Đánh giá thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và đề xuất mô hình chuẩn hóa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tập trung trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 58

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI ĐỨC QUẢNG

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CHUẨN
HÓA XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TẬP
TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH
QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI ĐỨC QUẢNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ
DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH CHUẨN
HÓA XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TẬP
TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH
QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 8.85.01.03



ii

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm - Đại học
Thái Nguyên, cho phép tôi có lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy cô công tác tại
Khoa Quản lý Tài nguyên nơi mà tôi đã được các thầy, cô chỉ bảo tận tình, chu đáo,
nhiệt huyết để tôi được trang bị những kiến thức, hành trang đi vào thực tế. Xuất phát
từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo.
Đặc biệt để có thể hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân,
còn có sự giúp đỡ rất lớn của PGS.TS. Lê Văn Thơ, giảng viên trực tiếp hướng dẫn
tôi; cùng với các anh, chị ở Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Uông
Bí, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành Uông Bí tỉnh Quảng Ninh đã có những
chia sẻ rất thẳng thắn với đặc thù của ngành, để tôi có những kiến thức thực tế phục
vụ cho luận văn; các anh, chị, em đồng nghiệp ở Trung tâm Công nghệ thông tin đã
giúp đỡ, hỗ trợ tôi để hoàn thành luận văn này. Luận văn chắc chắn không tránh khỏi
những sai sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy, các cô và
các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cám ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Cảm ơn gia đình và những người bạn đã động viên, đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian học tập nghiên cứu khoa học.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng 6 năm 2019

Tác giả

Bùi Đức Quảng


1.5.3. Tại Hàn Quốc ..................................................................................................16
1.5.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ................................................................18
1.6. Tổng quan công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
...................................................................................................................................18
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................22


iv

2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu thời gian và địa điểm nghiên cứu....................22
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................22
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .........................................................................................22
2.2. Thời gian và địa điểm tiến hành .........................................................................22
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................22
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu .......................................................................................22
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................22
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................23
2.4.2. Phương pháp kế thừa.......................................................................................23
2.4.3. Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp .....................................................24
2.4.4 Phương pháp sử dụng kỹ thuật GIS để chuẩn hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu.24
2.4.5. Phương pháp mô hình hóa ..............................................................................24
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................25
3.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .....................................................................25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên thành phố Uông Bí ...........................................................25
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................25
3.1.3. Khái quát tình hình quản lý đất đai .................................................................27
3.2. Đánh giá thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ........................35
3.2.1. Đánh giá hiện trạng nguồn tư liệu địa chính và hạ tầng công nghệ thông tin 35
3.2.2. Đánh giá Quy trình, nội dung xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ....................39


Cơ sở dữ liệu

CNTT

Công nghệ thông tin

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

HTSDĐ

Hiện trạng sử dụng đất

ĐVHC

Đơn vị hành chính

TNMT

Tài nguyên và Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

VPĐK

Văn phòng đăng ký

không gian đất đai. ..................................................................................................... 7
Hình 1.3. Mô hình dữ liệu thuộc tính địa chính trong mối quan hệ với dữ liệu thuộc
tính đất đai. ................................................................................................................. 7
Hình 1.4. Mô hình kiến trúc CSDL đất đai trong mối quan hệ với CSDL Tài nguyên
và Môi trường. ............................................................................................................ 9
Hình 1.5. Mô hình lưu trữ CSDL địa chính. (Nguồn: Kết quả nghiên cứu) ................. 12
Hình 1.6. Mô hình tổng quát chia sẻ CSDL địa chính. (Nguồn: Kết quả nghiên cứu).. 12
HÌnh 3.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ năm 2012 - 2018 ..... 31
Hình 3.2. Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại thành phố Uông Bí.......... 40
Hình 3.3. Mô hình vận hành, khai thác CSDL địa chính tại thành phố
Uông Bí ..................................................................................................................... 43
Hình 3.4. Một số hình ảnh thực tế giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất
đai tại thành phố Uông Bí. ........................................................................................ 45
Hình 3.5. Quy trình chuẩn hóa dữ liệu trong trường hợp chuyển đổi hoặc nâng cấp
dữ liệu ........................................................................................................................ 48
Hình 3.6. Bảng dữ liệu chủ sử dụng đất của CSDL cấp giấy chứng nhận................ 49
Hình 3.7. Lược đồ mô tả ánh xạ chuyển đổi dữ liệu ................................................. 51
Hình 3.8. Giao diện phần mềm chuyển đổi dữ liệu .................................................. 52
Hình 3.9. Quy trình chuẩn hóa dữ liệu (Nguồn: kết quả nghiên cứu) ...................... 54
Hình 3.10. Mô hình cơ sở dữ liệu tập trung................................................................. 65


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai hiện nay đã trở thành một nhiệm vụ
trọng tâm đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như các tỉnh (thành) trong công
tác quản lý nhà nước về đất đai (Theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 31
tháng 10 năm 2012 của Trung ương, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành việc


thuộc tính và hồ sơ quét. Trong quá trình cập nhật thường xuyên vào cơ sở dữ liệu
này cũng hay phát sinh một số lỗi dữ liệu do cán bộ chuyên môn thao tác, theo định
kỳ thì việc kiểm tra, chuẩn hóa lại các nội dung sai xót trong cơ sở dữ liệu cũng phải
được thực hiện;
- Cơ sở dữ liệu theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường sau khi xây
dựng xong sẽ vận hành theo mô hình tập trung, các cơ quan, đơn vị có liên quan sẽ
kết nối vào cơ sở dữ liệu tập trung để khai thác và vận hành theo chức năng, nhiệm
vụ được giao. Tuy nhiên có một vấn đề đặt ra trong thực tiễn đó là hệ thống bản đồ
địa chính số lưu trữ trên phần mềm Microstation (*.DGN) vẫn được sử dụng thường
xuyên và song song với quá trình vận hành dữ liệu không gian trong cơ sở dữ liệu.
Vì vậy cũng cần phải có giải pháp cho việc chia sẻ dữ liệu này đến các cơ quan có
trách nhiệm chỉnh lý bản đồ địa chính (văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất các địa phương).
Xuất phát từ lý do thực tiễn trên, học viên đã chọn đề tài “Đánh giá thực trạng
công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính và đề xuất mô hình chuẩn hóa xây dựng
cơ sở dữ liệu địa chính tập trung trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng
Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được thực trạng công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại thành
phố Uông Bí – tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất mô hình chuẩn hóa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tập trung đảm
bảo việc vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu đáp ứng được nhu cầu quản lý của ngành
Quản lý đất đai góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học - pháp lý
cho việc hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
vai trò của cơ sở dữ liệu địa chính trong quản lý nhà nước về đất đai.


đất theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ đa mục tiêu; từng bước
chuyển sang giao dịch điện tử trong lĩnh vực đất đai. Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản
hoàn thành việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai” [1].
Định hướng này đã được cụ thể hóa trong Luật đất đai 2013 quy định về Hệ thống
thông tin đất đai (Chương IX), CSDL đất đai quốc gia bao gồm các thành phần:
- Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu địa chính;
- Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Cơ sở dữ liệu giá đất;
- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
- Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
đất đai;
h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Dự án “Xây dựng CSDL quốc gia về đất đai”, trong đó giai đoạn I sẽ
tập trung vào những nội dung

soThuTuThua

Trạng thái
đăng ký

trangThaiDangKy

Số
nguyên

Integer


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

20

Là khóa
chính
Là mã đơn vị
hành chính
cấp xã
Là số hiệu tờ
bản đồ
Là số thứ tự
thửa đất
Được xác
định trong
bảng mã:
“Loại trạng
thái đăng ký
cấp giấy
chứng nhận”
Là diện tích
không gian
của thửa đất,
đơn vị tính là

Là mục đích
sử dụng đất
theo bản đồ
địa chính


họa của đối
tượng

http://lrc.tnu.edu.vn


60

Các quy tắc kiểm tra và chuẩn hóa được xây dựng bao gồm:
Bảng 3.13. Quy tắc kiểm tra, chuẩn hóa dữ liệu không gian thửa đất
STT

Tên quy tắc

Nội dung quy tắc

Nội dung xử lý

- Tổng hợp các thành phần đối
tượng dạng vùng không xác
định

1

Không xác định đối

- Tổng hợp các đối tượng hình

tượng đồ họa (null


Không xuất hiện các vùng diện
3

Hở vùng

tích không phải là thửa đất
(vùng thủng)

Hiển thị vị trí trên
dữ liệu

Không trùng số hiệu thửa đất,
4

Trùng thuộc tính

số hiệu thửa phải 0, các
thuộc tính khác không được

Liệt kê danh sách

thiếu
(Nguồn: Kết quả nghiên cứu)
c) Liên kết giữa các khối thông tin
Để đảm bảo tính đồng bộ của CSDL thì việc kiểm tra và chuẩn hóa liên kết giữa
các khối thông tin là rất quan trọng, từ đó có thể phát hiện và bổ sung kịp thời những
phần dữ liệu còn thiếu hoặc loại bỏ những thành phần dữ liệu dư thừa có thể ảnh hưởng
đến việc thống kê, tổng hợp.
Các quy tắc được xây dựng bao gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

- Tồn tại thửa đất không gian
và thuộc tính nhưng diện tích
khác nhau
- Thửa đất đã đăng ký cấp giấy
chứng nhận trong dữ liệu thuộc

Quan hệ dữ liệu thuộc
2

tính và dữ liệu hồ sơ
gốc dạng số

tính nhưng không có dữ liệu hồ
sơ quét
- Thửa đất đã biến động được

Liệt kê danh sách

đăng ký trong dữ liệu thuộc
tính nhưng không có dữ liệu hồ
sơ quét
(Nguồn: Kết quả nghiên cứu)

* Kiểm tra dữ liệu
Thực hiện kiểm tra cơ sở dữ liệu dựa trên quy tắc đã thiết lập đối với từng khối
thông tin, công việc có thể thực hiện bằng 2 phương pháp:
- Sử dụng ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu SQL thao tác trực tiếp trên CSDL thông
qua hệ quản trị CSDL (SQL là viết tắt của Structured Query Language, là ngôn ngữ
truy vấn mang tính cấu trúc. Nó được thiết kế để quản lý dữ liệu trong một hệ thống
quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS). SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu, được sử

STT

Nội dung công việc

I

Chủ sử dụng đất
Sai giới tính chủ sử
dụng

1

2

Đăng ký hộ gia đình
nhưng thiếu tên vợ
hoặc chồng

Đơn vị
tính

Kết quả kiểm
tra, xử lý
Phát Chuẩn
hiện
hóa

Hướng xử lý

Bản ghi

4

5
6
II
1
2
3

4

5
III
1

2

3

Nội dung công việc
Chủ sử dụng không
đăng ký thửa đất, tài
sản...
Chủ sử dụng thiếu
thông tin cá nhân (năm
sinh, CMND, địa chỉ..)
Đăng ký địa chỉ chủ sai
quy cách
Dư thừa tên chủ sử
dụng

hóa

Bản ghi

1890

1890

Chuẩn hóa tự động: xóa
bản ghi dư thừa

Bản ghi

177

177

Chuẩn hóa thủ công

Bản ghi

1643

1643

Chuẩn hóa thủ công

Bản ghi

2806

Thửa

13

13

Chuẩn hóa thủ công: xóa
những đăng ký dư thừa

Thửa

539

539

Chuẩn hóa thủ công

Bản ghi

21

21

Chuẩn hóa thủ công: Xóa
đăng ký dư thừa

Bản ghi

138


hoặc không có ngày
vào sổ
Giây chứng nhận sai
hoặc không có số vào
sổ
Giấy chứng nhận đăng
ký dư thừa
Thửa đất bản đồ
Thửa chồng lấn ranh
giới

4

5

6

7
IV
1

Đơn vị
tính

Kết quả kiểm
tra, xử lý
Phát Chuẩn
hiện
hóa


Chuẩn hóa thủ công

Thửa

102

102

Chuẩn hóa thủ công

Hướng xử lý

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu)
Ghi chú: Chi tiết danh sách và giao diện công cụ chuẩn hóa được trình bày tại phụ
lục.
Các kết quả chi tiết thể hiện tại phần Phụ lục I và II.
3.3.4. Đề xuất mô hình hệ thống quản lý CSDL đất đai tập trung
Thực tế tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh nói chung và thành phố Uông Bí nói riêng,
cơ sở dữ liệu đất đại được xây dựng và vận hành chưa thống nhất theo mô hình cơ sở dữ
liệu tập trung, máy chủ dữ liệu đặt tại Trung tâm Công nghệ thông tin, phần mềm khai
thác và sử dụng CSDL là ELIS và VILIS chưa thống nhất, nhiều phiên bản. Do vậy,
CSDL chỉ dừng lại ở việc chỉnh lý, cấp GCN tại các địa phương đã có CSDL, việc chia
sẻ, kết nối thông tin với VPĐK đất đai tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác chưa thực hiện
được.
Từ những bất cập trên trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn, tác giả đề xuất mô
hình quản lý CSDL đất đai tập trung tỉnh trên địa bàn Quảng Ninh như sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

Chuẩn nội dung và cấu trúc dữ liệu
Chuẩn hệ quy chiếu
Chuẩn chất lượng dữ liệu
Chuẩn trình bày bản đồ
Chuẩn trao đổi, phân phối dữ liệu
Chuẩn siêu dữ liệu
b. Chính sách thông tin và khung pháp lý
Khung pháp lý bao gồm các quy định về quyền hạn, nhiệm vụ của các bên liên
quan, là cơ sở nghiệp vụ của hệ thống.
Hệ thống chính sách thông tin là những quy chế, chính sách quy định về trách
nhiệm, quyền hạn của các đối tượng tham gia trong hệ thống về thu thập, quản lý,
khai thác và sử dụng dữ liệu đất đai.
c. Mạng truyền thông và hệ thống chính quyền điện tử
Hạ tầng mạng truyền thông LAN/WAN của tỉnh, các hệ thống an toàn bảo mật
và hệ thống phần mềm thuộc hệ thống chính quyền điện tử được sử dụng và tích hợp
với hệ thống CSDL đất đai.
d. Máy chủ, máy trạm, phần mềm hệ thống, phần mềm nền
Máy chủ cơ sở dữ liệu, máy chủ ứng dụng, máy chủ Web, máy chủ phục vụ
mỗi trường phát triển và kiểm thử (DEV/TEST), thiết bị lưu trữ, sao lưu dự phòng
được cài đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu cung cấp nền tảng phần cứng cho hệ thống.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


67

Các máy trạm và thiết bị cũng được trang bị cho các Thành phố/Thị xã/Huyện phục
vụ cán bộ Văn phòng đăng ký các cấp cung cấp dịch vụ đất đai.

http://lrc.tnu.edu.vn


68

- Đảm bảo tính thống nhất về mô hình cấu trúc hệ thống trên toàn tỉnh cũng
như đồng nhất, phù hợp với khung kiến trúc tổng thể hệ thống thông tin đất đai của
Tổng cục quản lý đất đai – Bộ TNMT và hòa nhập vào hệ thống chính phủ điện tử;
- Đảm bảo tính thống nhất về quy trình nghiệp vụ, khai thác, quản lý và vận
hành trên phạm vi toàn tỉnh;
- Đảm bảo tính thống nhất về thông tin dữ liệu;
- Đảm bảo tính an toàn và bảo mật của toàn bộ hệ thống;
- Đảm bảo tính thống nhất về chia sẻ/khai thác thông tin dữ liệu đất đai giữa
các bộ/ngành tại Trung ương, các Sở ban ngành và tại các địa phương trong tỉnh.
- Kiến trúc phần mềm bao gồm 03 tầng (tier):Tầng dữ liệu (Data - Tier); Tầng
trung gian (Middle - Tier); Tầng ứng dụng (Application – Tier):

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


69

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Bằng việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp cho từng nội dung
cụ thể kết hợp với việc học hỏi kinh nghiệm trong và ngoài nước. Các nghiên cứu của
luận văn kết hợp giữa lý luận và thực tiễn thực nghiệm trên địa bàn nghiên cứu thành
phố Uông Bí đã đạt được những kết quả sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status