BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-------------------------------
LÊ THUẬN THÀNH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO HUYỆN TUYÊN HÓA,
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-------------------------------
LÊ THUẬN THÀNH
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ LỬA RỪNG CHO HUYỆN TUYÊN HÓA,
TỈNH QUẢNG BÌNH
v ph h p v i th
l
t
o t i t t m hi u
h
ng
ở
trong công trình nào.
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Tác giả
Lê Thuận Thành
ii
Đ
LỜI CẢM ƠN
c s nhất trí của Ban Giám hiệu phòng Đ o tạo s u ại học và
Khoa Qu n lý tài nguyên rừng v m i tr ờng - Tr ờng Đại học Lâm nghiệp,
t i ã th c hiện luận văn t t nghiệp v i
tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp
ộng và phòng cháy chữa cháy rừng s 2, Hạt Ki m lâm huyện Tuyên Hóa,
B n lãnh ạo Chi cục Ki m lâm tỉnh Qu ng B nh... ã tạo i u kiện thuận l i
v giúp ỡ tôi trong quá trình thu thập và xử lý s liệu ngoại nghiệp.
Tôi xin bày tỏ và gửi lời c m ơn
ng ời th n trong gi
n bạn è
ồng nghiệp và
nh ã ộng vi n giúp ỡ tôi trong thời gian học tập và
hoàn thành công trình nghiên c u này.
Mặc dù b n th n ã rất c gắng nh ng hắc chắn b n luận văn kh ng
tránh khỏi những thi u sót nhất ịnh, tôi rất mong nhận
óng góp quý
u từ các nhà khoa họ v
c những ý ki n
ồng nghiệp./.
Tôi xin chân thành c m ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Tác giả
Lê Thuận Thành
iii
iv
2.2. Đ i t
ng và phạm vi nghiên c u............................................................ 15
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 15
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 15
2.3. Nội dung nghiên c u ................................................................................ 15
2.4. Ph ơng ph p nghi n
u.......................................................................... 16
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 16
2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 19
Chƣơng 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 21
3.1. Đi u kiện t nhiên .................................................................................... 21
3.1.1. Vị trí địa lý............................................................................................. 21
3.1.2. Địa hình và đất đai................................................................................ 21
3.1.3. Khí hậu ................................................................................................. 23
3.1.4. Tài nguyên thiên nhiên ......................................................................... 24
3.2. Đi u kiện
n
kinh t - xã hội và tài nguyên du lị h nh n văn .......... 24
3.2.1. Tình hình dân số và lao động ................................................................ 24
rừng tại huyện
Tuyên Hóa, tỉnh Qu ng Bình. ......................................................................... 39
4.2.1. Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến nguy cơ cháy rừng ................. 39
4.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội đến nguy cơ cháy rừng .................... 45
4.3. Th c trạng công tác qu n lý lửa rừng ở huyện Tuyên Hóa ..................... 47
4.3.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ PCCCR..... 47
4.3.2. Công tác tuyên truyền về PCCCR trên địa bàn huyện Tuyên Hóa ....... 48
4.3.3. Công tác dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy ................. 49
4.3.4. Các công trình PCCCR và dụng cụ, phương tiện hiện có .................... 50
4.3.5. Đánh giá chung về công tác PCCCR ở huyện Tuyên Hóa ................... 54
4.4. Đ xuất các gi i pháp nâng cao hiệu qu công tác PCCCR cho huyện
Tuyên Hóa ....................................................................................................... 56
4.4.1. Công tác tuyên truyền về PCCCR ......................................................... 56
4.4.2. Tổ chức lực lượng PCCCR ................................................................... 57
4.4.3. Giải pháp về kỹ thuật ............................................................................ 58
4.4.4. Giải pháp thể chế, chính sách ............................................................... 67
4.4.5. Giải pháp kinh tế, xã hội ....................................................................... 67
4.4.6. Thiết lập các mô hình quản lý cháy rừng trên cơ sở cộng đồng .......... 68
4.4.7. Đề xuất kế hoạch cho các hoạt động PCCCR của huyện Tuyên Hóa .. 70
KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ....................................................... 73
1. K t luận ....................................................................................................... 73
2. Tồn tại ......................................................................................................... 74
3. Ki n nghị ..................................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 75
PHỤ LỤC
vi
Chi u
Hvn
Chi u cao vút ngọn
KCDKDC
Kho ng
KL
Ki m lâm
Mvlc
Kh i l
ODB
Ô dạng b n
OTC
Ô tiêu chuẩn
PCCCR
Phòng cháy chữa cháy rừng
Vật liệu khô
o
i cần
h
n khu
n
ng vật liệu cháy
vii
DANH MỤC BẢNG
TT
Tên bảng
Trang
4.1
Diện tích rừng v
4.2
Thành phần và kh i l
4.7
Kho ng cách từ khu
4.8
Th ng kê các công trình phòng cháy
50
4.9
Th ng kê các trang thi t bị dụng cụ ph ơng tiện PCCCR
51
4.10
ng VLC ở các trạng thái rừng
n
n các trạng thái rừng
Th ng kê những nhân t chính nh h ởng
n cháy rừng ở
viii
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
4.1
B n ồ hiện trạng rừng của huyện Tuyên Hóa
32
4.2
Rừng t nhiên tại khu v c nghiên c u
34
4.3
S vụ cháy rừng theo các tháng của huyện Tuyên Hóa
37
4.4
Nguyên nhân gây cháy rừng tại huyện Tuyên Hóa
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng là nguồn t i ngu n ặc biệt quan trọng không chỉ
qu c gia mà v i toàn nhân loại. Rừng không những l
năng sinh th i
- xã hội mà còn giữ ch
v o qu tr nh i u hoà khí hậu
i v i mỗi
ơ sở phát tri n kinh t
c kỳ quan trọng. Rừng tham gia
ơ
m b o chu chuy n oxy và các nguyên t
b n khác trên hành tinh, duy trì tính ổn ịnh v
ộ màu mỡ củ
ất, hạn ch lũ
lụt, hạn hán, ngăn hặn xói mòn ất, làm gi m nhẹ s c tàn phá kh c liệt của
các thiên tai, b o tồn nguồn n
iện tích rừng có
o hủ y u là rừng: thông, tràm, tre n a, keo, bạ h
n rừng
khộp, rừng non khoanh nuôi tái sinh t nhi n… (Bộ Nông nghiệp và phát
tri n nông thôn, 2016) [5]. Theo s liệu th ng kê của Cục Ki m lâm [22],
trong vòng 9 năm (2007-2015) c n
ó rừng trồng l
it
ã ó 21.785 ha rừng bị cháy, trong
ng bị cháy nhi u nhất, chi m t i 78% (16.964ha), còn
rừng t nhiên chỉ chi m 22% (4.821 ha) diện tích rừng bị cháy. Thiệt hại giá
trị kinh t v tài nguyên rừng h ng trăm tỷ ồng mỗi năm v
nh h ởng
nghiêm trọng v m i tr ờng s ng.
Tỉnh Qu ng Bình có diện tích t nhiên là 806.526 h
trong ó ó
481.101,8 ha rừng t nhiên; 82.335,9 ha rừng trồng. Tỷ lệ ộ che phủ ạt
cx
ịnh là
c.
Tuyên Hoá là huyện mi n núi n m v phía Tây Bắc tỉnh Qu ng Bình,
có tổng diện tích t nhiên là 112.869,4 ha. Diện t h ất quy hoạch cho lâm
nghiệp là 95.187,93 h tr n ịa bàn 20 xã, thị trấn (chi m 84,3% diện tích t
nhiên). V
ơ ấu hiện trạng và quy hoạch 03 loại rừng nh s u: rừng phòng
hộ là 31.216,51 ha và rừng s n xuất là 63.971,42 ha [19]. Mặ
quan tâm chỉ ạo của các cấp chính quy n từ tỉnh
PCCCR nh ng những năm gần
h
cs
n huyện trong công tác
rừng vẫn x
r th ờng xuyên.
Theo th ng kê của Hạt Ki m lâm huyện Tuyên Hóa [8], trong 9 năm gần
(2008-2016) tr n ịa bàn huyện ã x y ra 15 vụ cháy, gây ra những
Ph p Austr li … S u ó hầu
u tập trung
n vấn
hi th nh 5 lĩnh
nay, những nghiên c u v phòng cháy chữa cháy rừng
v c: b n chất của cháy rừng ph ơng ph p
này. Hiện
o ngu
ơ h
rừng, các
công trình phòng cháy chữa cháy rừng ph ơng ph p hữa cháy rừng và
ph ơng tiện chữa cháy rừng.
1.1.1. Nghiên cứu về bản chất cháy rừng
Các k t qu nghiên c u khẳng ịnh r ng cháy rừng là hiện t
ng oxy
hoá các vật liệu hữu ơ o rừng tạo ra ở nhiệt ộ cao. Cháy rừng chỉ x y ra
khi ồng thời có mặt 3 y u t : Nguồn nhiệt, Oxy và Vật liệu cháy ( các y u t
này hình thành nên tam giác lửa). Tuỳ thuộ v o ặ
mà cháy rừng có th
ộ ẩm vật liệu h
i rừng qu
ó nh h ởng
bén lử v l n tr n ám cháy. Trạng thái rừng nh h ởng
ặc biệt là
nt
ộ
n kh năng
n tính chất vật lý,
4
hoá học, kh i l
ng và phân b của vật liệu h . Đị h nh: ộ d
d … nh h ởng
n loại cháy, kh năng h
cháy. Hoạt ộng kinh t xã hội củ
bắn, du lịch... nh h ởng
nh cụ th
của từng ịa ph ơng.
1.1.2. Nghiên cứu phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng
Các k t qu nghiên c u
u khẳng ịnh m i liên hệ chặt giữ
thời ti t, mà quan trọng nhất l l
ng m
nhiệt ộ v
ộ ẩm không khí v i
ộ ẩm vật liệu và kh năng xuất hiện cháy rừng. Vì vậy, hầu h t
o ngu
pháp d
củ l
ngu
ng m
ơ h
ơ h
rừng
ộ ẩm không khí lúc 13 giờ [3], [24]. Ở Trung Qu
c u ph ơng ph p ho i m các y u t
rừng
c tính theo tổng s
nh h ởng
n ngu
i m của các y u t
ơ h
ã nghi n
rừng và
trong ó ó
những y u t kinh t xã hội . Mặc dù có những nét gi ng nh u nh ng ho
nay vẫn kh ng ó ph ơng ph p
mỗi n
vào
ộ ẩm vật liệu
rừng nh ở Thuỵ Đi n và một s n
rừng ngo i ăn
một s y u t kh
u t nh
i u kiện
n
báo cháy rừng chung cho c th gi i mà ở
c thậm chí mỗi ị ph ơng vẫn nghiên c u xây d ng ph ơng ph p
5
riêng. Ngoài ra, vẫn còn rất t ph ơng ph p
o ngu
ơ h
rừng có tính
n y u t kinh t xã hội và ki u rừng.
1.1.3. Nghiên cứu về công trình phòng cháy, chữa cháy rừng
K t qu nghiên c u của th gi i ã khẳng ịnh hiệu qu của các loại
ăng
i m ặt bi n báo, bi n cấm lửa. Nhìn chung th gi i ã nghi n
hiệu qu của nhi u ki u công trình phòng ch ng cháy rừng nh ng h
ịnh
ơ
c tiêu chuẩn kỹ thuật ho
ng tr nh ó
u
x
áp dụng phù h p v i
từng ị ph ơng từng trạng thái rừng.
1.1.4. Nghiên cứu về biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng
Trong nghiên c u các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng, chủ y u
h
ng vào làm suy gi m 3 thành phần của tam giác lửa [9], [13], [25]:
- Gi m nguồn nhiệt b ng nhi u cách: dọn vật liệu h
hoặc chặt cây theo d i
- Đ t tr
ngăn
h
o rãnh s u
cô lập
t theo h
ng
m h .
ất, cát, hoá chất dập h …
gi m nhiệt
h vật liệu cháy v i oxy trong không khí.
1.1.5. Nghiên cứu về phương tiện phòng cháy, chữa cháy rừng
Những ph ơng tiện phòng ch ng cháy rừng ã
c u trong những năm gần
ặc biệt l ph ơng tiện d báo, phát hiện
cháy, thông tin v cháy rừng v ph ơng tiện dập lử trong
C
ph ơng ph p
c quan tâm nghiên
o ã
n các l
l
ph ơng tiện thủ công từ cào, cu
ơ gi i nh
ơ h
xăng m
kéo m
c nghiên c u theo c h
o
rừng và
c truy n qua nhi u kênh khác
ng phòng cháy, chữa cháy rừng và cộng ồng
Những ph ơng tiện dập lử
tr n những
u li m...
o rãnh m
i m xã hội của cháy rừng và những gi i pháp xã hội cho phòng ch ng
cháy rừng.
Hiện nay, các gi i pháp xã hội phòng ch ng cháy rừng chủ y u
c
tập trung vào tuyên truy n, giáo dục tác hại của cháy rừng nghĩ vụ của công
dân trong việc phòng ch ng cháy rừng, những hình phạt
i v i ng ời gây
cháy rừng. Trên th c t còn khá ít các nghiên c u v các gi i pháp lồng ghép
giữa hoạt ộng phòng cháy, chữa cháy rừng v i hoạt ộng kinh t - xã hội.
1.1.6. Nghiên cứu về quản lý lửa rừng trên cơ sở tham gia của cộng đồng
Theo những k t qu nghiên c u của Sameer Karki (2002) [17]:
Ở Campuchia
những
m b o r ng
m h
trong n ơng rẫy không lan ra
nh ồng và khu rừng xung quanh, tất c cây c i ã
ng ở giữ
ng hơn. Th ờng những ng ời già sẽ
m nhiệm
những công việc này vì họ có nhi u kinh nghiệm hơn. Ng ời dân trong làng
c c nh
o tr
họ có th
nh ồng của mình.
phòng b o vệ
Ở In n si , nhi u cộng ồng ở In n si
i v i việc QLLR không t t
trừng phạt có hiệu qu
cho tài s n của cộng ồng
Teng n n B li In n si
n
gây ra những thiệt hại
xung qu nh. Trong luật tục của dân làng
làng v i s dân kho ng 20.000 ng ời, thuộc 5 dân tộc trên diện tích 1.007
km2. D án này nh m tri n khai hệ th ng ngăn ngừa và ki m soát cháy rừng
trên 160 km2.
Trong thời gian cu i năm 1998 v
ầu năm 1999 RFD v
viên cộng ồng ã tạo i u kiện thành lập mạng l
tại
l u v c sông nhỏ nh m làm gi m s l
ki m so t. Th ng 4 năm 1999 ho thấ
i u ph i
i làng b n l u v c sông
ng các vụ cháy ngoài tầm
ã gi m t hơn 5% iện tích d
n ã
bị cháy trong thời gi n ó.
1.2. Việt Nam
1.2.1.Hệ thống văn bản pháp quy liên quan tới PCCCR
Trong những năm qu Nh n
c ngày càng quan tâm chỉ ạo v
t rừng, khai
thác rừng trái phép; Chỉ thị s 3318/CT-BNN-KL, ngày 06/11/2008, của Bộ
tr ởng Bộ Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn, v việ tăng
ờng các biện
pháp cấp bách trong công tác b o vệ rừng, PCCCR và ch ng ng ời thi hành
công vụ; Chỉ thị s 3767/CT-BNN-KL ngày 18/11/2009 Bộ tr ởng Bộ Nông
nghiệp và Phát tri n nông thôn v việ tăng
ờng các biện pháp cấp bách
trong công tác b o vệ rừng và PCCCR mùa khô 2009 - 2010; Chỉ thị s
04/CT-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ t
ng Chính phủ v tăng
pháp phòng cháy, chữa cháy rừng…Quy t
28/10/2014 của Thủ t
ịnh s
ng Chính phủ phê duyệt Đ
ờng các biện
1938/QĐ-TTg ngày
n N ng
cấp bách trong b o vệ rừng và PCCCR (nay là Ban chỉ ạo Nhà
c v K hoạch b o vệ và phát tri n rừng); Ban Chỉ huy PCCCR cấp tỉnh,
Thành ph , huyện xã ph ờng ở những nơi ó nhi u rừng
i v o hoạt ộng có hiệu qu . Vai trò của chủ rừng
c thành lập và
ầu
tăng
ờng. Ý th c của cộng ồng và toàn xã hội v PCCCR có chuy n bi n tích
c c.Kinh nghiệm chỉ ạo
chính quy n các cấp và l
i u hành và ki m tra, ki m soát cháy rừng của
l
ng chữa cháy rừng từng
c c i thiện.
9
1.2.2. Nghiên cứu về dự báo cháy rừng và phân vùng trọng điểm cháy
o ngu
o hơn n u tính giá trị P k từ ngày cu i cùng
l n hơn 5mm [15]. Ngo i r
tr n ơ sở phát hiện m i liên hệ
chặt chẽ giữa s ngày khô hạn liên tục H (s ngày liên tụ
5mm) v i chỉ s P, TS. Phạm Ngọ H ng ũng ã
o ngu
ól
ng m
i
r ph ơng ph p
ơ cháy rừng theo s ngày khô hạn liên tục. Ông xây d ng một b ng
tra cấp nguy hi m của cháy rừng ăn
vào s ngày khô hạn liên tục cho các
mùa khí hậu trong năm. Tu nhi n khi nghi n
s ph ơng ph p
o ngu
Việt N m n n t nh
Nesterop sẽ
nghị khi tính chỉ tiêu P của GS. V.G. Nesterop cho
ns
nh h ởng của y u t gió [3], [16]. Chỉ tiêu P của
c nhân v i hệ s là 1.0, 1.5, 2.0, và 3.0 n u có t
t ơng ng là 0-4, 5-15, 16-25, và l n hơn 25 km/giờ. Tu nhi n
h
c áp dụng ở Việt Nam.
ộ gió
nghị này
10
Từ năm 2003 Tr ờng Đại học Lâm Nghiệp ph i h p v i Cục Ki m
L m ãx
ng phần m m d báo cháy rừng cho Việt Nam [2]. Tuy nhiên,
trong i u kiện n
t
rừng ở các
n y u t xã hội nh h ởng
Ngu n” [21]. Tu nhi n
n ngu
ơ h
rừng. Đ tài m i
chỉ nghiên c u cho vùng U Minh và Tây Nguyên.
Năm 2011 Ngu ễn Tuấn Ph ơng ã
xuất một s gi i pháp qu n lý
lửa rừng cho huyện T m Đ o, tỉnh Vĩnh Phú [13]. Nghi n
ơ h
rừng làm b n cấp, xây d ng b n ồ ngu
rừng v
ủa các trạng thái
xuất một s gi i ph p PCCCR ho ị ph ơng. Tu nhi n nghi n
c u của tác gi
ng t
ơ h
rất
qu n lý lử
ol
h
thật h p lý.
i v i rừng Thông.
xuất một s gi i pháp qu n lý lửa rừng
cho TP.Móng Cái, tỉnh Qu ng Ninh gồm: tổ ch c, xây d ng l
l
ng
PCCCR; khoa học - kỹ thuật; th ch , chính sách và kinh t - xã hội. Xây
d ng b n ồ qu n lý lửa rừng củ to n TP.Móng C i tr n ó th hiện các
thông tin v cấp ngu
ơ h
n cháy rừng cho từng ị ph ơng.
1.2.3. Nghiên cứu về công trình và phương tiện phòng cháy, chữa cháy
rừng
ng tr nh ũng nh những ph ơng ph p v ph ơng
Hiệu l c củ
tiện phòng cháy, chữa cháy vẫn còn rất t
c quan tâm nghiên c u. Mặc dù
trong các quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng
u
cập
n những tiêu
chuẩn của các công trình, những ph ơng ph p v ph ơng tiện phòng cháy,
chữa cháy rừng nh ng
liệu n
ngo i h
phần
u
tập o n ó kh năng phòng h
u v sử ụng những lo i
ờng ăng x nh v trồng rừng
núi ph Bắ . D
c ta chủ y u xây d ng
phòng h
l
t t
hiện
xuất những
họn v o việ thi t lập
rừng tại
tr n ph ơng ph p ph n t h
t
ị ph ơng mi n
n lửa, trồng
m hoặc xúc ti n tái sinh t nhiên. Theo Phạm
ờng ăng x nh
c trồng cùng v i việc trồng rừng
trong năm tr n những diện tích rừng ó ộ d
25 ộ. Đ i v i
i
12
xanh xung qu nh
i m
n
xung qu nh những v ng ất s n xuất nông
nghiệp …n m ở trong rừng và ven rừng. Đ i rừng phòng cháy có chi u rộng
từ 20 – 30 m, n u xây d ng theo
ờng phân kho nh thì chi u rộng
h i v nh
i rừng
n
ờng b ng một hoặc
xanh c n lửa, có b rộng từ 6 – 10 m [14].
Từ năm 2008
n năm 2010 PGS.TS D ơng Văn T i k t h p v i một
s nhà khoa học ở Tr ờng Đại học Bách khoa Hà Nội, Học viện Kỹ thuật
Quân s
Tr ờng Đại học Phòng cháy chữa cháy, Viện Khoa học Lâm nghiệp
Việt Nam… ã th c hiện nghiên c u
tài cấp nh n
c: “Nghi n
u công
nghệ và thi t k ch tạo các thi t bị chuyên dụng chữa cháy rừng” [7]. Nhóm
nghiên c u ã ho r
ã
c Cục
sở hữu trí tuệ cấp b ng ộc quy n sáng ch s : 9940 ngày 21/12/2011.
Hiện nay, ở n
c ta các gi i pháp xã hội PCCCR chủ y u
c tập chung
vào tuyên truy n, giáo dục tác hại của cháy rừng nghĩ vụ của công dân trong
việc phòng cháy, chữa cháy rừng, hình phạt
i v i ng ời gây cháy rừng.
1.2.4. Nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý tài
nguyên rừng và quản lý lửa rừng
Ngày nay công tác qu n lý tài nguyên rừng và qu n lý lửa rừng d a tên
ơ sở cộng ồng là một gi i pháp hiệu qu và b n vững, phù h p v i xu
13
h
ng phát tri n của xã hội hiện nay. Tuy nhiên, các gi i pháp khuy n khích
vận ộng ng ời dân tham gia vào công tác QLTNR và PCCCR ở mỗi ịa
ph ơng mỗi hoàn c nh là khác nhau, nó còn phụ thuộc vào tài nguyên hiện
Thông qua những phát hiện từ d án học hỏi v qu n trị rừng Việt
N m Ng T ng Đ c và cộng s (2015) [11]
ph p lý
ộng dẫn
i v i rừng không t
r k t luận: Việc giao quy n
n việc ng ời sẽ tham gia vào việc
qu n lý và b o vệ rừng có hiệu qu . Trong khi việc thi u quy n ph p lý
i
v i rừng có th c n trở ng ời dân tham gia b o vệ rừng, phát hiện từ các thôn
ũng hỉ ra r ng các y u t kh
nh
l i ho ng ời nghèo, trạng thái rừng
v i ời s ng và sinh k củ
ơ h chia sẻ l i ích công b ng và có
c giao, tầm quan trọng của rừng
ị ph ơng v
i
H ng năm Hạt Ki m l m Tuyên Hoá ã hủ ộng th m m u ho UBND
hu ện
xã ó rừng tổng k t rút kinh nghiệm
năm tr
kiện to n
tổ h
th
nh gi k t qu hoạt ộng
B n hỉ hu PCCCR x
hiện ho m
h
ng ph ơng n k hoạ h
t i. Tr n ịa bàn tỉnh Qu ng B nh ã ó một
s nghiên c u v phân vùng trọng tâm, trọng i m h
nh ng vẫn h
ho
giá s t hơn th c trạng v
t
u
uv
ộng của các hoạt ộng kinh t - xã hội
tài này nh m
n
nh
xuất các gi i pháp nâng cao hiệu qu của công tác
qu n lý lửa rừng tr n to n ịa bàn huyện Tuyên Hoá.
15
Chƣơng 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đ tài ti n hành nh m các mục tiêu sau:
- Mục tiêu chung: Góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu qu của công
tác phòng cháy, chữa cháy rừng cho huyện Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình.
- Mục tiêu cụ th :
ất
rừng tr n ịa bàn huyện Tuyên Hoá, tỉnh Qu ng Bình cùng v i một s y u t
chủ y u có nh h ởng
n kh năng h
rừng.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Trong i u kiện th c hiện
t chủ y u có nh h ởng
vật liệu h
tài chỉ nghiên c u ặ
n kh năng h
ộ d c, kho ng cách từ khu
gồm: ặ
n
i m một s nhân
i m rừng
ặ
i m