Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chính phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Vũ Trọng Đạt

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC CHUẨN HÓA DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ
CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Vũ Trọng Đạt

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC CHUẨN HÓA DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ
CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. NGUYỄN HIỆU

1.2.3. Vai trò, ý nghĩa của chuẩn hóa dữ liệu đất đai đối với sự phát triển kinh tế
- xã hội............................................................................................................ 10
1.2.4. Tổng quan nghiên cứu chuẩn hóa dữ liệu đất đai ................................... 10
1.3. Quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ......................... 14
1.3.1. Quan điểm tiếp cận................................................................................ 14
1.3.2. Các phương pháp nghiên cứu ................................................................ 15

i


1.4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 15
1.4.1. Phạm vi khu vực nghiên cứu ................................................................. 15
1.4.2. Phạm vi khoa học .................................................................................. 16

CHƯƠNG 2 ................................................................................................ 17
THƯC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC
CHUẨN HÓA DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH
LONG AN ................................................................................................... 17
2.1. Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu...................................... 17
2.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 17
2.1.2. Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội........................................ 18
2.2. Thực trạng dữ liệu về địa chính và công tác chuẩn hóa dữ liệu địa
chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ở huyện Châu Thành, tỉnh Long
An ...................................................................................................... 23
2.2.1. Thực trạng dữ liệu về địa chính và công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chính,
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai......................................................................... 23
2.2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực.......................................... 25
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai
huyện Châu Thành, tỉnh Long An ...................................................... 28
2.3.1. Quan điểm chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác xây dựng cơ

dạng số và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của huyện Châu Thành .............. 54
3.2.7 Khối lượng đào tạo, chuyển giao công nghệ ........................................... 54
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chính
phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ................................ 54
3.3.1. Nhóm giải pháp Tài chính - Đào tạo - Quản lý ...................................... 55
3.3.2. Nhóm giải pháp kỹ thuật ....................................................................... 56
3.3.3. Hạn chế và tồn tại.................................................................................. 67

KẾT LUẬN ................................................................................................. 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 70
PHỤ LỤC.................................................................................................... 72

iii


CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CSDL

Cơ sở dữ liệu

GCN

Giấy chứng nhận

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GCNQSHNƠ&QSDĐƠ


Bảng 04: Khối lượng bản đồ địa chính đang quản lý và sử dụng trên địa bàn huyện
Châu Thành ........................................................................................................... 43
Bảng 05: Khối lượng thửa đất, hồ sơ đăng ký đất đai đang quản lý và sử dụng trên
địa bàn huyện Châu Thành .................................................................................... 45
Bảng 06: Khối lượng sổ bộ địa chính đang quản lý và sử dụng trên địa bàn huyện
Châu Thành ........................................................................................................... 46
Bảng 07: Bảng ký hiệu loại đất thể hiện trên bản đồ địa chính theo luật đất đai 2013
.............................................................................................................................. 59

v


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai ....................................................... 7
Hình 1.2. Nội dung của cơ sở dữ liệu địa chính ....................................................... 8
Hình 1.3. Một phần của mô hình Chuẩn thông tin địa chính của Hàn Quốc ........... 12
Hình 2.1. Sơ đồ vị trí huyện Châu Thành, tỉnh Long An ........................................ 17

vi


SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1. Quy trình chuẩn hóa dữ liệu không gian địa chính ................................ 64
Sơ đồ 3.2. Quy trình chuẩn hóa dữ liệu địa chính................................................... 67

vii


LỜI CẢM ƠN

Hiện nay, việc hoàn thiện hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
là yêu cầu cơ bản để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại. Công tác này tạo ra
khối lượng công việc nhiều, đòi hỏi kinh phí rất lớn từ công tác thu thập, xử lý tài
liệu đất đai qua các thời kỳ khác nhau, kể cả các tài liệu về đất đai từ thời kỳ thuộc
Pháp, thời kỳ chế độ Mỹ-Ngụy (sổ điền bạ, bản đồ giải thửa, bằng khoán), cho đến
công đo đạc lập bản đồ địa chính chính qui, chỉnh lý bản đồ địa chính đã đo đạc
trước đây, đăng ký cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ, QSHNỞ và tài sản khác gắn liền
với đất.
Do đó, khi xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại, tất cả các tư liệu, tài liệu
đất đai này đều phải được xem xét, xử lý và cập nhật vào trong cơ sở dữ liệu đất
đai. Cho đến nay, các quy trình, quy định, quy phạm kỹ thuật về xây dựng cơ sở dữ
liệu địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai mới chỉ tập trung đề cập đến các tài liệu về đất
đai đã và sẽ xây dựng chính quy: như bản đồ địa chính chính qui, hồ sơ địa chính
được lập theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, ngày 19/5/2014, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất trên nền bản đồ địa chính chính qui hoặc bản đồ địa chính cơ sở
1/10.000 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp . v . v . Còn các hồ sơ tài liệu đất đai
đã lập từ các thời kỳ trước đây được đề cập đến chưa đầy đủ.
Dữ liệu thuộc tính về đất đai được cung cấp từ các số liệu thống kê, kiểm kê
theo định kỳ, hồ sơ địa chính, các số liệu điều tra thực tế. Muốn xây dựng được cơ
sở dữ liệu thuộc tính thì hệ thống hồ sơ dạng giấy phải được thống nhất trước và cập
nhật thường xuyên.

1


Vì vậy, để công tác quản lý đất đai hiện nay được chặt chẽ, khoa học, xây
dựng được cơ sở dữ liệu thuộc tính đầy đủ thì việc hoàn thiện hệ thống hồ sơ dạng
giấy, chuẩn hóa dữ liệu phải được thống nhất trước và cập nhật thường xuyên là vô
cùng cấp thiết.
Cho đến nay Bộ Tài nguyên và Môi trường vẫn đang tiến hành chỉ đạo các

hoạch, kế hoạch sử dụng đất, kiểm kê đất đai, …
Huyện Châu Thành là huyện được chọn xây dựng CSDL địa chính điểm của
tỉnh Long An để rút kinh nghiệm cho xây dựng CSDL địa chính các huyện còn lại.
Học viên đã thực hiện công tác đo đạc, thành lập bản đồ và hoàn thiện hồ sơ địa
chính, chuẩn hóa dữ liệu địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai nói chung và dữ
liệu địa chính nói riêng ở khu vực nghiên cứu, nên đã có được sự hiểu biết tốt về
vấn đề này của địa phương.
Việc lựa chọn nghiên cứu này nhằm giúp trực tiếp cho địa phương nâng cao
hiệu quả công tác chuẩn hoá dữ liệu địa chính cho CSDL đất đai, hướng tới làm mô
hình tham khảo cho các địa phương khác trên địa bàn của tỉnh Long An.
Từ những đặc điểm nêu trên của hồ sơ địa chính, chúng ta thấy rằng để xây
dựng cơ sở dữ liệu địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai hiện đại theo chủ trương, chính
sách về đất đai của Đảng và Nhà nước ta, việc thu thập, phân loại, đánh giá chất
lượng của tất cả các hồ sơ, tài liệu hiện có ở các thời kỳ, các giai đoạn từ đó nghiên
cứu đưa ra các cơ sở khoa học để chuẩn hóa các dữ liệu địa chính này để phục vụ
cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính là nhiệm vụ trước mắt rất cần thiết và
phù hợp với đặc thù của công tác quản lý đất đai của chúng ta hiện nay. Vì vậy, việc
thực hiện đề tài “Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
chuẩn hóa dữ liệu địa chính phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai tại
huyện Châu Thành, tỉnh Long An” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Xác lập được quy trình chuẩn hoá dữ liệu địa chính cho
huyện Châu Thành, tỉnh Long An phục vụ cho công tác xây dựng CSDL địa chính
của địa phương.
Mục tiêu cụ thể:
- Xác định được cơ sở lý luận và thực tiễn về chuẩn hóa dữ liệu địa chính
trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
- Đánh giá được thực trạng công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chính trên địa bàn
huyện Châu Thành, tỉnh Long An.




CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
1.1. Tổng quan về dữ liệu địa chính, dữ liệu đất đai và cơ sở dữ liệu địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai
1.1.1. Khái niệm về dữ liệu địa chính, dữ liệu đất đai và thành phần dữ liệu
đất đai
- Dữ liệu địa chính: là dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa
chính và các dữ liệu khác có liên quan.
- Dữ liệu không gian địa chính: là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi;
hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa
giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy
hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy
hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình.
- Dữ liệu thuộc tính địa chính: là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng
đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên
quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu
thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng
sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và
nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu
giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Dữ liệu đất đai: là thông tin liên quan đến đất đai dưới dạng ký hiệu, chữ
viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.
- Thành phần của dữ liệu đất đai: bao gồm dữ liệu quy phạm pháp luật về
đất đai; dữ liệu địa chính; dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai; dữ liệu quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất; dữ liệu giá đất; dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; dữ liệu về
thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; dữ liệu khác

6


CSDL quy
hoạch, kế
hoạch SDĐ

CSDL quy
phạm pháp
luật về đất

CSDL điều
tra cơ bản
về đất đai

CƠ SỞ DỮ LIỆU

CSDL địa
chính

CSDL quy
hoạch SDĐ

ĐẤT ĐAI

CSDL về thanh
tra, kiểm tra, giải
quyết tranhchấp,
khiếu nại, tố cáo
về đất đai

dụng đất, quyền
quản lý đất

Nhóm dữ liệu về
người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất,
người quản lý đất

Nhóm dữ liệu
về đối tượng
chiếm đất
không tạo
thành thửa đất

Nhóm dữ liệu
DỮ LIỆU

về tài sản gắn

ĐỊA CHÍNH

liền với đất

Nhóm dữ liệu tình trạng
pháp lý về quyền sử dụng
đất, quyền quản lý đất,
quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất


và Đảm bảo các phụ thuộc dữ liệu theo đúng mô hình mà vẫn không làm tổn
thất thông tin.
1.2.2. Vai trò, ý nghĩa của chuẩn hóa dữ liệu đất đai đối với công tác xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Nằm trong chiến lược phát triển của ngành Quản lý đất đai giai đoạn 2011 –
2020 định hướng đến năm 2030, việc xây dựng một hệ thống thông tin đất đai hiện
đại để đưa vào vận hành, hỗ trợ cho quản lý, minh bạch hóa thông tin và cải cách
thủ tục hành chính đang trở nên bức thiết hơn bao giờ hết. Trong đó, CSDL đất đai
thống nhất trong cả nước là cốt lõi của hệ thống này. Khi tiến hành xây dựng CSDL
đất đai thì việc khảo sát, đánh giá và đưa ra các quy trình chuẩn hóa dữ liệu đất đai
hiện có là việc làm vô cùng quan trọng. Cụ thể là:
- Việc chuẩn hóa dữ liệu sẽ giúp tối ưu hóa việc lưu trữ dữ liệu, tránh dư thừa
dữ liệu, tạo được tính nhất quán của thông tin và đảm bảo được sự liên kết của các
thông tin về đất đai.
- Việc chuẩn hóa dữ liệu đất đai tuân theo các quy định của chẩn địa chính sẽ
đảm bảo tính đầy đủ của thông tin của các thửa đất theo đúng với yêu cầu quản lý.
- Công tác chuẩn hóa dữ liệu sẽ đưa ra được các phương pháp xử lý dữ liệu
thô, đưa dữ liệu này về các dạng chuẩn thống nhất. Từ đây, chúng ta có thể phát
triển các công cụ tin học để hỗ trợ việc nhập các dữ liệu đã được chuẩn hóa này vào
CSDL đất đai một cách tự động, chính xác và nhanh chóng.
9


- Việc chuẩn hóa dữ liệu có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của CSDL đất
đai sau này vì đây là việc tiền xử lý của công tác xây dựng CSDL đất đai. Nếu như
các dữ liệu thô không được chuẩn hóa về các dạng chuẩn một cách thống nhất thì
khi đưa các dữ liệu này vào CSDL đất đai sẽ gây ra các tình trạng dư thừa dữ liệu,
sai, thiếu thông tin, thiếu sự liên kết cần thiết giữa các thông tin, thông tin chưa
đúng với các chuẩn quy định của ngành. Như vậy CSDL đất đai này sẽ không thể
vận hành trên thực tế được.

được thành lập qua các thời kỳ khác nhau, các bản đồ này cũng tuân theo các quy
định của các văn bản pháp luật khác nhau được ban hành cho mỗi thời kỳ. Để áp
dụng thống nhất theo chuẩn bản đồ địa chính cơ sở của Liên minh Châu Âu, Thổ
Nhĩ Kỳ cũng đã ban hành các văn bản pháp lý nhằm đưa ra những quy định cho
việc áp dụng trên.
Các loại bản đồ đã được thành lập theo các phương pháp khác nhau và theo
các tỷ lệ khác nhau, có độ chính xác khác nhau, có hoặc không có tọa độ đều được
khảo sát, xem xét, đánh giá, chuyển đổi về dạng số và được chuẩn hóa theo mức độ
chính xác cụ thể. Tuy nhiên, cho đến nay thì dự án này, cũng chưa hoàn thành được
tất cả do chưa giả quyết hết được một số vướng mắc về sự phức tạp của dữ liệu địa
chính trong quá khứ [15].
Ở Hàn Quốc, ngay khi nguồn kinh phí được thông qua cho việc nghiên cứu
về chuẩn địa chính và chuẩn vùng địa chỉ vào năm 2009, chính phủ Hàn Quốc đã
liên tục tham gia và mở rộng dự an nghiên cứu và phát triển của họ về các chuẩn dữ
liệu trên tất cả các lĩnh vực liên quan đến thông tin không gian. Trong năm 2010,
chính phủ đã được báo cáo về các các nghiên cứu: “Nghiên cứu về mô hình dữ liệu
thông tin địa chính không gian và phát triển chuẩn siêu dữ liệu”, “Nghiên cứu việc
phát triển chuẩn thông tin địa chính và thành lập hệ quy chiếu quốc gia”. Trong đó,
hai hạng mục là TTAK.KO - 10,0503 (Mô hình dữ liệu thông tin địa chính) và
TTAK.KO - 10,0504 (thiết kế kỹ thuật) đã được Hiệp hội công nghệ Viễn thông
Hàn Quốc (TTA) thông qua vào năm 2011.
Đến năm 2012, mô hình trên đã được thiết kế thành hệ thống thông tin không
gian địa chính dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế thông qua việc nghiên cứu cấu trúc
hạ tầng thông tin không gian và phát triển chính sách sử dụng thông tin không gian.
Bên cạnh đó là việc nghiên cứu phương thức trao đổi thông tin địa chính không gian
và việc đưa ra các tiêu chuẩn trong phân phối thông tin về dữ liệu địa chính không
gian đã bắt đầu được thực hiện từ đầu năm 2013. Đặc biệt, chuẩn mô hình dữ liệu
được hoàn thành vào năm 2012 chính là chuẩn địa chính đầu tiên dựa trên
11


mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, Thông tư số 24/2014/TTBTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính, Thông tư số 25/2014/TTBTNMT ngày 19/5/2014 quy định về bản đồ địa chính, Thông tư số 28/2014/TTBTNMT ngày 02/6/2014 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất. Các quy định này là những quy chuẩn quan trọng trong việc xây
dựng, xác định nội dung cơ sở dữ liệu đất đai và bộ hồ sơ địa chính số.
Như vậy, một số quy định kỹ thuật về nội dung của cơ sở dữ liệu đất đai và
các sản phẩm dạng số của cơ sở dữ liệu đất đai đã được ban hành đầy đủ, là cơ sở
thực hiện. Hiện nay, một số tỉnh đã bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính cụ
thể như:
Thành phố Hồ Chí Minh: quý I năm 2013 hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính toàn thành phố.
Tỉnh Đồng Nai: cơ bản hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính toàn
tỉnh, đang thực hiện bổ xung, chuẩn hóa lại cơ sở dữ liệu đã có theo các quy định
hiện hành.
Tỉnh Bình Dương: đang tiế hành Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ quản
lý Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, đến nay cơ bản hoàn thành xây
dựng cơ sở dữ liệu địa chính toàn tỉnh.
Dự án VLAP triển khai trên 9 tỉnh (Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình, Quảng
Ngãi, Khánh Hòa, Bình Định, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long).
13


Các dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã triển khai nêu trên cũng đã đưa
ra được một số dữ liệu đất đai cần chuẩn hóa và phương pháp chuẩn hóa các loại tư
liệu này.
Bộ Tài nguyên và Môi trường trong những năm qua cũng đã có một số công
trình khoa học nghiên cứu về công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lưu trữ tư
liệu đất đai (đề tài “Xây dựng các cơ sở dữ liệu địa chính để thành lập hệ thống
thông tin lưu trữ, xử lý cấp phát thông tin địa chính trên máy tính điện tử”, chủ
nhiệm đề tài KS. Nguyễn Sỹ Thanh; đề tài “Nghiên cứu và thử nghiệm một số
phương pháp ứng dụng tin học trong thông tin lưu trữ địa chính”, chủ nhiệm đề tài
PGS.PTS. Lê Tiến Vương). Tuy nhiên các công trình đang tập trung vào nghiên cứu

pháp này để nghiên cứu đầy đủ các loại tư liệu, dữ liệu đặc trưng, giá trị sử dụng và
hiện trạng sử dụng, lưu trữ của các tư liệu, dữ liệu; nghiên cứu, xác định cơ sở khoa
học và thực tiễn của việc hình thành các nguồn tư liệu .
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập và nghiên cứu tài
liệu trong và ngoài nước liên quan tới vấn đề nghiên cứu. Kế thừa có chọn lọc các
kết quả nghiên cứu của các chương trình, dự án, đề tài khoa học có liên quan. Sử
dụng phương pháp này để xác định cơ sở khoa học và thực tiễn của việc chuẩn hóa
tư liệu, dữ liệu đất đai.
- Phương pháp so sánh: Trên cơ sở các tài liệu, số liệu đất đai thu thập được
gồm cả của Trung ương và địa phương so sánh, đối chiếu với những phát hiện thu
được trong quá trình khảo sát thực tế làm cơ sở, căn cứ để đưa ra những kết luận về
vấn đề cần nghiên cứu. Sử dụng phương pháp này để thí điểm xây dựng qui trình
chuẩn hóa tư liệu, dữ liệu đất đai phục vụ vụ xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn, trưng cầu ý kiến các nhà khoa học,
các chuyên gia có kiến thức và kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu. Trên cơ sở
đó hoàn thiện nội dung, phương pháp chuẩn hóa tư liệu, dữ liệu đất đai phục vụ
công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; đồng thời thí điểm chuẩn hóa tư liệu, dữ
liệu đất đai tại huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Phạm vi khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi đơn vị hành chính 06 xã:
Bình Quới, Dương Xuân Hội, Hòa Phú, Long Trì, Phú Ngãi Trị và Vĩnh Công thuộc
huyện Châu Thành, tỉnh Long An.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status