ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VƯƠNG VĂN THÁI
Tên đề tài:
“XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH BẰNG PHẦN
MỀM VILIS TẠI XÃ ĐỨC XUÂN- HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Tên đề tài:
“XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH BẰNG PHẦN
MỀM VILIS TẠI XÃ ĐỨC XUÂN- HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trường
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Lớp
: K43 - ĐCMT - N01
Khóa học
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Yến
Thái Nguyên, năm 2015
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014................................................... 26
Bảng 4.2. Thu thập hồ sơ địa chính tại xã Đức Xuân ..................................... 28
Bảng 4.3: Một số lớp đối tượng chính trên bản đồ số..................................... 31
iv
Hình 4.25 Giao diện cấp giấy chứng nhận ...................................................... 47
Hình 4.26 Giao diện lập tờ trình cấp giấy chứng nhận ................................... 47
Hình 4.27 Giao diện kiểm tra thông tin của chủ thửa ..................................... 48
Hình 4.28 Giao diện lập phiếu chuyển thuế .................................................... 49
Hình 4.29 Giao diện in GCN........................................................................... 50
Hình 4.30 Cửa sổ thực hiện thế chấp .............................................................. 52
Hình 4.31 Giao diện đăng ký thông tin chủ thế chấp...................................... 53
Hình 4.32 Giao diện thực hiện biến động ....................................................... 54
Hình 4.33 Cửa sổ cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận........................................ 55
Hình 4.34 Giao diện thực hiện cấp lại giấy chứng nhận ................................. 55
Hình 4.35 Giao diện tính đỉnh giao hội........................................................... 56
Hình 4.36 Cửa sổ thực hiện tách thửa ............................................................. 57
Hình 4.37 Chọn 2 thửa cần gộp ...................................................................... 58
Hình 4.38 Giao diện gộp thửa ......................................................................... 58
Hình 4.39 Giao diện thực hiện gộp thửa ......................................................... 59
Hình 4.40 Giao diện lịch sử biến động ........................................................... 60
v
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Dạng đầy đủ
1
BĐĐC
Diện tích pháp lý
7
ĐVHC
Đơn vị hành chính
8
FAMIS
Field Work and Cadastral Mapping
Intergrated Softwave
9
GCN
Giấy chứng nhận
10
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
11
QĐ
Quyết định
17
TCĐC
Tổng cục địa chính
18
TT
Thông tư
19
TTg
Thủ tướng
20
UBND
Ủy ban nhân dân
21
2.4.4. Thực trạng công tác quản lý hồ sơ địa chính tại tỉnh Cao Bằng .............16
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...18
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................18
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp và một phần rất quan trọng trong quá trình học tập
của mỗi sinh viên, giúp chúng em vận dụng những kiến thức học tập vào thực
tế, bước đầu làm quen với những kiến thức đã học. Qua đó chúng em có thể
hoàn thiện hơn kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác
nhằm đáp ứng được nhu cầu thực tiễn trong công việc sau này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và tất cả các thầy, cô
giáo đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức chuyên ngành cho chúng
em.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến cô Th.S Nguyễn Thị Yến –
người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời gian thực hiện báo cáo
tốt nghiệp này.
Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới văn phòng Đăng ký quyền sử
dụng đất tỉnh Cao Bằng đã giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong suốt
quá trình thực tập.
Mặc dù đã cố gắng nhưng báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong các thầy cô giáo cùng các bạn sinh viên đánh giá góp ý để bài
báo cáo này được hoàn thiên hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
hội và an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, công tác quản lý
nguồn thông tin đất đai là một trong những lĩnh vực có tầm quan trọng chiến
lược của mỗi quốc gia.
Trong điều kiện thực tế nước ta chỉ có một phần tư diện tích tự nhiên là
đồng bằng còn lại là đồi núi, do vậy quỹ đất đai của nước ta nhìn chung là hạn
hẹp. Tuy nhiên nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng cả về số lượng và chất
lượng, điều này đã gây sức ép lớn đối với công tác quản lý sử dụng đất đai cả
ở cấp vĩ mô và vi mô. Do đó, đòi hỏi cần phải xây dựng một hệ thống quản lý
thông tin đáp ứng đầy đủ những nhu cầu về tính chặt chẽ, ổn định, cập nhật,
chỉnh sửa một cách nhanh chóng và chính xác, tăng cường khả năng khai thác
nguồn thông tin đất đai. Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa
chính có một vai trò hết sức quan trọng, vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện
các công tác quản lý Nhà nước về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết,…
Tầm quan trọng của hồ sơ địa chính đã được khẳng định. Tuy nhiên
thực trạng hệ thống Hồ sơ địa chính của nước ta nói chung vẫn còn nhiều bất
cập và bức xúc cần giải quyết. Hệ thống hồ sơ địa chính không đầy đủ, không
có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của nước ta trong một thời gian
dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn.
2
Với mục đích nêu trên, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Quản lý
Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của cô
giáo Th.s Nguyễn Thị Yến, em tiến hành lựa chọn Chuyên đề:
“Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm VILIS tại xã Đức
Xuân- huyện Thạch An- tỉnh Cao Bằng”.
1.2. Mục đích của chuyên đề
Đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của xã Đức Xuân – huyện
- Cơ sở dữ liệu đáp ứng nhu cầu phân tích, xử lý, lưu trữ số liệu, cung
cấp thông tin và có thể trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông tin khác.
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014................................................... 26
Bảng 4.2. Thu thập hồ sơ địa chính tại xã Đức Xuân ..................................... 28
Bảng 4.3: Một số lớp đối tượng chính trên bản đồ số..................................... 31
5
4. Siêu dữ liệu (metadata): là các thông tin mô tả về dữ liệu.
5. Cấu trúc dữ liệu: là cách tổ chức dữ liệu trong máy tính thể hiện sự
phân cấp, liên kết của các nhóm dữ liệu.
6. Kiểu thông tin của dữ liệu: là tên, kiểu giá trị và độ dài trường
thông tin của dữ liệu.
2.1.3. Vai trò của CSDL đất đai trong công tác quản lý đất đai
- Hỗ trợ đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong CSDL đất đai là cơ sở để
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm lập quy hoạch. Mặt khác có thể khai
thác lợi thế của GIS là phân tích không gian để đánh giá biến động sử dụng
đất. Với công cụ chồng xếp các lớp bản đồ biến động sử dụng đất trong 1 giai
đoạn nhất định. Trên cơ sở đó tiến hành thống kê, phân tích số liệu và dự báo,
định hướng phát triển của các loại hình sử dụng đất.
- Phục vụ xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt có thể
Hệ thống hồ sơ địa chính được hiểu là hệ thống bản đồ địa chính và sổ
sách địa chính, gồm các thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã
hội, pháp lý của thửa đất, về người sử dụng đất, về quá trình sử dụng đất,
được thiết lập trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký lần đầu và
đăng ký biến động về sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính cung cấp những thông tin cần thiết để Nhà nước thực
hiện chức năng của mình đối với đất đai với tư cách là chủ sở hữu.
Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi chủ sử
dụng theo từng đơn vị hành chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính (hoặc bản
trích đo địa chính), sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất
đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính được thiết lập, cập nhật trong quá trình điều tra qua các
thời kỳ khác nhau bằng phương pháp: đo đạc lập bản đồ địa chính, đánh giá
7
đất, phân hạng và định giá đất, đăng ký biến động đất đai và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
2.2.2. Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai
Hồ sơ địa chính có vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý đất
đai điều này được thể hiện thông qua sự trợ giúp của hệ thống đối với các nội
dung quản lý nhà nước về đất đai.
Hệ thống hồ sơ địa chính trợ giúp cho các nhà quản lý trong quá trình
ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất và tổ chức
thi hành các văn bản đó. Thông qua hệ thống hồ sơ địa chính mà trực tiếp là
sổ đăng ký biến động đất đai nhà quản lý sẽ nắm được tình hình biến động đất
đai và xu hướng biến động đất đai từ cấp vi mô cho đến cấp vĩ mô. Trên cơ sở
thống kê và phân tích xu hướng biến động đất đai kết hợp với định hướng
phát triển kinh tế xã hội của từng cấp, nhà quản lý sẽ hoạch định và đưa ra
sát việc thực hiện phương án quy hoạch.
Hệ thống hồ sơ địa chính còn giúp tạo lập kênh thông tin giữa nhà nước
và nhân dân. Nhân dân có điều kiện tham gia vào quá trình giám sát các hoạt
động quản lý đất đai của cơ qua nhà nước và hoạt động sử dụng đất của các
chủ sử dụng đất: Điều này sẽ giúp hạn chế các việc làm sai trái của nguời
quản lý và người sử dụng.
Hình 2.1 Yêu cầu thông tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Yêu cầu thông tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai ............ 8
Hình 4.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai......................................... 28
Hình 4.2 Khởi động Microstation SE ............................................................. 29
Hình 4.3 Cửa sổ mở Microstation ................................................................... 30
Hình 4.4 Menu chức năng Famis .................................................................... 30
Hình 4.5 Khai báo thông số sửa lỗi trên công cụ MrfClean ........................... 32
Hình 4.6 Hộp thoại MRF Flag Editor ............................................................. 32
Hình 4.7 Tạo vùng........................................................................................... 33
Hình 4.8 Cửa sổ nhập thông tin cho từng thửa đất ......................................... 34
Hình 4.9Cửa sổ chuyển đổi dữ liệu FAMIS sang ViLIS ................................ 34
Hình 4.10 Cửa sổ chuẩn hóa Shape file .......................................................... 35
Hình 4.11 Cửa sổ làm việc của GIS2VILIS.................................................... 36
Hình 4.12 Khởi tạo CSDL không gian............................................................ 37
Hình 4.13 Cửa sổ chuyển đổi dữ liệu từ FAMIS sang ViLIS qua GIS2ViLIS........37
Hình 4.14 Dữ liệu không gian được nhập trong ViLIS .................................. 38
Hình 4.15 Màn hình đăng nhập hệ thống ViLIS ............................................. 38
Hình 4.16 Cửa sổ thiết lập cấu hình hệ thống ................................................. 39
quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được
lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Bản gốc hồ sơ địa chính được chỉnh lý kịp thời có biến động về sử dụng đất,
bản sao hồ sơ địa chính phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính.
2.3. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.3.1. Cơ sở pháp lý về xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
- Luật đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 có
hiệu lực ngày 01 tháng 07 năm 2014
- Luật Công nghệ thông tin được Quốc hội thông qua ngày 29/06/2006
có hiệu lực từ ngày 01/01/2007;
11
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/05/2014 của chính phủ về việc
thi hành luật đất đai;
- Quyết định số 179/2004/QĐ-TT, ngày 06/10/2004 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
tài nguyên và môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT, ngày 19 tháng 05 năm 2014 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy đinh về Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT, ngày 01/06/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu
công trình sản phẩm địa chính;
- Thông tư 07/2009/TT-BTNMT, ngày 10/07/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị định số
102/2008/NĐ-CP ngày 16/09/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu
liệu phần này không làm ảnh hưởng tới dữ liệu phần kia.
- Chức năng của IrasB
+ Làm sạch và thay đổi dữ liệu Raster;
+ Mở, cất, in nhiều loại ảnh nhị phần khác nhau;
+ Chuyển đổi dữ liệu từ ảnh Raster sang Vector;
+ Nắn ảnh về tọa độ định trước;
+ Tạo file Raster.
Ngoài việc sử dụng IrasB để thể hiện các file ảnh bản đồ phục vụ cho
quá trình số hóa trên ảnh, công cụ Warp của IrasB được sử dụng để chuyển
đổi các file ảnh Raster(ảnh quét bản đồ) từ tọa độ hàng cột của các pixel về
tọa độ thực của bản đồ theo hệ tọa độ địa lý hoặc hệ tọa độ phẳng.
* Geovec
Geovec là một phần mềm chạy trên nền của MicroStation, cung cấp các
công cụ số hóa bán tự động các đối tượng trên nền ảnh đen trắng(binary) với
13
định dạng của Intergraph. Mỗi một đối tượng số hóa bằng Geovec phải được
định nghĩa trước các thông số đồ họa về màu sắc, lớp thông tin, khi đó đối
tượng này được gọi là một feature. Mỗi một feature có một tên gọi và mã số
riêng. Trong quá trình số hóa các đối tượng bản đồ, Geovec được dùng nhiều
trong việc số hóa các đối tượng dạng đường.
* MSFC
MSFC (MicroStation Feature Cllection) cho phép người dùng khai báo
và các đặc tính đồ họa cho các lớp thông tin khác nhau của bản đồ phụ vụ cho
quá trình số hóa, đặc biệt số hóa trong Geovec.
Ngoài ra, MSFC còn cung cấp một loạt các công cụ số hóa bản đồ trên nền
MicroStation. MSFC được dùng để:
+ Tạo bảng phân lớp và đĩnh nghĩa các thuộc tính đồ họa cho đối tượng;
Hình 4.36 Cửa sổ thực hiện tách thửa ............................................................. 57
Hình 4.37 Chọn 2 thửa cần gộp ...................................................................... 58
Hình 4.38 Giao diện gộp thửa ......................................................................... 58
Hình 4.39 Giao diện thực hiện gộp thửa ......................................................... 59
Hình 4.40 Giao diện lịch sử biến động ........................................................... 60
15
+ Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau;
+ Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn;
+ Tạo vùng tự động tính diện tích;
+ Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ;
+ Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ);
+ Thao tác trên bản đồ địa chính;
+ Tạo hồ sơ kỹ thuật thửa đất;
+ Xử lý bản đồ;
+ Liên kết với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính.
2.4.3.Phần mềm ViLIS 2.0
Phần mềm ViLIS được xây dựng dựa trên nền tảng các thủ tục về kê
khai đăng ký, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
tại thông tư 1990/TT-TCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục địa
chính “Hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất”, Nghị định thi hành Luật Đất Đai số 181/2004/NĐCP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành luật đất đai, thông tư 08/2007/TTBTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn lập, chỉnh lý quản lý hồ sơ
địa chính và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Phần mềm
này là một trong số các Modules của hệ thống thông tin đất đai (LIS) đang
được phát triển. Phần mền được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình CSDL
Visual Basic 6.0, thao tác trên CSDL Access.
Phần mềm ViLIS phiên bản 2.0 là phiên bản ViLIS chạy trên các máy
đơn lẻ, thích hợp cho các đơn vị sử dụng cấp quận, huyện, phù hợp với trình