc
độ đơ thị hóa diễn ra nhanh chóng, cơng tác quản lý nhà nước về đất đai ln
được các cấp chính quyền địa phương quan tâm chú trọng, trong đó việc lập
hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính đang dần từng bước được
quan tâm xây dựng trong giai đoạn từ 1997 đến nay, góp phần quan trọng
trong cơng tác quản lý đất đai của thành phố. Tuy nhiên, thực trạng hệ thống
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính của thành phố Vĩnh n nói chung
vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được u cầu của cơng tác quản lý và
cần phải giải quyết. Mặc dù thành phố đang trong q trình đơ thị hóa mạnh
mẽ, các quan hệ đất đai ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng, nhưng Vĩnh
n vẫn chưa có hệ thống quản lý hồ sơ địa chính chính quy, đồng bộ, cơ sở
dữ liệu địa chính gần như chưa có, hệ thống hồ sơ địa chính khơng có

phương khác.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính
phủ v thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất (gọi tắt là giấy chứng nhận) đã nêu: Trong thời gian qua, Chính phủ đã
chỉ đạo thực hiện nhiều giải pháp để đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận theo
Nghị quyết số 07/2007/QH12 ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Quốc hội về kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2008; các địa phương đã tập trung chỉ
đạo, đẩy mạnh thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận và
kết quả đạt được trong các năm qua là rất lớn. Tuy nhiên, việc đăng ký, cấp
giấy chứng nhận một số loại đất còn chậm, nhất là đất chun dùng và đất ở
đơ thị; lượng giấy chứng nhận đã ký chưa trao cho người được cấp ở một số
địa phương còn tồn đọng nhiều; việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai còn
chậm, chưa thống nhất, thiếu đồng bộ, hiệu quả sử dụng chưa cao; việc cập
nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính chưa được thực hiện đầy đủ, thường
xun theo quy định.

quy định: Khái ni m, thành phần của cơ
sở dữ liệu địa chính, u cầu của việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lộ
trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên phạm vi cả nước. [1]
- Thơng tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ
Tài ngun và Mơi trường quy định về chuẩn dữ liệu địa chính. Trong đó quy
định: Kỹ thuật chuẩn dữ liệu địa chính, xây dựng, cập nhật, quản lý và khai
thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính. [3]
- Thơng tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15
tháng 03 năm 2010 của Bộ Tài ngun và Mơi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài
chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ

Số hóa bởi trung tâm học liệu
6
chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất [2] (gọi tắt là
VPĐK). quy định:
VPĐK cấp tỉnh có nhiệm vụ: Lập và quản lý tồn bộ hồ sơ địa chính
đối với tất cả các thửa đất trên địa bàn cấp tỉnh; cấp hồ sơ địa chính cho
VPĐK cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; xây dựng, quản lý
cơ sở dữ liệu địa chính và phát triển hệ thống thơng tin đất đai; rà sốt việc
nhập dữ liệu thuộc tính địa chính trong q trình thực hiện thủ tục đăng ký
biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
VPĐK cấp huyện có nhiệm vụ: Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý tồn bộ hồ
sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính đối với tất cả các thửa đất
trên địa bàn cấp huyện.
- -
. [14]
- -
.[6]
.
1.2.2. Các văn bản cấp tỉnh

+ Sổ mục kê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn
để ghi về các thửa đất, đối tượng chiếm đất nhưng khơng có ranh giới khép
kín trên tờ bản đồ và các thơng tin có liên quan đến q trình sử dụng đất. Sổ

Số hóa bởi trung tâm học liệu
8
mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thơng tin về thửa đất và
phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai. [1]
+ Sổ mục kê gồm các thơng tin:
Thửa đất gồm mã số, diện tích, loại đất, giá đất, tài sản gắn liền với đất,
tên người sử dụng đất và các ghi chú về việc đo đạc thửa đất.
Đường giao thơng, cơng trình thuỷ lợi và các cơng trình khác theo tuyến
mà có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an tồn gồm tên cơng trình và
diện tích trên tờ bản đồ.
Sơng, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến
gồm tên đối tượng và diện tích trên tờ bản đồ.
Sơ đồ thửa đất kèm theo sổ mục kê đất đai
+ Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì
đều phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thơng tin.
* Sổ địa chính
+ Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi
về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử
dụng đất của người đó. Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất của
người sử dụng đất và để tra cứu thơng tin đất đai có liên quan đến từng người
sử dụng đất. [1]
+ Sổ địa chính gồm các thơng tin:
Tên và địa chỉ người sử dụng đất
Thơng tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích
thửa đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung),
mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản

Nội dung biến động về sử dụng đất.
* Bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Là bản lưu hoặc bản sao giấy chứng nhận được cơ quan nhà nước cấp
cho người sử dụng đất để người sử dụng đất có cơ sở pháp lý thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của mình trong q trình sử dụng đất.

Số hóa bởi trung tâm học liệu
10
1.3.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với cơng tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với cơng tác quản lý đất
đai, điều này được thể hiện thơng qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội
dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong q trình
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ
chức thi hành các văn bản đó. Thơng qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực
tiếp là sổ đăng ký biến động đất đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến
động đất đai và xu hướng biến động đất đai từ cấp vi mơ cho đến cấp vĩ mơ.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho cơng tác thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất. Nếu như bản đồ địa chính được cập nhật thường xun thì
nhà quản lý chỉ cần khái qt hóa là thu được nội dung chính của bản đồ hiện
trạng sử dụng đất với độ tin cậy rất cao.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cơng tác quy hoạch sử dụng đất. Quy
hoạch sử dụng đất là một trong ba cơng cụ quan trọng để quản lý sử dụng đất
ở cả cấp vi mơ và vĩ mơ. Tuy nhiên, vấn đề quy hoạch khơng khả thi hiện nay
đang là vấn đề nhức nhối. Ngun nhân cho thực trạng này thì có nhiều
nhưng một trong số những ngun nhân chính là do hệ thống hồ sơ địa chính
khơng cung cấp đầy đủ thơng tin cho nhà quy hoạch, đặc biệt là đối với quy
hoạch sử dụng đất chi tiết.
Các cơ quan quản lý đất đai khơng chỉ có các cơng tác quản lý Nhà
nước về đất đai mang tính chất định kì như: quy hoạch sử dụng đất, thống kê

thống đường giao thơng gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu vực đất
chưa sử dụng khơng có ranh giới thửa khép kín;
- Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc
giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo
vệ an tồn cơng trình;
- Điểm tọa độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh.

Số hóa bởi trung tâm học liệu
12
+ Các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ
mục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại
Điều 47 của Luật Đất đai bao gồm các thơng tin: [1]
- Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính;
- Các đối tượng có chiếm đất nhưng khơng tạo thành thửa đất (khơng có
ranh giới khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diện tích của
hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thơng và các khu
vực đất chưa sử dụng khơng có ranh giới thửa khép kín;
- Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thơng tin
về chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức;
- Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sử
dụng, nguồn gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, mục đích sử dụng, giá đất, tài sản gắn
liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai;
- Những biến động về sử dụng đất trong q trình sử dụng gồm những
thay đổi về thửa đất, về người sử dụng đất, về tình trạng sử dụng đất.
1.4.2. u cầu của việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Cơ sở dữ liệu địa chính được xây dựng phải bảo đảm các điều kiện tối
thiểu sau [1]:
+ Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng u cầu đối với các nội
dung thơng tin của bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy

Trong xu hướng tồn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay
Việt Nam có điều kiện thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều quốc gia trên thế
giới, đây là điều kiện thuận tiện để Việt Nam học hỏi kinh nghiệm tại các
quốc gia phát triển trên nhiều lĩnh vực. Quản lý đất đai tại các nước phát triển
và các nước có nền kinh tế như Thụy Điển, Úc, Trung Quốc đã
đạt đến mức độ tương đối hồn thiện, đây là những mơ hình quản lý Việt

Trích đoạn Quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chín hở Việt Nam Phần mềm ViLIS1.0 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu Tài nguyên đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status