LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào.Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu
có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn
Đoàn Anh Học
1
i
LỜI CÁM ƠN
Với những kiến thức tích lũy được trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường
Đại học Thủy Lợi, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám
Hiệu nhà trường, Quý Thầy/Cô và toàn thể bạn bè đồng nghiệp. Đến nay, tôi đã hoàn
thành Luận văn tốt nghiệp của mình, với sự trân trọng tôi xin chân thành cảm ơn đến:
TS. Tạ Văn Phấn, TS. Nguyễn Anh Vũ - trường Đại học Thủy Lợi, người đã trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt thời gian hoàn thành Luận văn. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến Quý Thầy/Cô trong Khoa Công trình đã tận tình cung cấp tài liệu cần
thiết và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành Luận văn này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc Quý Thầy/Cô được nhiều sức
khỏe, đặc biệt là TS. Tạ Văn Phấn và TS. Nguyễn Anh Vũ được dồi dao sức khỏe,
công tác tốt. Kính chúc Quý nhà trường đạt được nhiều thành công trong công tác giáo
dục.
2
i
Khái niệm chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ........................4
1.1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư công...............................................................................8
1.1.2
Sự cần thiết quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng................10
1.1.3
Nội dung quản lý dự án đầu tư ......................................................................11
1.1.3.1 Quản lý vĩ mô ....................................................................................................11
1.1.3.2. Quản lý vi mô ...................................................................................................11
1.1.3.3 Quản lý theo lĩnh vực của dự án........................................................................12
1.1.3.4 Quản lý thời gian ...............................................................................................12
1.1.3.5 Quản lý chi phí ..................................................................................................12
1.1.3.6 Quản lý chất lượng dự án ..................................................................................13
1.1.4
Trình tự đầu tư xây dựng ...............................................................................15
1.1.5 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình.........................................................15
1.2 Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ở nước ta .......................19
1.3. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ............
22
1.3.1 Vốn ngân sách Nhà nước......................................................................................22
1.3.2. Phạm vi đầu tư.....................................................................................................26
1.3.3. Nội dung quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách..................................................27
1.3.4. Phân cấp thẩm quyền quản lý dựa án ..................................................................30
[6]
3.1.1 Mục tiêu phát triển ............................................................................................46
3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát.............................................................................................46
3.1.2 Phương hướng phát triển các ngành và lĩnh vực..................................................48
3.1.3 Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch.........................................................53
3.2Thực trạng công tác quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại huyện Tam
Nông, tỉnh Phú Thọ........................................................................................................55
3.2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...............................................................................55
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước tại huyện
Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ...............................................................................................56
3.3 Những tồn tại hạn chế trong công tác quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nước tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú
Thọ.......................................................................72
3.3.1 Về tổ chức ............................................................................................................72
3.3.2 Về kỹ năng quản lý, phương pháp làm việc.........................................................72
3.3.3 Về nhân sự............................................................................................................72
3.3.4 Chất lượng tư vấn và nhà thầu thi công ...............................................................73
3.3.5. Về vốn .................................................................................................................73
3.3.5 Một số nguyên nhân khác.....................................................................................74
3.4 Nghiên cứu các giải pháp nâng cao công tác quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách
nhà nước tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ
................................................................74
3.4.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...................................................74
3.4.2 Các giải pháp về vốn ............................................................................................77
a. Giải pháp về đề xuất nhu cầu vốn đầu tư ..................................................................77
5
5
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt phục vụ cho sản xuất và các
yêu cầu của đời sống xã hội. Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, doanh
nghiệp và nhân dân dành cho xây dựng rất lớn, trong 5 năm qua (2010-2015) tổng vốn
đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã đạt gần 60.000 tỷ đồng, trong đó vốn
đầu tư qua ngân sách tỉnh chiếm 30,4%; đầu tư của bộ, ngành, doanh nghiệp nhà nước
chiếm 18,2%; đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm 6,8%; đầu tư của tư nhân, dân cư
chiếm 44,6%.
Chính vì vậy chất lượng công trình xây dựng luôn là vấn đề được các cấp, ngành và
người dân hết sức quan tâm. Ngay trong năm 2015, tổng vốn huy động đầu tư phát
triển của toàn tỉnh Phú Thọ đạt 17.468,5 tỷ đồng. Năm 2016 tổng vốn đầu tư từ ngân
sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, vốn nước ngoài (ODA) kế hoạch năm 2016 (chưa
bao gồm vốn chương trình mục tiêu quốc gia) là 2.301,25 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư XDCB tập trung cân đối qua ngân sách (bao gồm cả nguồn thu tiền sử
dụng đất) 816,2 tỷ đồng, trong đó: Ngân sách cấp tỉnh 597,9 tỷ đồng; ngân sách cấp
huyện, xã 218,3 tỷ đồng.
- Vốn Chương trình mục tiêu ngân sách Trung ương 989,6 tỷ đồng.
- Vốn trái phiếu Chính phủ 182,45 tỷ đồng
- Vốn nước ngoài (ODA) 313 tỷ đồng.
Tam Nông là huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, có tiềm năng về đất đai để phát triển
kinh tế xã hội, xây dựng các cơ sở hạ tầng, có nguồn nhân lực dồi dào, vị trí địa lý
thuận lợi. Trong bối cảnh hiện tại, việc phát triển kinh tế của huyện có vai trò quan
trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh Phú Thọ trong tương lai. Hàng năm, huyện Tam
Nông đã đầu tư một khoản tiền ngân sách tương đối lớn cho hoạt động đầu tư xây
dựng. Tính riêng trong 6 tháng đầu năm 2016, huyện huy động được vốn đầu tư toàn
1
vẫn được giao làm chủ đầu tư công trình xây dựng nên dẫn đến công tác quản lý dự án,
quản lý chất lượng không đảm bảo.
Xuất phát từ thực tế trên, em đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại huyện Tam
Nông, tỉnh Phú Thọ’’ là có tính thực tế, cần thiết và cấp bách.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú
Thọ từ đó áp dụng cho các dự án mới tại tỉnh năm 2017.
3
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh
Phú Thọ
- Phạm vi nghiên cứu
+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2015 đến năm 2017, khuyến nghị giải
pháp cho giai đoạn từ nay đến 2020.
+ Về không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú
Thọ.
+ Về nội dung: Phạm vi nghiên cứu của luận văn giới hạn trong công tác quản lý dự án
đầu tư xây dựng cơ bản.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận:
- Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết: Tiếp cận các kết quả đã nghiên cứu về quy trình
Cơ sở lý luận chung về quản lý dự án xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày
18/6/2014[1]:
“Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử
dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công
trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản
phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chẩn bị dự án đầu tư xây
dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng,
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng”.
Theo một số quan điểm khác thì dự án đầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng
các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn có để tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà đầu tư
và cho xã hội.
Dự án đầu tư có thể được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Xét trên tổng thể chung của quá trình đầu tư: dự án đầu tư có thể được hiểu như là kế
hoạch chi tiết triển khai các hoạt động đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong
một khoảng thời gian nhất định, hay đó là một công trình cụ thể thực hiện các hoạt
động đầu tư
- Xét đến mặt hình thức: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi
tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết
quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai
5
5
đập, một nhà máy công nghiệp, một sân bay hoặc thậm chí là tạo dáng hay là nâng cấp
cho một công trình nào đó.
Để tóm tắt những thể loại xây dựng khác nhau George J.Ritz đã lập bảng 1.1 mô tả
những thành phần đa dạng của ngành công nghiệp xây dựng. Bảng này phân nhóm các
dự án xây dựng thành những khu chuyên ngành dựa vào thị trường của ngành xây
dựng với mục tiêu liệt kê những đại diện cho chúng chứ không phải liệt kê tất cả.
Các danh sách hoạt động xây dựng, dưới mỗi một thể loại đã đưa ra những ý tưởng về
độ phức tạp của mỗi một loại dự án. Công nghệ xây dựng có xu hướng kém phức tạp
hơn khi đi từ trái qua phải. Mặc dù các loại dự án xây dựng trong bảng 1.1 có thể khác
nhau, chúng có 4 điểm chung giống nhau.
- Mỗi dự án đều là duy nhất và không lặp lại
- Các công việc của một dự án đều theo tiến độ và ngân quỹ để tạo ra một sản phẩm cụ
thể.
- Đội thi công phải thông qua các đường quan hệ chức năng và đường quan hệ tổ chức
để làm việc với hầu hết với mọi phòng ban trong công ty
- Các dự án có hình dáng, kích cỡ và độ phức tạp rất đa dạng
Khi xem đến bảng 1.1 có thể nhận ra rằng là mỗi một loại dự án đều là riêng biệt và
không lặp lại. Hiếm khi tìm ra hai căn nhà gia đình độc lập mà được xây giống hệt
nhau. Tính cá thể của người chủ đầu tư đảm bảo rằng mọi dự án xây dựng sẽ có một
vài mức độ riêng biệt.
7
7
Bảng 1.1. Đặc tính của các dự án xây dựng
Các
- Xi
măn
g,
đất
nung
và
đá…
Nhà
máy
nhiê
n
liệu
hóa
thạch
và
thủy
điện
Hóa
học
vô
cơ
và
hữu
cơ
Xử
lý
m
C
gang
thép
Thuố
c
nhuộ Cá
Các
dự
án
xây
dựn
g
- Các
đập
nước
,
công
trình
tưới
tiêu,
các
cây
cầu
Các
dự
án
cơ
sở
hỗ
tòa
nhà
văn
phòn
g
C
á
c
d
ự
á
C
á
c
c
ô
n
- Các g
tòa
tr
nhà ìn
cao h
tầng b
ố
7
C
á
g
Các
g
ống
căn
gian
1.1.1.2 Khái niệm dự án đầu tư công
Theo Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 [2] thì “ Dự án đầu tư công là dự án đầu tư
sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công”
Theo Nguyễn Hồng Thắng và Nguyễn Thị Huyền trong cuốn Giáo trình thẩm định dự
án đầu tư khu vực công [3], thì “ Dự án đầu tư công là những dự án do Chính phủ tài
trợ ( Cấp vốn) toàn bộ hoặc một phần hoặc do nhân dân tự nguyện đóng góp bằng tiền
hay bằng ngày công nhằm đáp ứng mọi nhu cầu mang tính cộng đồng. Nếu mở rộng
hơn nữa dự án công còn bao gồm những dự án mà chính phủ hoặc chính quyền địa
phương đề xuất kêu gọi tài trợ quốc tế. Cũng được xem là dự án công cho dù dự án đó
do một đơn vị kinh doanh thực hiện nếu nó hướng đến việc nâng cao phúc lợi cộng
đồng. Như vậy, nhận diện tính chất công của một dự án ở mục đích của nó, hướng đến
tạo ra những lợi ích cộng đồng”.
1.1.1.3 Khái niệm vốn đầu tư công
Theo luật đầu tư công số 49/2014/QH13 [2] thì “ Vốn đầu tư công gồm: vốn ngân sách
nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính phủ
địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài
trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại
cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác
của ngân sách địa phương để đầu tư”.
8
8
3 cụm từ: Lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát. Tác giả gọi đó là quy tắc vàng trong
quản lý xây dựng.
1
0
10
Quản lý dự án xây dựng tổng thể yêu cầu phải thực hành tất cả những quy tắc này
trong dự án nói chung cũng như là từng công việc nói riêng. Phải thực hiện lập kế
hoạch, tổ chức và kiểm soát mọi công việc trong dự án
Chức năng quản lý dự án phải được áp dụng cho tất cả các giai đoạn của công việc
nhằm đạt được những mục tiêu chung khi xây dựng dự án như đã chỉ định.
Tóm lại nhà quản lý dự án (project manager) phải làm tất cả những yêu cầu cần thiết
theo đúng trình tự, trong giới hạn thời gian và ngân sách cho phép để đạt được mục
tiêu đề ra.
1.1.1.5 Quản lý chất lượng công trình
Theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP[4] thì “ Quản lý chất lượng công trình xây dựng là
hoạt động quản lý của các chủ thể tham gia các hoạt động xây dựng có liên quan trong
quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công trình và khai thác, sử dụng công
trình nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an toàn của công trình”.
Theo quan điểm của George J.Ritz trong cuốn sách “ Total Construction Project
Management” thì: Quản lý chất lượng trong các dự án đầu tư xây dựng gồm: Các cơ sở
để thiết kế dự án; phần thiết kế kiến trúc và kỹ thuật; thiết bị và các loại vật liệu; công
việc thi công trên công trường; giám định lần cuối và đưa công trình vào sử dụng.
Tóm lại, công tác quản lý chất lượng liên quan đến mọi công việc của dự án từ giai
đoạn hình thành ý tưởng cho đến khi bàn giao dự án. Những người làm việc trong dự
nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Khai thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai
và mọi tiềm lực khác đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, chống tham ô, lãng phí
trong hoạt động đầu tư xây dựng.
Xây dựng theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật được phê duyệt, bảo đảm bền
vững, mỹ quan. Thực hiện cạnh tranh trong xây dựng, áp dụng công nghệ xây dựng
tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý và thực hiện bảo
hành công trình.
1.1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư
1.1.3.1 Quản lý vĩ mô
Trong quá trình triển khai dự án, nhà nước luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi
phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực gián tiếp hay
trực tiếp vào phát triển kinh tế - xã hội. Những công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước
bao gồm chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá,
lãi suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế.
1.1.3.2. Quản lý vi mô
Là quá trình quản lý các hoạt động cụ thể, nó gồm nhiều công việc: lập kế hoạch, điều
phối, kiểm soát… các hoạt động của dự án. Quản lý dự án gồm nhiều vấn đề như: thời
gian, chi phí, rủi ro, vật tư… quá trình quản lý dự án được thực hiện trong suốt các giai
đoạn từ giai đoạn hình thành ý tưởng đến giai đoạn kết thúc và đưa dự án vào khai
thác. Tùy từng giai đoạn, đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn
1
3
13
với 3 mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là thời gian – chi phí - kết quả
hoàn thành.
1.1.3.3 Quản lý theo lĩnh vực của dự án
đoạn của công trình
13
13