LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên:
Nguyễn Hồng Nhung
Lớp cao học:
23QLXD11
Chuyên ngành:
Quản lý xây dựng
Mã số học viên:
1581580302152
Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả cơng tác
quản lý an tồn lao động trong xây dựng, áp dụng cho hạng mục Tràn xả lũ hồ
chứa nước Thác Chuối, tỉnh Quảng Bình”.
Tơi xin cam đoan đề tài luận văn của tơi hồn tồn do tơi làm, những kết quả
nghiên cứu tính tốn trung thực. Trong q trình làm luận văn tơi có tham khảo
các tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và tính cấp thiết của đề
tài. Tơi khơng sao chép từ bất kỳ nguồn nào khác, nếu vi phạm tôi xin chịu trách
nhiệm trước Khoa và Nhà trường.
Hà Nội, ngày
tháng 11 năm 2016
Học viên
HỌC VIÊN
Nguyễn Hồng Nhung
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH .................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
KÝ HIỆU VIẾT TẮT................................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY
DỰNG………… ............................................................................................................. 4
1.1
Tình hình chung về an tồn lao động trên thế giới và trong nước .................... 4
1.1.1
Khái niệm an toàn lao động, vệ sinh lao động ............................................ 4
1.1.2
Tình hình An toàn lao động trong xây dựng trên thế giới .......................... 5
Quản lý an toàn lao động và vệ sinh lao động trong xây dựng ................ 17
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ AN
TOÀN LAO ĐỘNG TRONG XÂY DỰNG................................................................. 19
2.1
Các văn bản Pháp lý công tác Quản lý an toàn lao động trong xây dựng ....... 19
2.2 Về văn bản pháp luật liên quan đến công tác Quản lý an toàn lao động
trong xây dựng Việt Nam .......................................................................................... 23
2.2.1
Các văn bản về an toàn lao động tại Việt Nam......................................... 23
2.2.2 Các văn bản về quản lý an toàn lao động trong xây dựng tại Việt
Nam…………. ...................................................................................................... 27
2.3 Những bất cập trong công tác Quản lý Nhà nước về an toàn lao động
trong xây dựng Việt Nam .......................................................................................... 28
2.3.1
Những bất cập trong cơng tác quản lý an tồn lao động .......................... 28
2.3.2
Nguyên nhân xảy ra bất cập trong công tác quản lý an toàn lao động ..... 30
iii
2.4 Đánh giá hiệu quả Quản lý về mặt pháp lý đối với cơng tác an tồn lao
Cơng tác thi cơng đóng cọc ...................................................................... 44
2.6.4
Cơng tác thi cơng nổ mìn.......................................................................... 44
2.6.5
Cơng tác thi cơng trên cao ........................................................................ 45
2.7
Cơng tác quản lý an tồn lao động trong xây dựng......................................... 46
2.7.1
Hệ thống văn bản pháp lý về an toàn lao động ........................................ 46
2.7.2
Cơ quan quản lý nhà nước với vấn đề ATLĐ .......................................... 47
2.7.3
Các mơ hình quản lý ATLĐ hiện nay ...................................................... 49
2.7.4
Các quy trình an tồn lao động cơng trình ............................................... 49
Hồ sơ biện pháp thi công về an tồn lao động ......................................... 59
3.2.4
Nhà thầu thi cơng chưa tuân thủ ............................................................... 59
3.3
Một số công tác thi công cơ bản và đặc điểm cơng tác đó cho cơng trình ..... 60
3.3.1
Công tác chọn bãi vật liệu ........................................................................ 60
3.3.2
Công tác đào đất hố móng và sườn đồi .................................................... 61
iv
3.3.3
Công tác đắp đất đập ................................................................................. 62
3.4 Đề xuất giải pháp Quản lý an toàn lao động ở hạng mục Tràn xả lũ cơng
trình hồ chứa nước Thác Chuối ................................................................................. 63
3.4.1
Giải pháp cơ chế chính sách ..................................................................... 64
Hình 3.10 Bảo đảm an tồn máy bơm bê tơng. ........................................................ 88
Hình 3.11 An tồn cho công tác ép cọc. ................................................................... 89
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 So sánh tình hình TNLĐ năm 2014 và năm 2013 .......................................9
Bảng 1.2 So sánh tình hình TNLĐ năm 2015 và năm 2014 .....................................10
Bảng 1.3 Thống kê TNLĐ năm 2014 với năm 2013 của 10 địa phương xảy ra
nhiều vụ TNLĐ chết người nhất ...............................................................................11
Bảng 1.4 Thống kê TNLĐ năm 2015 với năm 2014 của 10 địa phương xảy ra
nhiều vụ TNLĐ chết người nhất ...............................................................................12
Bảng 2.1 Văn bản pháp quy về an toàn lao động ......................................................19
Bảng 3.1 Tổng hợp thơng số kỹ thuật cơng trình hồ Thác Chuối .............................56
Bảng 3.2 Quy định rõ trách nhiệm của từng thành viên trong ban quản lý an toàn .66
vii
KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ĐHTL: Đại học thủy lợi
BHLĐ: Bảo hộ lao động
ATLĐ: An tồn lao động
VSMT: Vệ sinh mơi trường
BLĐTBXH: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
BNN: Bệnh nghề nghiệp
BYT: Bộ Y tế
NĐCP: Nghị định Chính phủ
KHCN: Khoa học Công nghệ
định và nêu cao khẩu hiệu, mà việc quan trọng hơn hết là phải được phân tích,
tính tốn trên cơ sở khoa học nhằm đề xuất các biện pháp an toàn một cách hợp
lý, chính xác.
Nhìn nhận được tầm quan trọng của cơng tác an tồn xây dựng, mà đặc biệt là
cơng tác quản lý an tồn xây dựng, Đảng và Nhà nước đã sớm xây dựng bộ luật
lao động năm 2012 và các nghị định liên quan.
Cơng tác an tồn xây dựng cũng được các đơn vị quản lý, nhà thầu xây dựng và
các đơn vị liên quan chú trọng. Tuy nhiên, nhìn chung cơng tác quản lý an tồn
xây dựng trên nhiều cơng trường cịn chưa mang lại hiệu quả hoặc hiệu quả
khơng cao, gây tốn kém, lãng phí. Theo thống kê 6 tháng đầu năm 2015 có 3.416
vụ tai nạn lao động làm chết 277 người và bị thương hơn 680 người. Điều này
cho thấy rằng công tác quản lý an tồn xây dựng cịn nhiều lỏng lẻo, chưa thực
sự hiệu quả.
Dự án Hồ chứa nước Thác Chuối được xây dựng với tổng mức đầu tư 367 tỷ
đồng huy động từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ. Bộ Nông nghiệp và Phát triển
1
nông thôn là cấp quyết định đầu tư, giao Sở Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơn
tỉnh Quảng Bình làm Chủ đầu tư dự án. Việc quản lý an toàn xây dựng là rất
quan trọng và chiếm một chi phí lớn, đặc biệt hạng mục tràn xả lũ được thiết kế
dạng máng phun. Vì vậy, rất cần một giải pháp hiệu quả nhằm quản lý cơng tác
an tồn xây dựng cho cơng trình.
Trên cơ sở hệ thống pháp luật về quản lý an toàn xây dựng tại Việt Nam đề tài
tập trung nghiên cứu, đánh giá hiệu quả một số các mơ hình quản lý an tồn xây
dựng đã có, từ đó đề xuất mơ hình quản lý an tồn xây dựng hợp lý cho cơng
trình Tràn xả lũ hồ chứa nước Thác Chuối, tỉnh Quảng Bình.
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
Đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn cho một số công tác thi công cơ bản của
công trình.
- Quản lý an toàn lao động cho hạng mục Tràn xả lũ hồ chứa nước Thác Chuối,
tỉnh Quảng Bình.
3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG
XÂY DỰNG
Tình hình chung về an tồn lao động trên thế giới và trong nước
An toàn lao động là một vấn đề chung đối với tất cả các nước trên thế giới, việc
đảm bảo an tồn tính mạng con người trong môi trường xây dựng với nhiều nguy
hiểm là một việc rất cấp bách. Có thể phân tích về tình hình an toàn lao động
trong thời gian quan như sau:
1.1.1 Khái niệm an toàn lao động, vệ sinh lao động
An toàn lao động:
An toàn lao động là chỉ việc ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao
động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động.
Vệ sinh lao động:
Vệ sinh lao động là chỉ việc ngăn ngừa bệnh tật do những chất độc hại tiếp xúc
trong quá trình lao động gây ra đối với nội tạng hoặc gây tử vong cho người lao
động.
An toàn lao động và vệ sinh lao động là những chế định của luật lao động bao
gồm những quy phạm pháp luật quy định việc đảm bảo an tồn lao động, vệ sinh
lao động nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe của người lao động, đồng thời duy trì
tốt khả năng làm việc lâu dài của người lao động. An tồn lao động khơng tốt thì
gây ra tai nạn lao động, vệ sinh lao động khơng tốt thì gây ra bệnh nghề nghiệp.
Trước đây, an toàn lao động, vệ sinh lao động là bộ phận nằm trong chế định bảo
hộ lao động. Còn bảo hộ lao động được hiểu là những quy định của Nhà nước
liên quan đến việc bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động và các chế độ, thể
lệ bảo hộ lao động khác. Như vậy, nếu hiểu theo nghĩa này thì bảo hộ lao động có
nghiệp (có đến khoảng 250000 cho đến 300000 ca chấn thương trong xây dựng)
và 19% phải chịu những rủi ro ảnh hưởng đến tính mạng do cơng việc (khoảng
3000 ca trong năm- theo số liệu ước tính từ Hội đồng An toàn Quốc gia Mỹ và
khoảng 1000 ca theo số liệu của Hội đồng An toàn và Sức khỏe).
5
Tại Trung Quốc hơn một thập kỷ qua, tình trạng an tồn nói chung tại Trung
Quốc có cải thiện. Năm 2014, nước này ghi nhận 290.000 vụ tai nạn với 66.000
người tử vong, giảm so với 1 triệu vụ làm 140.000 người chết hồi năm 2002. Một
trong những loại tai nạn lao động chú ý ở Trung Quốc là tai nạn tại khu khai thác
khoáng sản. Trong giai đoạn năm 2000, cùng với đà phát triển kinh tế như vũ
bão, Trung Quốc cũng dẫn đầu thế giới về số ca thợ mỏ tử vong, có thời điểm
con số thiệt mạng cao nhất là 6.000-7.000 người /một năm. Nhờ sự siết chặt quản
lý, số người chết vì tai nạn hầm mỏ tại nước này đã giảm xuống dưới 1.000
trường hợp vào năm ngối 2015.
1.1.3 An tồn lao động trong xây dựng tại Việt Nam
Tai nạn lao động (TNLĐ) là tai nạn làm chết người hoặc làm tổn thương bất kỳ
bộ phận chức năng nào của cơ thể con người, do tác động đột ngột của các yếu tố
bên ngoài dưới dạng cơ, lý, hóa và sinh học, xảy ra trong quá trình lao động.
Mang mối đe dọa thường trực như vậy nhưng hiện nay, người lao động vẫn đang
phải làm việc trong mơi trường nguy hiểm, độc hại, có nguy cơ mất an tồn cao.
Trong đó cháy nổ, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có xu hướng tăng về số
lượng và mức độ nghiêm trọng. Trung bình mỗi năm cả nước có 160.000 170.000 người bị TNLĐ. Vì vậy giải quyết vấn đề làm thế nào để giảm TNLĐ là
mối quan tâm đặc biệt của toàn xã hội trong thời gian qua.
Việt Nam trong mấy năm vừa qua tình hình đầu tư xây dựng được Đảng và Nhà
nước chú trọng phát triển. Tuy nhiên mặc dù đầu tư xây dựng phát triển tốt
nhưng tình hình đảm bảo an tồn lao động cịn rất yếu kém. Có thể kể tới các vụ
mất an toàn lao động lớn trong thời gian qua:
1.1.4 Tình hình tai nạn lao động trong ba năm vừa qua
1.1.4.1 Thống kê tình hình tai nạn
Theo báo cáo của Bộ Lao động Thương binh xã hội thì 63/63 tỉnh thành phố trực
thuộc Trung ương, năm 2014 trên toàn quốc đã xảy ra 6.709 vụ TNLĐ làm 6.941
người bị nạn trong đó:
- Số vụ TNLĐ chết người: 592 vụ
- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 166 vụ
- Số người chết: 630 người
- Số người bị thương nặng: 1.544 người
- Nạn nhân là lao động nữ: 2.136 người
Năm 2015 trên toàn quốc đã xảy ra 7.620 vụ TNLĐ làm 7.785 người bị nạn trong
đó:
- Số vụ TNLĐ chết người: 629 vụ
- Số vụ TNLĐ có hai người bị nạn trở lên: 79 vụ
- Số người chết: 666 người
- Số người bị thương nặng: 1.704 người
- Nạn nhân là lao động nữ: 2.432 người
Năm 2015, số nạn nhân là lao động nữ tăng 13,9%, số vụ TNLĐ tăng 6,2%, tổng
số nạn nhân tăng 12,2%, số người chết tăng 5,7%, số vụ có người chết tăng
12,3%, số người bị thương nặng tăng 10,4%. Số vụ có từ 02 nạn nhân giảm 54%
Đặc biệt, tỉnh Đồng Nai có số vụ tai nạn lao động năm 2015 tăng so với năm
2014 là 52%.
8
Bảng 1.1 So sánh tình hình TNLĐ năm 2014 và năm 2013
Chỉ tiêu thống kê
TT
562
592
+30 (5,3 %)
4
Số người chết
627
630
+3 (0,47 %)
5
Số người bị thương nặng
1.506
1.544
+38 (2,0 %)
6
Số lao động nữ
Tăng/giảm
1
Số vụ
6.709
7.620
+911 (13,6 %)
2
Số nạn nhân
6.941
7.785
+844 (12,2 %)
3
Số vụ có người chết
592
629
+296 (13,9%)
7
Số vụ có 2 người bị nạn trở
lên
166
79
-87 (-54,4%)
(Nguồn Bộ LĐ – TBXH)
1.1.4.2 Đánh giá chung về nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động chết người
Nguyên nhân do người sử dụng lao động chiếm 52,8%, cụ thể:
- Người sử dụng lao động khơng xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an
toàn chiếm 25,2% tổng số vụ;
- Thiết bị khơng đảm bảo an tồn lao động chiếm 14,3% tổng số vụ;
- Người sử dụng lao động không huấn luyện an toàn lao động cho người lao
động chiếm 9,7% tổng số vụ;
- Do tổ chức lao động và điều kiện lao động chiếm 2,6% tổng số vụ;
- Do người sử dụng lao động không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân
trong lao động chiếm 1%.
Nguyên nhân người lao động chiếm 18,9%, cụ thể:
- Người lao động bị nạn vi phạm quy trình quy chuẩn an tồn lao động
chiếm 17,2% tổng số vụ;
10
+/
-
Số người chết
2014
2013
+/ -
+
10
92
101
+9
1
TP. Hồ Chí
Minh
2
Quảng Ninh
126
+4
27
33
+6
4
TP. Hà Nội
528
462
- 66
32
31
-1
36
36
0
50
+6
17
21
+4
21
23
+2
7
Hà Tĩnh
1.690
1.462
- 228
26
20
9
Thái Nguyên
72
166
+ 94
8
17
+9
9
17
+8
10
Thanh Hóa
8
26
2015 2014
+/
-
2015
2014
+/ -
+354
105
100
+5
108
101
+7
2015
2014
-3
3
Bình Dương
474
428
+46
31
31
0
32
33
-1
4
TP. Hà Nội
129
20
+9
6
Hải Dương
113
105
+8
27
23
+4
27
23
+4
7
Hà Tĩnh
17
+3
20
17
+3
9
Thái Ngun
82
101
-19
18
15
+3
19
17
hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả tồn bộ cơng việc liên quan tới dự án
dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu
tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá
toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.
Đầu tư xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển
xã hội. Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, nhu cầu về
đầu tư và xây dựng là rất lớn. Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư
12
xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh
vực này là hết sức to lớn. Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và đang trong
quá trình thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế thì vấn đề này càng mang
tính cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết.
Theo Luật Xây dựng 50/2014/QH13 của Quốc hội ngày 18/06/2014: “Dự án đầu
tư xây dựng cơng trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơng trình xây dựng nhằm mục đích
phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng cơng trình hoặc sản phầm, dịch vụ trong
một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng cơng trình bao gồm phần thuyết
minh và thiết kế cơ sở”.
Cơng trình xây dựng là sản phẩm của dự án đầu tư xây dựng, được tạo thành bởi
sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào cơng trình,
được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt
đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với
các giai đoạn của vòng đời dự án trong khi thực hiện dự án. Mục đích của nó là
từ góc độ quản lý và tổ chức, áp dụng các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện tốt
mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục tiêu thời gian, mục tiêu chất
lượng và mục tiêu an toàn lao động. Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm
riêng tạo nên sự phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Kết thúc
dự án đầu tư
Hiện nay, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 Quản lý dự án
đầu tư xây dựng và có hiệu lực ngày 05 tháng 8 năm 2015. Nhưng một số địa
phương chưa thực hiện được như Quảng Bình và một số tỉnh khác vẫn đang theo
hình thức CĐT trực tiếp quản lý dự án hoặc CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý
điều hành dự án:
1.1.6.1 CĐT trực tiếp quản lý thực hiện dự án.
Trong trường hợp này CĐT thành lập BQLDA để giúp CĐT làm đầu mối quản lý
dự án. Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự
án theo yêu cầu của CĐT. Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát
một số phần việc mà Ban quản lý dự án khơng có đủ điều kiện, năng lực để thực
hiện nhưng phải được sự đồng ý của CĐT.
Đối với dự án có quy mơ nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 01 tỷ đồng thì
CĐT có thể khơng lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của
mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chun mơn, kinh nghiệm
để giúp quản lý thực hiện dự án.
14
1.1.6.2 CĐT thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành dự án:
Trong trường hợp này, tổ chức tư vấn phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản
lý phù hợp với quy mơ, tính chất của dự án. Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn
vệ sinh lao động.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm xây dựng, trình ban hành
hoặc ban hành văn bản pháp luật, các chính sách chế độ về bảo hộ lao động, an
toàn lao động, vệ sinh lao động; xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ
thống quy phạm nhà nước về an toàn lao động; ban hành tiêu chuẩn phân loại lao
động theo điều kiện lao động; hướng dẫn chỉ đạo thực hiện thanh tra về an toàn
lao động, vệ sinh lao động; huấn luyện về an toàn lao động; hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực an tồn lao động.
Bộ Y tế có trách nhiệm xây dựng, ban hành và quản lý thống nhất hệ thống quy
phạm vệ sinh lao động, tiêu chuẩn sức khỏe đối với các nghề, các công việc;
thanh tra về vệ sinh lao động; tổ chức khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề
nghiệp; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực vệ sinh lao động.
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm quản lý thống nhất việc
nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn lao động, vệ sinh lao động;
ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, quy cách các phương tiện bảo vệ cá
nhân trong lao động; phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y
17