1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các dữ
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Hà nội, ngày 14 tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Anh Dũng
2
MỤC LỤC
Trang bìa phụ .....................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẮT
- CNTT: Công nghệ thông tin
- CSDL: Cơ sở dữ liệu
- CSDLĐC: Cơ sở dữ liệu địa chính
- GCN: Giấy chứng nhận
- GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- GIS: Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
- XML: (eXtensible Markup Language) Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng.
3
18
4
Hình 1.4
Sơ đồ quy trình 2 xây dựng CSDLĐC.
19
5
Hình 1.5
Sơ đồ quy trình 3 tích hợp cơ sở dữ liệu địa
20
6
Hình 2.1
Mô hình kiến trúc giải pháp phần mềm
TMV.LIS
24
7
11
Hình 3.4
Thông báo kêt quả xuất shapefile
35
12
Hình 3.5
Kiểm tra dữ liệu shapefile bằng
36
13
Hình 3.6
Chọn mầu hiển thị cho trường SHBANDO
37
4
14
Hình 3.7
18
Hình 3.11
Ánh xạ trường dữ liệu
40
19
Hình 3.12
Thông báo kết quả nhập dữ liệu không gian
40
20
Hình 3.13
Dữ liệu không gian
41
21
Hình 3.14
Nhập dữ liệu thông tin vào bản Excel
Hình 3.18
gLISDesktop
Nhập dữ liệu từ file XML xuất ra
44
26
Hình 3.29
Kết quả nhập dữ liệu thuộc tính
44
27
Hình 3.20
Xem dữ liệu chủ sử dụng
45
28
Hình 3.21
Kiểm tra dữ liệu chủ sử dụng
46
48
33
Hình 3.26
Gộp chủ trùng thông tin theo tiêu chí
49
34
Hình 3.27
Danh sách chủ trùng lặp thông tin
49
35
Hình 3.28
Gộp chủ trùng thông tin
50
36
Hình 3.29
53
40
Hình 3.33
Bảng mô tả thông tin hồ sơ quét
53
41
Hình 3.34
Nhập dữ liệu hồ sơ quét bằng Excel
54
42
Hình 3.35
Danh sách hồ sơ quét đã nhập
55
43
Hình 3.36
Hình 3.40
Lấy thông tin chủ sử dụng trong dữ liệu
58
48
Hình 3.41
Lấy thông tin thửa đất trong dữ liệu
58
49
Hình 3.42
Cập nhật giấy chứng nhận
59
50
Hình 3.43
Tạo sơ đồ hình thể thửa đất
60
63
55
Hình 3.48
Tạo kết quả đo đạc thửa đất
63
56
Hình 3.49
Nhập thông tin kết quả đo đạc thửa đất
64
57
Hình 3.50
Kết quả đo đạc thửa đất
64
58
Hình 3.51
66
62
Hình 3.55
In mặt 2 của giấy chứng nhận
67
63
Hình 3.56
Tìm thông tin giấy chứng nhận
67
64
Hình 3.57
Bổ xung thông tin giấy chứng nhận
68
65
Hình 3.58
Hình 3.62
Hiển thị bản đồ nền Google
71
70
Hình 3.63
Tra cứu thửa đất
72
71
Hình 3.64
Các tiện ích của ELIS
73
72
Hình 3.65
Chọn file dữ liệu bản đồ
73
76
77
Hình 3.70
Hiện thị dữ liệu: Số thửa - Loại đất - Diện tích
77
78
Hình 3.71
Attach tờ bản đồ dgn
77
79
Hình 3.72
Dữ liệu Excel thuộc tính
78
80
Hình 3.73
84
Hình 3.77
Gộp chủ trùng thông tin
83
85
Hình 3.78
Nhập đăng ký quyền sử dụng đất
84
86
Hình 3.79
Chọn chủ nhập đăng ký
85
87
Hình 3.80
Sửa danh sách đăng ký
SDĐ
Giao diện thông tin cấp giấy chứng nhận
90
92
Hình 3.85
Xử lý thông tin cấp giấy chứng nhận
91
93
Hình 3.86
Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất
92
94
Hình 3.87
Kết quả đo đạc địa chính thửa đất
92
95
8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một loại tài nguyên thiên nhiên đặc biệt có mối quan hệ chặt
chẽ với hầu hết các yếu tố kinh tế, chính trị, có ý nghĩa thiết thực và quan
trọng đối với các hoạt động sản suất, kinh doanh, sinh hoạt và phát triển
không chỉ giới hạn một cá nhân, một đơn vị hành chính và còn là của cả một
nền kinh tế, của tất cả các quốc gia. Trong giai đoạn hiện nay, sử dụng đất đai
đang là nhu cầu thiết yếu ngày càng tăng của con người, kéo theo đó là yêu
cầu về sự quản lý chặt chẽ và có hệ thống của Nhà nước nhằm mục đích sử
dụng hiệu quả và bền vững nguồn tài nguyên hữu hạn này. Ngày 30 tháng 10
năm 2013, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định phê duyệt Dự án “Xây
dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” giao cho Bộ Tài nguyên và Môi
trường làm cơ quan chủ quản và Tổng cục Quản lý đất đai làm chủ đầu tư.
Thời gian thực hiện Dự án từ năm 2012 đến 2018 theo quy định tại Quyết
định số 1892/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt “Đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành quản lý đất đai
giai đoạn 2011 - 2020”. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các cơ sở dữ
liệu thành phần sau:
- Cơ sở dữ liệu địa chính;
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất;
9
- Cơ sở dữ liệu giá đất;
7. Cấu trúc luận văn:
- Luận văn gồm phần mở đầu, 3 chương và phần kết luận được trình
bày trong 99 trang với 98 hình.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH Ở VIỆT NAM
1.1. Giới thiệu chuẩn dữ liệu địa chính.
1.1.1. Khái niệm về dữ liệu và cơ sở dữ liệu địa chính.
Theo công văn số 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21 tháng 9 năm 2011
của Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính:
- Dữ liệu: là thông tin dưới dạng ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm
thanh hoặc dạng tương tự.
- Cơ sở dữ liệu địa chính: là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu
địa chính (gôm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và
các dữ liệu khác có liên quan) được sắp xểp, tổ chức để truy cập, khai thác,
quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử.
Trong đó:
- Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính
địa chính và các dữ liệu khác có liên quan.
+ Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa
đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ
thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ
11
liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về
đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy
hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo
khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất;
b) Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc
tính của thửa đất;
c) Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
d) Nhóm dữ liệu về quyền: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử
dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và
nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao
dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
đ) Nhóm dữ liệu về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc
tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;
e) Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính về hệ thống đường giao thông;
g) Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ
liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới
hành chính các cấp;
h) Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ
liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân
cư, biển đảo và các ghi chú khác;
i) Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu
không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên
thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính;
k) Nhóm dữ liệu về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch
13
xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác; chỉ giới hành
trường thông báo các danh sách các phần mềm đủ điều kiện ứng dụng trong
công tác xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai; Thông tư 04/2013/TTBTNMT ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy
định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính:
- Quy trình 1: Xây dựng CSDLĐC đối với trường hợp thực hiện
đồng bộ việc chỉnh lý, hoàn thiện hoặc đo đạc lập mới bản đồ địa chính gắn
với đăng ký, cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận và xây dựng cơ sở dữ liêu
địa chính cho tất cả các thửa đất.
- Quy trình 2: Xây dựng CSDLĐC đối với trường hợp đã thực hiện
việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đã đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận theo bản đồ địa chính.
16
- Quy trình 3: Tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính cấp tỉnh từ sản phẩm
cơ sở dữ liệu địa chính cấp xã và tạo bản sao cơ sở dữ liệu địa chính cấp
huyện từ cơ sở dữ liệu địa chính cấp tỉnh.
17
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình 1 xây dựng CSDLĐC
18
Hình 1.4. Sơ đồ quy trình 2 xây dựng CSDLĐC
báo số 106/BTNMT-CNTT về danh sách các phần mềm đủ điều kiện ứng
dụng trong công tác xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu đất đai.
- Hệ thống thông tin đất đai và môi trường - ELIS được Cục Công nghệ
thông tin và Tổng cục Quản lý đất đai phối hợp phát triển trong khuôn khổ
Chương trình hợp tác Việt Nam - Thụy Điển về tăng cường năng lực Quản lý
Đất đai và Môi trường (SEMLA). Sau khi chương trình SEMLA kết thúc, hệ
thống phần mềm được bàn giao cho Cục Công nghệ thông tin tiếp tục phát
triền hoàn thiện. Sản phẩm đã được Cục Công nghệ thông tin đăng ký bản
quyền tại Cục Bản quyền tác giả, ban hành quy chế hợp tác và phát triển phần
mềm ELIS và triển khai thực tế tại một số địa phương trên cả nước.
- Hệ thống thông tin đất đai VILIS là sản phẩm của đề tài nghiên cứu
khoa học cấp Nhà nước “Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu đất đai cấp tỉnh” do
Viện Nghiên cứu địa chính thực hiện. Được Trung tâm Viễn thám quốc gia
tiếp tục phát triển. Sau đó, Tổng cục Quản lý đất đai nâng cấp, hoàn thiện
triền khai trong Dự án Hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai
Việt Nam (VLAP) ở 9 tỉnh/thành phố và cũng đã triền khai ở một số địa
phương khác.
- Hệ thống thông tin đất đai TMV.LIS được phát triển bởi Tổng công ty
Tài nguyên và Môi trường Việt Nam - Bộ Tài nguyên và Môi trường qua quá
trình thi công, triển khai thu thập, quản lý CSDL đất đai trong thực tế của
Tổng công ty.
Các Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ nhu cầu và tình hình thực tế
tại địa phương có thể lựa chọn phần mềm trong danh sách trên để phục vụ
22
công tác quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi tỉnh/thành phố cho phù
hợp.
2.1. Phần mềm TMV.LIS
quản lý đất đai sau này.
- Được thiết kế nhằm cung cấp các cơ chế cho phép các hệ thống khác
có thể tích hợp, cập nhật, sử dụng thông tin đất đai một cách dễ dàng
- Hỗ trợ triển khai theo mô hình điện toán đám mây
- Không mất chi phí mua bản quyền phần mềm GIS thương mại.
2.2.3. Mô hình kiến trúc giải pháp phần mềm TMV.LIS
Hình 2.1. Mô hình kiến trúc giải pháp phần mềm TMV.LIS
a. Tầng cơ sở dữ liệu: lưu trữ tập trung CSDL đất đai toàn tỉnh/thành
phố với các cơ sở dữ liệu thành phần sau:
- Cơ sở dữ liệu địa chính
24
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất
- Cơ sở dữ liệu giá đất
- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
b. Tầng dịch vụ ứng dụng: cung cấp các dịch vụ nghiệp vụ đất đai,
dịch vụ cung cấp thông tin đất đai và các dịch vụ khác (dịch vụ an toàn thông
tin, dịch vụ lưu vết, dịch vụ kiểm toán, dịch vụ chuyển đổi dữ liệu...)
c. Tầng ứng dụng: sử dụng các dịch vụ do tầng dịch vụ cung cấp để
phát triển các ứng dụng đáp ứng mô hình chức năng nghiệp vụ của hệ thống.
Hệ thống ứng dụng quản lý đất đai chia thành 2 nhóm:
- Nhóm ứng dụng WebLIS: bao gồm các phân hệ triển khai trên nền
tảng công nghệ Web nhằm đáp ứng các yêu cầu về nghiệp vụ quản lý đất đai:
• Phân hệ Đăng ký cấp giấy chứng nhận
• Phân hệ Đăng ký biến động đất đai
• Phân hệ Quản lý hồ sơ địa chính điện tử
• Phân hệ Quản lý hồ sơ gốc