Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp chuẩn hóa tư liệu địa chính phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang - Pdf 48

Header Page 1 of 237.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA ĐỊA LÝ

NGÔ VĂN BÌNH

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHUẨN HÓA
TƢ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Mã số

: 60.85.01.03

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội – 2016

Footer Page 1 of 237.


Header Page 2 of 237.

Công trình được công bố tại:
ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Người hướng dẫn: PGS.TS Đinh Thị Bảo Hoa
Phản biện 1: TS Bùi Quang Thành
Phản biện 2: TS Bùi Ngọc Quý

1. Mở đầu
Các chính sách luật về quản lý đất đai liên tục sửa đổi theo thực tế để đi vào hoàn thiện, kèm theo
đó là một hệ lụy các văn bản pháp lý đi kèm, cải cách thủ tục hành chính, dẫn tới kết quả hiện tại là các
nguồn tư liệu đã không còn đồng nhất, dù đã được đầu tư lớn trong ngành quản lý về tư liệu địa chính
nhưng vẫn còn rất khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng;
Quy định chuẩn hóa tư liệu địa chính một cách thống nhất với mục đích để thực hiện xây dựng cơ sở dữ
liệu đất đai nhằm hiện đại hoá hệ thống công tác quản lý, công tác cập nhật, chỉnh lý biến động từ nguồn
dữ liệu đất đai thống nhất từ Trung ương tới địa phương, một hệ thống thông tin đất đai hiện đại sẽ đảm
bảo quyền lợi hợp lý trong quản lý nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất, một hệ thống quản lý công
khai minh bạch sẽ góp phần phòng chống tham nhũng, lãng phí trong quản lý nhà nước, nâng cao hiệu
quả trong sử dụng, giải quyết tranh chấp, khướu nại, tố cáo về đất đai làm người dân tin tưởng hơn vào
mọi hoạt động phát triển có liên quan tới sử dụng đất, nâng cao mức độ hài lòng của người dân đối với hệ
thống quản lý của nhà nước, đơn giản hóa thủ tục khi thực hiện giao dịch về đất đai, xin phép xây dựng về
nhà ở, tài sản gắn liền với sử dụng đất.
Tuy nhiên hiện nay thực trạng các nguồn tư liệu địa chính không còn được đồng nhất vì vậy để hoàn thiện
cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Giang, trong quá trình xây dựng, khai thác và sử dụng cơ
sở dữ liệu, cần thiết phải đề xuất quy trình chuẩn hóa đi với đó là ứng dụng công nghệ thông tin để chuẩn
hóa tư liệu địa chính phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai là rất cần thiết và phù hợp với đặc
thù công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Bắc Giang, qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, học
viên lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp chuẩn hóa tƣ liệu địa chính phục
vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang”.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng nguồn tư liệu địa chính trên địa bàn. Phân tích, đánh giá tồn tại, khó khăn từ các
nguồn tư liệu địa chính từ đó đề xuất giải pháp chuẩn hóa nguồn tư liệu một cách thống nhất, khoa học
phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, hoàn thiện chất lượng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai đi
vào vận hành.

Footer Page 3 of 237.


hoàn thiện nội dụng nghiên cứu.
- Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý: Nghiên cứu cơ sở hình thành các nền bản đồ
qua các thời kỳ khác nhau, nghiên cứu hệ thống thông tin địa lý tìm hiểu khai thác hệ thống bản đồ đưa
vào vận hành.
- Phương pháp công nghệ tin học: Để xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thu
thập, kiểm tra, chuẩn hóa chất lượng dữ liệu thì cần phải chọn ngôn ngữ lập trình tạo ra sản phẩm đi vào
thực tiễn...Lựa chọn ngôn ngữ lập trình C# trong Microsoft visual studio để nghiên cứu ứng dụng.
- Phương pháp thử nghiệm: Để kiểm chứng kết quả nghiên cứu trên địa bàn và có thể nhân rộng
phạm vi ứng dụng.

Footer Page 4 of 237.


Header Page 5 of 237.

4. Kết quả và thảo luận
4.1. Chuẩn hóa tư liệu địa chính phục vụ công tác xây dựng CSDL đất đai thành phố Bắc Giang,
tỉnh Bắc Giang

a) Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Bắc Giang
Thực hiện Nghị quyết số 36/NQ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 9 năm 2010 về việc điều chỉnh
địa giới hành chính huyện Lạng Giang, huyện Yên Dũng để mở rộng địa giới hành chính thành phố Bắc
Giang, tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích tự nhiên 6.677,36 ha, bao gồm 07 phường và 9 xã. Thành phố
Bắc Giang nằm ở tọa độ địa lý từ 21015’ đến 21019’ vĩ độ Bắc và từ 106008’ đến 106014’ kinh độ Đông,
với các vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Tân Yên;
- Phía Đông giáp huyện Lạng Giang;
- Phía Nam giáp huyện Yên Dũng;
- Phía Tây giáp huyện Việt Yên.
Thành phố Bắc Giang là đô thị tỉnh lỵ, trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của tỉnh và là đô thị hạt nhân

chuẩn hóa và xây dựng CSDL chuẩn theo Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT.
Đã lập kế hoạch chỉnh lý bản đồ địa chính cho 04 phường xã và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính cho xã
Dĩnh Trì;
Tuy nhiên còn 5/16 mới được chuyển về bản đồ địa chính được thành lập từ năm 1999 (Hệ tọa độ HN 72), quản lý được cập nhật ra bản đồ giấy, biến động hàng ngày chưa được cập nhật trên một nền bản đồ
nhất định, đặc biệt có xã bản đồ địa chính được thành lập trên CAD. Những xã này đã và đang được duyệt
kế hoạch thực hiện đo vẽ, chỉnh lý thành lập bản đồ địa chính theo chủ trương của UBND tỉnh.
Tuy đã xây dựng cụ thể bản đồ địa chính trên địa bàn thành phố, tới nay sau khi Luật Đất đai 2013 đã
triển khai, các Thông tư quy định về bản đồ địa chính đã thay đổi về mặt nội dung, quy trình kỹ thuật, đòi
hỏi phải nâng cấp các dữ liệu bản đồ của các xã trên địa bàn thành phố Bắc Giang theo đúng Thông tư số
25/2014/TT-BTNMT. Tuy nhiên do triển khai Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT mới chỉ dừng lại ở mức
xây dựng CSDL địa chính theo dữ liệu địa chính chính quy, mà dữ liệu trên địa bàn vẫn tồn tại ở nhiều
nền khác nhau, cấp GCN vẫn còn ở nhiều nền bản đồ dẫn tới khó khăn trong công tác quản lý, và cấp
Giấy chứng nhận trên địa bàn trong những năm qua, tính cấp thiết là phải thống nhất chuẩn hóa được
được dữ liệu bản đồ địa chính trên địa bàn theo đúng quy định hiện hành, và cập nhật được các nền bản
đồ cũ lên bản đồ mới.
Dưới đây là bảng thống kê số liệu tư liệu bản đồ trên từng xã, phường của thành phố Bắc Giang
như sau:

Bảng 1: Thống kê tư liệu bản đồ địa chính trên toàn thành phố
(Nguồn: Số liệu thu thập)

Footer Page 6 of 237.


Header Page 7 of 237.

c) Hiện trạng về tình hình đăng ký, cấp GCN quyền sử dụng đất và hoàn thiệnhồ sơ địa chính

Trước năm 1994 hồ sơ địa chính của thành phố được lập theo Quyết định số 56/DKTK ngày
05/11/1981 của Tổng cục Quản lý ruông đất, thời kỳ này hồ sơ địa chính được thành lập 2 bộ lưu ở cấp

Công tác xây dựng hồ sơ địa chính thực hiện qua nhiều giai đoạn với những công cụ khác nhau như
Autocad, MicroStation ... và cả những công cụ thủ công khác;
Tuy nhiên công tác quản lý, các nguồn tư liệu địa chính, lưu trữ hồ sơ đất đai ở thành phố Bắc Giang gặp
một số khó khăn thách thức sau:

+ Khối lượng dữ liệu cần xử lý lớn, có giá trị kinh tế cao, liên quan đến nhiều đối
tượng trong xã hội;
+ Dữ liệu đất đai biến động hàng ngày do nhu cầu thực tế và tốc độ đô thị hóa cao;
+ Nhu cầu tiếp cận và khai thác thông tin về đất đai của cá nhân, tổ chức rất lớn;
+ Yêu cầu khai thác thác giá trị kinh tế của thông tin đất đai theo quy định của pháp
luật, làm nguồn thu tái sử dụng phục vụ cho sự phát triển của hệ thống.
Dưới đây là thống kê tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thành phố Bắc Giang:

Bảng 2: Thống kê tình hình cấp GCN trên địa bản thành phố
(Nguồn: Báo cáo tình hình cấp GCN thành phố 2015)

Footer Page 8 of 237.


Header Page 9 of 237.

Tuy đã đạt được một số kết quả như trên, song công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhìn
chung kết quả đạt thấp, còn nhiều vướng mắc chưa được giải quyết kịp thời do tình hình thay đổi các văn
bản diễn ra nhanh. Khó khăn hiện tại là việc thực hiện cấp đổi và cấp bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất ở khu vực nông thôn khó thực hiện, do các hộ nông dân hiện được giao sử dụng nhiều thửa đất,
nên số lượng GCN đất rất nhiều, vừa khó bảo quản lại không có kinh phí thực hiện, yêu cầu đặt ra là cần
có phương pháp nhằm quản lý tốt số lượng cấp GCN và đảm bảo được cấp GCN cho dân đúng hạn, đúng
quy trình;
4.2. Đánh giá thực trạng nguồn tư liệu địa chính trên địa bàn thành phố Bắc Giang


04/2013/TT-BTNMT và được xây dựng theo nhiều danh mục), chưa được cụ thể hóa theo các dạng dữ
liệu đất đai đã có từ các thời kỳ trước vẫn còn dùng để cấp GCN.
Hướng ứng dụng công nghệ, trong quá trình triển khai chuẩn hóa tư liệu địa chính trên địa bàn thành phố
Bắc Giang, lựa chọn các phần mềm chuẩn theo ngành quản lý đất đai mà Bộ Tài nguyên và Môi trường
ban hành như Microstation V7, Microstation V8 đính kèm FAMIS, còn phần mềm để xây dựng cơ sơ dữ
liệu là ViLIS 2.0;
Tuy nhiên quy trình chuẩn hóa đòi hỏi phải nhiều khâu phức tạp và yêu cầu độ chính xác cao, trong quá
trình chuẩn hóa học viên đã nghiên cứu một cách khoa học dựa theo yêu cầu chuẩn các Thông tư ban
hành để chuẩn hóa lại dữ liệu theo yêu cầu của văn bản mới nhất hiện hành cụ thể các phần mềm học viên
tự nghiên cứu sẽ được đề xuất hướng giải pháp quy trình và định hướng công nghệ

Footer Page 10 of 237.


Header Page 11 of 237.

4.3 Đề xuất quy trình chuẩn hóa tƣ liệu địa chính
4.3.1. Sơ đồ quy trình chuẩn hóa tư liệu địa chính thành phố Bắc Giang

Sơ đồ 1: Chuẩn hóa tư liệu không gian địa chính

Footer Page 11 of 237.


Header Page 12 of 237.

4.3.2. Quy trình chuẩn hóa tư liệu thuộc tính địa chính

Sơ đồ 2: Chuẩn hóa tư liệu thuộc tính địa chính
4.3.3. Giải pháp công nghệ


4.5.2. Đánh giá về hiệu quả chính trị

Việc chuẩn hóa tư liệu địa chính phục vụ công tác xây dựng CSDL đất đai thành phố Bắc Giang,
giúp tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước, giúp UBND các cấp đưa ra các chính sách hợp lòng dân,
giảm thiểu các tranh chấp, khiếu kiện, khiếu nại, tố cáo về đất đai, góp phần tăng cường lòng tin của nhân
dân vào Đảng và Chính quyền.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Đánh giá được mức độ khó khăn và đa dạng của nguồn tư liệu địa chính trên địa bàn thành phố Bắc
Giang, kết quả nghiên cứu quy trình chuẩn hóa kết hợp với ứng dụng công nghệ tin học đã thống nhất
được các nguồn tư liệu địa chính qua các thời kỳ, kết quả đó là cơ sở để phục vụ công tác xây dựng cơ sở
dữ liệu đất đai trên thành phố Bắc Giang.
Hiện nay các văn bản thực thi Luật Đất đai 2013 như các Thông tư, Quyết định, hướng dẫn chưa có văn
bản nào được cụ thể hóa để quy về thống nhất các nguồn tư liệu địa chính do lịch sử để lại, vậy để giải bài
toán phức tạp đó theo quy tắc chung phù hợp với công tác quản lý đất đai hiện thời, do thực tế mỗi địa
phương lại có một phương án khác nhau, không thống nhất chung được quy trình kỹ thuật giữa các nguồn
tư liệu ở mỗi thời kỳ, mà các văn bản đó được xây dựng để phù hợp với thực trạng kinh tế-xã hội bấy giờ,
chính vì điều đó để hoàn thiện hơn về quy định kỹ thuật về các nguồn tư liệu trên địa bàn nghiên cứu.
Kết quả đưa ra quy trình chuẩn hóa tư liệu trên địa bàn thành phố Bắc Giang cùng với đó là ứng dụng
công nghệ tin học để xử lý từng công đoạn hỗ trợ cho nguồn dữ liệu trên thành phố Bắc Giang, đã giải
quyết được bài toán khó khăn trong các tư liệu các thời kỳ, hơn nữa việc đưa ra quy trình và định hướng
khoa học công nghệ ứng dụng trên thành phố Bắc Giang là cơ sở để xây dựng cơ sở kỹ thuật áp dụng trên
địa bàn tỉnh Bắc Giang nói chung theo hướng chuẩn hiện đại hóa công tác quản lý đất đai trên địa bàn
tỉnh nói riêng;
Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, học viên đưa ra kiến nghị sau:
Hướng nghiên cứu đề tài để giải quyết bài toán thống nhất chung giữa các nguồn tư liệu địa chính bởi tính
phức tạp qua các thời kỳ phục vụ trong quá trình quản lý đất đai. Ngành quản lý đất đai cần tiếp tục tháo
gỡ được các vướng mắc khó khăn chung và nâng tầm quản lý đất đai theo hướng hiện đại, minh bạch…
Sau khi đã thiết lập được nguồn tư liệu thống nhất chuẩn trên thành phố Bắc Giang, cần nghiên cứu

[3]

Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010):Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04
tháng 10 năm 2010 Quy định về chuẩn dữ liệu địa chính;
[4]

Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007):Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02
tháng 08 năm 2007 Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
[5]

Đại học Khoa học Tự Nhiên, bài giảng: “ Hệ thống thông tin đất đai” tác giả:
PGS.TS Trần Quốc Bình
[6]

Trang điện tử: www.wikipedia.com;

[7]

Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng chính
phủ phê duyệt dự án: “Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai”
[8]

Bộ Tài nguyên và Môi trường (2007): Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02
tháng 08 năm 2007 Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
[9]

Công văn 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21/09/2011 của Tổng cục Quản lý đất
đai hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
[10]


Đại học Khoa học Tự Nhiên (ĐHQGHN), giáo trình “Cơ sở địa chính” tác giả:
Đặng Hùng Võ – Nguyễn Đức Khả
[16]

Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015): Tài liệu các đề tài khoa học cấp bộ cấp cơ

sở;
[17]

Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013): Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24
tháng 04 năm 2013 Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Trung tâm Ứng dụng và Phát triển Công nghệ Địa chính, Tổng cục Quản lý Đất đai (2015): Báo cáo
Thiết kế kỹ thuật và dự toán hạng mục xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc
Giang.
[18]

Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013): Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 04 năm 2013
Quy định về Bản đồ địa chính.
[19]

Tài liệu tiếng anh
[20]
Beginning arcgis for desktop development using .net tác giả: Pouria Amirian;

Footer Page 17 of 237.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status