i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc sự
hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS Bế Minh Châu. Các nội dung nghiên cứu, kết quả
trong đề tài này là trung thực và chƣa công bố dƣới bất kỳ hình thức nào trƣớc đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá
đƣợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu
tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng nhƣ số
liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn
gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung luận văn của mình. Trƣờng đại học Lâm Nghiệp không liên quan đến
những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện.
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2016
Học viên
Lê Ngọc Cƣờng
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự quan
tâm, giúp đỡ của Phòng Đào tạo sau đại học cũng nhƣ thầy cô giáo Trƣờng Đại học
Lâm nghiệp, cán bộ Hạt Kiểm lâm huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS. Bế Minh Châu ngƣời hƣớng
dẫn khoa học, đã hƣớng dẫn tận tình, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm quý báu, giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa quản lý tài nguyên rừng,
1.2.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................6
1.2.2. Một số nghiên cứu liên quan .............................................................................8
1.2.3. Các văn bản của tỉnh Quảng Bình liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng .....................................................................................................................9
Chƣơng 2 ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................................................11
2.1. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................11
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................11
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................11
2.2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................11
2.2.1. Mục tiêu chung. ...............................................................................................11
2.2. Mục tiêu cụ thể. ..................................................................................................11
2.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu. ..............................................................12
2.3.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................12
iv
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................12
2.4.1. Phƣơng pháp chọn địa điểm nghiên cứu .........................................................12
2.4.2. Phƣơng pháp xác định đối tƣợng điều tra .......................................................13
2.4.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu ..........................................................................14
Chƣơng 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU
VỰC NGHIÊN CỨU ................................................................................................16
3.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................16
3.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................16
3.1.2. Điều kiện địa hình ...........................................................................................17
3.1.3. Tài nguyên đất .................................................................................................18
3.1.4. Khí hậu thủy văn .............................................................................................21
3.2. Kinh tế xã hội .....................................................................................................23
4.5.6. Giải pháp về ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ..........................................59
4.5.7. Giải pháp về kinh tế - xã hội, ổn định đời sống nhân dân ..............................60
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa
Từ viết tắt
BVR
Bảo vệ rừng
QLBVR
Quản lý bảo vệ rừng
QLBV & PTR
Quản lý bảo vệ và phát triển rừng
PCCCR
Phòng cháy chữa cháy rừng
KHCN
STT
Tên bảng
Trang
4.1
Diện tích rừng qua các năm của huyện Bố Trạch
26
4.2
Diện tích rừng và đất lâm nghiệp các xã, thị trấn huyện Bố Trạch
27
4.3
Hiện trạng trữ lƣợng rừng huyện Bố Trạch
29
4.4
Thống kê tình hình cháy rừng trên địa bàn huyện Bố Trạch
32
Bản đồ hành chính huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
16
4.1
Số vụ cháy và diện tích cháy của huyện Bố Trạch
32
4.2
Cháy rừng Dƣơng phi lao tại xã Trung Trạch
33
4.3
Bắt giữ xe vi phạm tại thị trấn Nông trƣờng Việt Trung
37
4.4
Bắt đối tƣợng khai thác gỗ trai phép tại xã Xuân trạch
39
4.5
cực kỳ quan trọng. Rừng tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu, đảm bảo chu
chuyển oxy và các nguyên tố cơ bản khác, duy trì tính ổn định, độ màu mỡ của đất,
hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm mức ô nhiễm không khí,
bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trƣờng sống. Bên cạnh đó, rừng còn mang ý
nghĩa quan trọng về cảnh quan thiên nhiên và an ninh quốc phòng.
Tuy nhiên, một sự thật đang diễn ra rằng tài nguyên rừng đã và đang bị chặt
phá bừa bãi, ngày càng suy giảm về số lƣợng, chất lƣợng và khó đƣợc phục hồi. Ở
Việt Nam, năm 1943 độ che phủ của rừng là 43% và đến năm 1995 thì diện tích
rừng còn lại 25% [16]. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn
đến năm 2015, toàn quốc có tổng diện tích rừng có trên 14 triệu ha rừng, bao gồm
10,1 triệu ha rừng tự nhiên và 3,8 triệu ha rừng trồng. So với năm 2010, tổng diện
tích rừng Việt Nam đã tăng lên 700 ngàn ha rừng trong đó rừng trồng tăng 800 triệu
ha rừng và rừng tự nhiên giảm 100 ngàn ha rừng[1,6]. Qua con số trên, cho ta thấy
diện tích rừng Việt Nam trong những năm gần đây đang tăng về diện tích rừng
nhƣng chủ yếu là tăng diện tích các loại rừng trồng trong khi đó diện tích rừng tự
nhiên vẫn đang bị suy giảm một cách nghiêm trọng.
Trƣớc tình hình đó, Đảng và Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chủ trƣơng, chính
sách, các văn bản quy phạm pháp luật nhằm mục đích quản lý, bảo vệ và khôi phục
lại tài nguyên rừng, nâng cao độ che phủ của rừng. Tuy vậy công tác bảo vệ và phát
triển bền vững tài nguyên rừng ở nƣớc ta còn gặp nhiều khó khăn nhƣ: áp lực dân
số ở các cùng có rừng tăng nhanh, đời sống khó khăn, ngƣời dân sinh kế chủ yếu
dựa vào khai thác tài nguyên rừng, trình độ dân trí vùng sâu vùng xa còn thấp, kiến
thức bản địa chƣa đƣợc phát huy, công tác quản lý bảo vệ rừng tại địa phƣơng đang
bị xem nhẹ, trình độ, chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ lâm nghiệp hạn chế, các
2
chính sách, chủ trƣơng, chƣơng trình của nhà nƣớc còn nhiều bất cập và chƣa đƣợc
phát huy tối đa hiệu quả của nó đem lại…
Nhằm tìm hiểu kĩ hơn nữa về công tác quản lý bảo vệ rừng trện địa bàn
huyện Bố Trạch – tỉnh Quảng Bình..từ đó, tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác quản lý bảo vệ rừng trong lý thuyết và tiến tới áp dụng ngoài thực tiễn, tôi
đã thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn huyện Bố Trạch – tỉnh Quảng Bình”.
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Cơ sở lý luận
Đối với các quốc gia trên thế giới tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng
đối với sự tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, nguồn tài nguyên rừng đang ngày càng
cạn kiệt do nhiều nguyên nhân gây ra nhƣ: biến đối khi hậu, cháy rừng, nạn phá
rừng, khai thác rừng quá mức… khiến rừng không thể phục hồi. vì vậy, hiện nay
quản lý bảo vệ rừng một cách bền vững là một vấn đề của mọi ngƣời dân trên toàn
thế giới để đảm bảo cuộc sống trong tƣơng lai cho các thế hệ sau.
Quản lý rừng bền vững đề cập đến 2 khía cạnh quan trọng là xây dựng, bảo
vệ và sử dụng các nguồn tài nguyên rừng phục vụ cho các nhu cầu của con ngƣời
phải đƣợc diễn ra một cách thƣờng xuyên, liên tục và ổn định qua các thế hệ.
Quản lý và sử dụng rừng bền vững bao gồm các quy trình công nghệ, chính
sách và hoạt động, nhằm hội nhập những nguyên lý kinh tế và xã hội mới với các
mối quan tâm về môi trƣờng sao cho có thể đồng thời:
- Giảm mức độ nguy cơ cho sản xuất
- Duy trì và nâng cao sự phục vụ sản xuất
- Có thể đứng vững đƣợc kinh tế
- Có thể chấp nhận đƣợc về mặt xã hội
- Không gây ô nhiễm môi trƣờng
vệ rừng hiện có, đặc biệt đối với những thổ dân có truyền thống, tập tục riêng [29].
Tại Bangladesh, lâm nghiệp Cộng đồng đƣợc phát triển nhƣ một hợp phần
của giải pháp canh tác và phát triển nông thôn tổng hợp đã đòi hỏi việc thay đổi
chính sách cũng nhƣ luật pháp trong ngành lâm nghiệp, trọng tâm là quản lý rừng
có sự tham gia, đặc biệt coi trọng vai trò của phụ nữ. Các giải pháp cung cấp dịch
vụ kỹ thuật, hỗ trợ khuyến nông và các nghiên cứu định hƣớng theo nhu cầu, đơn
đặt hàng là những yếu tố thúc đẩy cho sự thành công cho hình thức quản lý đó [26].
Tại Indonesia, các nghiên cứu về lâm nghiệp xã hội do FAO và các trƣờng
Đại học Gadjah Mada và Đại học Wageningen đã làm rõ những thau đổi của chính
phủ nhằm hỗ trợ giải pháp lâm nghiệp xã hộ đồng thời thông qua việc vận dụng
những kinh nghiệm của các nƣớc khác và thử nghiệm bằng điều kiện thực tế của đất
6
nƣớc mình. Nghiên cứu và đạo tạo về quản lý rừng có sự tham gia đã rất đƣợc coi
trọng tại Indonesia [31].
Tại Nepal, một loạt các nghiên cứu sâu sắc và có hệ thống của ICIMOD đã
làm rõ các hình thức quản lý rừng dựa vào cộng đồng thành công của Nepal, đặc
biệt là hình thức Nhóm sử dụng rừng tiêu biểu từ 3 vùng đại diện: Sankhawasabha,
Dhankuta và Ilam. Các nghiên cứu chuyên đề này đã đề xuất cho phạm vi toàn quốc
những cơ chế và quá trình cần hoàn thiện trong quản lý tài nguyên rừng có hiệu quả
hơn tại Nepal [27].
Tại SriLanka đất nƣớc này cũng đã thử nghiệm hình thức quản lý rừng có sự
tham gia dựa trên kinh nghiệm của các nƣớc lân cận. Tuy nhiên, do thiếu sự tham
gia thích hợp, do khung pháp lý chƣa hoàn thiện nên thử nghiệm đã không thành
công trong những năm đầu. Các nghiên cứu đã đề xuất có sự thay đổi chính sách và
luật cần có những sự cải cách, đồng thời cũng cần có sự hoàn thiện về việc thực
hiện hệ thống cộng quản tài nguyên rừng [30].
Nhìn chung, các nƣớc trên thế giới đã có các mô hình, các chính sách quản lý
6/11/2006 của Bộ trƣởng Bộ nông nghiệp và PTNT về việc hƣớng dẫn thực hiện về
một số điều của Quy chế quản lý rừng.
- Đề án giao rừng, cho thuê rừng giai đoạn 2007 – 2010
- Nghị định số 23/2006/N Đ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ về thi hành
Luật Bảo vệ và phát triển rừng.
- Quyết định số 2730/Q Đ/BNN-KL ngày 5/8/2008 của Bộ trƣởng Bộ nông
nghiệp và PTNT về việc phê duyệt Đề án về chƣơng trình đầu tƣ xây dựng và hoàn
thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng Việt Nam giai đoạn 2008 – 2020.
- Luật Đa dạng sinh học ban hành ngày 29/11/2008 theo Lệnh của Chủ tịch
nƣớc số 20/2008/QH12
- Đề án hỗ trợ ngƣời dân vùng cao canh tác nông lâm nghiệp bền vững trên
đất nƣơng rẫy giai đoạn 2008 – 2012.
- Nghị định 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 quy định xử phạt vi
phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
- Thông tƣ 21/2016/TT- BNNPTNT ban hành ngày 28 tháng 6 năm 2016 quy
định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
8
- Quyết định 44/2016/QĐ – TTg ban hành ngày 19 tháng 10 năm 2016 quyết
định về lực lƣợng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng.
- Thông tƣ số 24/2016/TT-BNNPTNT ban hành ngày 30 tháng 6 năm 2016
quy định về danh mục và công bố mã hs đối với hang hóa cấm xuất khẩu là gỗ tròn,
gỗ xẽ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nƣớc và hang hóa xuất khẩu theo giấy phép
là củi, than là từ gỗ hoặc củi có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nƣớc.
- Quan niệm về công tác bảo tồn trƣớc hết phải xuất phát từ các quy định
mang tính pháp lý. Đó là các điều khoản đƣợc ghi trong Luật Bảo vệ và phát triển
rừng ban hành ngày 12/8/1991; Luật Bảo vệ và phát triển rừng sửa đổi ban hành
lâm nghiệp cấp xã vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam. Kết quả nghiên cứu
tác giả đã xác định đƣợc khả năng áp dụng, trình tự và phƣơng pháp quy hoạch phát
triển lâm nghiệp cấp xã cho vùng trung tâm miền núi phía Bắc Việt Nam [16].
Nhìn chung việc nghiên cứ xây dựng các chính sách, các công trình nghiên
cứu khoa học và tổ chức quản lý bảo vệ rừng đƣợc nhà nƣớc đặc biệt quan tâm, rất
nhiều chủ trƣơng chính sách, các công trình nghiên cứu, các dự án đƣợc phê duyệt
và triển khai. Các văn bản pháp luật đƣợc ban hành đã tạo hành lang pháp lý quan
trọng cho việc quản lý bảo vệ rừng ở nƣớc ta. Các công trình nghiên cứu mô hình
quản lý bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng có sự tham gia của ngƣời dân, mô hình
nông lâm kết hợp đƣợc tập trung nghiên cứu trong khi đó các nghiên cứu về đề xuất
giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng còn rất ít hoặc nếu có cũng chỉ
thực hiện trên diện rộng chƣa đi cụ thể vào từng địa phƣơng.
1.2.3. Các văn bản của tỉnh Quảng Bình liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng
Tình hình diễn biến Lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cũng diễn ra
hết sức phức tạp, nhận thức đƣợc điều đó, UBND tỉnh Quảng Bình đã đƣa ra một số
quyết định, chỉ thị để công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đƣợc thực hiện
hiệu quả hơn. Đó là các quyết định của UBND tỉnh nhƣ: Quyết định 227/QĐ-UB
ngày 23 tháng 06 năm 1997 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình về việc thành lập
Ban chỉ đạo thực hiện chỉ thị 287/TTg ngày 05 tháng 02 năm 1997 của Thủ tƣớng
chính phủ về việc tổ chức truy quét những cá nhân, tổ chức phá hoại rừng. Quyết
định 38/1999/QĐ-UB ngày 23/09/1999 của Chủ tịch UBND về việc ban hành quy
định chức năng nhiệm vụ của các ngành, các cấp trong việc thực hiện trách nhiệm
10
quản lý Nhà nƣớc về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định
2616/QĐ-UBND 25/10/2013 của Chủ tịch UBND về việc phê duyệt kế hoạch hành
động tăng cƣờng công tác thực thi pháp luật bảo vệ rừng và quản lý động vật hoang
+ Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại 3 xã thuộc huyện Bố Trạch – tỉnh
Quảng Bình có diện tích rừng lớn, tình hình diễn biến vi phạm lâm luật phức tạp, có
thể trở thành điểm nóng. Cụ thể là: xã Xuân Trạch, xã Hƣng Trạch, xã Thƣợng
Trạch. Trong mỗi xã trên chọn ra các thôn thƣờng xuyên xuất hiện các hành vi vi
phạm về lâm luật. Cụ thể:
Thôn Khe Gát, thôn Ngọn Rào thuộc xã Xuân Trạch;
Thôn Bồng Lai thuộc xã Hƣng Trạch;
Bản Cồn Roàn thuộc xã Thƣợng Trạch.
+Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong những năm gần đây từ 2010 - 2016
2.2. Mục tiêu nghiên cứu
2.2.1. Mục tiêu chung.
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là nâng cao hiệu quả công tác quản lý
bảo vệ rừng.
2.2. Mục tiêu cụ thể.
- Đánh giá đƣợc thực trạng công tác quản lý bảo vệ tài nguyên rừng
và phát triển rừng trong những năm qua của huyện Bố Trạch.
- Đề xuất những giải pháp quản lý bảo vệ rừng huyện Bố Trạch có
hiệu quả.
12
2.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu.
2.3.1. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm tài nguyên rừng tại huyện Bố Trạch
- Phân bố, diện tích rừng
- Các trạng thái rừng…
- Trữ lƣợng, chất lƣợng rừng
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại huyện Bố Trạch
- Tổ chức các hoạt động công tác quản lý bảo vệ rừng
Giải pháp về ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật
-
Giải pháp về kinh tế - xã hội
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu này đƣợc áp dụng để xác định các xã, thôn, bản đáp
ứng đủ các tiêu chí đƣợc chọn để nghiên cứu thực trạng công tác quản lý bảo vệ
13
rừng và đánh giá những nhân tố ảnh hƣởng tới công tác quản lý tài nguyên rừng tại
huyện Bố Trạch.
Các địa điểm nghiên cứu đƣợc lựa chọn sau khi khảo sát sơ bộ một số xã có
rừng, trao đổi với cán bộ Hạt kiểm lâm. Địa điểm xã nghiên cứu đƣợc lựa chọn cần
thỏa mãn các tiêu chí sau:
- Có địa bàn hành chính nằm trong ranh giới huyện Bố Trạch
- Ngƣời dân có sử dụng tài nguyên rừng trong phát triển kinh tế
- Lựa chọn thôn/bản nghiên cứu:
+ Những thôn/bản sống gần rừng
+ Thôn có đầy đủ các loại kinh tế hộ: Hộ khá; hộ trung bình; hộ nghèo
2.4.2. Phương pháp xác định đối tượng điều tra
Phƣơng pháp xác định đối tƣợng điều tra đƣợc áp dụng cho phần phỏng vấn
sự phối hợp của ngƣời dân trong công tác quản lý bảo vệ rừng trong nội dung thực
trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại huyện Bố Trạch và từ đó xin các ý kiến về
giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng tại đây.
2.4.2.1. Xác định dung lượng mẫu điều tra
phƣơng cấp huyện, xã và cán bộ thôn, bản.. Công cụ điều tra chủ yếu là bảng câu
hỏi phỏng vấn.
2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu
2.4.3.1. Phương pháp kế thừa tài liệu
Sử dụng phƣơng pháp kế thừa để thu thập các tài liệu, số liệu có liên quan
đến:
- Điều kiện dân sinh, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu;
- Các tài liệu, bản đồ liên quan đến hiện trạng tài nguyên rừng, và công tác
quản lý bảo vệ rừng tại huyện Bố Trạch - tỉnh Quảng Bình.
- Số liệu phân chia trạng thái và trữ lƣợng theo các trạng thái rừng hiện có…
- Các báo cáo tổng kết năm của Hạt Kiểm lâm sở tại và các xã nghiên cứu
2.4.3.2. Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
- Phỏng vấn hộ gia đình để xác định sự phụ thuộc vào tài nguyên rừng, nhu
cầu sử dụng tài nguyên rừng trong phát triển kinh tế và các vấn đề cần thu thập
trong bốn nội dung nghiên cứu
- Điều tra phỏng vấn hộ bằng cách sử dụng bảng câu hỏi và ghi chép sổ,
chụp ảnh tƣ liệu. Điều tra nhằm thu thập thông tin về hộ, công tác tham gia quản lý
15
tài nguyên rừng, nguồn lao động trong nông nghiệp, vật nuôi, nguồn và mức độ thu
nhập, các nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp tới đời sống của ngƣời dân trong vùng dự án.
- Phỏng vấn cán bộ thuộc cơ quan có chức năng Lâm nghiệp về tình hình
quản lý bảo vệ rừng tại địa phƣơng và ý kiến về các giải pháp.
(Chi tiết bảng câu hỏi phỏng vấn có phụ lục kèm theo)
2.4.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Sử dụng phần mềm Excel 2007 và SPSS để phân tích hiện trạng tài nguyên
rừng và phân tích sự phụ thuộc vào tài nguyên, nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng
trong phát triển kinh tế của ngƣời dân.
cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng tại địa bàn huyện.
Điểm yếu là những tác nhân bên ngoài huyện mang tính tiêu cực hoặc gây khó khăn trong
việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ rừng tại địa bàn huyện.
Cơ hội là những tác nhân bên ngoài huyện (xã hội, chính phủ….) mang tính tích cực hoặc
có lợi giúp đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Thách thức là những tác nhân bên ngoài huyện ( xã hội, chính phủ…) mang tính tiêu cực
hoặc gây khó khăn trong việc đạt mục tiêu.
16
Chƣơng 3
ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Bố Trạch nằm ở trung tâm tỉnh Quảng Bình, giáp thành phố Đồng
Hới, có toạ độ địa lý từ 17012’ đến 17042’ vĩ độ Bắc, 105059’ đến 106037’ kinh độ
Đông. Tổng diện tích tự nhiên 212.417,63 ha
- Phía Bắc giáp huyện Quảng Trạch, Tuyên Hoá, Minh Hoá.
- Phía Nam giáp huyện Quảng Ninh và thành phố Đồng Hới.
- Phía Đông giáp biển.
- Phía Tây giáp nƣớc bạn Lào. Đƣợc thể hiện trên bản đồ nhƣ sau:
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Bố Trạch tỉnh Quảng Bình
Huyện có 24 km bờ biển và trên 40 km đƣờng biên giới Việt Lào; có trục
giao thông quan trọng xuyên Bắc Nam đó là Quốc lộ 1A, đƣờng Hồ Chí Minh (gồm
17