MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
PGS.TS Trần Văn Tuấn
ThS. Lê Phương Thúy 1
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một công cụ quan trọng của quản lý
nhà nước về đất đai. Quy hoạch sử dụng đất là việc khoanh định, phân bổ đất đai
vào các mục đích sử dụng phục vụ các mục tiêu phát triển của đất nước và từng
địa phương, mang tính tổng hợp và liên quan đến nhiều lĩnh vực và hoạt động.
Để giải được một bài toán quy hoạch cần phải có đầy đủ nguồn thông tin về đất
đai và các yếu tố liên quan khác như kinh tế, xã hội, môi trường,…
Hiện tại và trong tương lai, công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển
và khẳng định được ưu thế vượt trội trong nhiều lĩnh vực. Trong những năm gần
đây công nghệ tin học bắt đầu được ứng dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất
nhưng vẫn còn hạn chế, chỉ tập trung ở một số công đoạn tính toán số liệu, số hóa
bản đồ mà chưa có giải pháp đồng bộ về thiết lập và khai thác cơ sở dữ liệu
(CSDL) đất đai phục vụ cho công tác này.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, chúng tôi có một bài tham
luận về “CSDL đất đai phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất” với
các nội dung sau:
1. Vai trò của CSDL đất đai trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
2. Hiện trạng CSDL đất đai với yêu cầu thông tin trong công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
3. Định hướng xây dựng CSDL đất đai phục vụ cho công tác quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất.
1. Vai trò của CSDL đất đai trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
a. Khái niệm về CSDL đất đai
CSDL đất đai là một trong 7 nhóm dữ liệu của CSDL Tài nguyên môi
trường quốc gia. Xét về nội dung thì thông tin, dữ liệu về đất đai bao gồm:
+ Thông tin về chính sách, pháp luật đất đai;
+ Thông tin về hiện trạng sử dụng đất;
Các yêu cầu của người sử dụng
GIS
ĐẦU
VÀO
Phần cứng
Phần mềm
Con người
CSDL
Đất đai
ĐẦU
RA
Thế giới
thực
Hình 1. Vị trí của CSDL đất đai trong GIS và cấu trúc tổng quát của CSDL đất đai
b. Vai trò của CSDL đất đai trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
- Hỗ trợ đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong CSDL đất đai là cơ sở để lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm lập quy hoạch. Mặt khác có thể khai thác lợi
thế của GIS là phân tích không gian để đánh giá biến động sử dụng đất. Với công
cụ chồng xếp các lớp bản đồ ở các thời điểm khác nhau, chúng ta dễ dàng có
được kết quả bản đồ biến động sử dụng đất trong 1 giai đoạn nhất định. Trên cơ
hiển thị trên bản đồ để tiến hành chồng xếp giữa các chỉ tiêu cho ra kết quả cuối
cùng. Khu vực nào có giá trị đánh giá cao nhất thì được lựa chọn.
Phân tích đa chỉ tiêu, chồng xếp bản đồ còn được áp dụng hiệu quả trong
bước đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp, phát triển
công nghiệp, đô thị, du lịch.
Việc nghiên cứu ứng dụng GIS và phương pháp phân tích đa chỉ tiêu được
thực hiện ở nhiều nước trên thế giới. Ví dụ như ở Malaysia, các nhà khoa học đã
tính toán các giá trị trọng số của các chỉ tiêu trong việc lựa chọn vị trí bãi chôn
lấp chất thải và thể hiện kết quả vị trí phù hợp theo thang điểm (hình 3, hình 4).
Ở Thổ Nhĩ Kỳ, phương pháp tính trọng số của các chỉ tiêu được sử dụng khi lựa
chọn địa điểm xây dựng khu sản xuất hàng gia dụng (hình 5).
Hình 3. Tính toán trọng số của các chỉ tiêu trong bài toán tìm vị trí bãi chôn
lấp chất thải ở Malaysia [6]
307
Hình 4. Kết quả đánh giá định lượng vị trí phù hợp xây dựng bãi chôn lấp
chất thải rắn ở Malaysia [6]
Hình 5. Trọng số của các chỉ tiêu khi lựa chọn địa điểm xây dựng
khu sản xuất hàng gia dụng tại Thổ Nhĩ Kỳ [5]
- Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã
hội, môi trường
Đây có thể coi là một bài toán phân tích ngược lại của việc tìm địa điểm.
Giả sử chúng ta có 1 phương án quy hoạch thì cần phải tính xem mức độ ảnh
hưởng của phương án đối với các yếu tố xung quanh là như thế nào. Câu hỏi dự
động đến lựa chọn phương án quy hoạch. Để xác định được tổng chi phí bồi
thường cần phải biết được diện tích đất cần thu hồi và đơn giá đất theo từng mục
đích sử dụng là bao nhiêu. Công việc này lại đòi hỏi cần chồng xếp lớp dữ liệu
quy hoạch và các lớp dữ liệu liên quan như giao thông, thửa đất,… Hình 7 là giao
diện xử lý giải tỏa đền bù của hệ thống quản lý đất đai quận Gò Vấp, thành phố
Hồ Chí Minh.
309
Hình 7. Giao diện xử lý giải tỏa - đền bù quận Gò Vấp
Ngoài những vai trò chính như trên thì CSDL đất đai còn có nhiều những ưu
điểm khác như: Chức năng quản lý truy nhập với nhiều người sử dụng, năng suất
cao hơn; chức năng sao lưu dữ liệu nhanh chóng, thuận tiện di chuyển, bảo quản;
Chức năng bảo mật tốt; Chức năng tra cứu, thống kê, phân tích xử lý số liệu.
Như vậy có thể nói CSDL đất đai có vai trò trong hầu hết các bước của
quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Hiện trạng CSDL đất đai với yêu cầu thông tin trong công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất
a. Những yêu cầu thông tin trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
Để phục vụ cho quy hoạch, kế hoạch sử dụng cần có hệ thống thông tin
đầy đủ, đồng bộ và cập nhật bao gồm:
- Thông tin, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:
+ Đặc điểm vị trí địa lý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng;
+ Tài nguyên nước, rừng, khoáng sản và tài nguyên biển;
+ Hiện trạng cảnh quan môi trường và các hệ sinh thái;
- Thông tin, dữ liệu về hiện trạng kinh tế - xã hội;
sắc độ phân giải 5m);
+ Ảnh hàng không tỷ lệ 1/8.000 đến 1/15.000 phủ kín đồng bằng châu thổ
sông Hồng và đồng bằng song Cửu Long;
+ Ảnh hàng không tỷ lệ 1/15.000 đến 1/40.000 phủ kín trung du, cao
nguyên và vùng núi (trừ vùng Tây Bắc và miền Tây Nghệ An tới Quảng Nam).
- Bản đồ địa giới hành chính 364/CT các cấp tỉnh, huyện, xã của cả nước.
- Bản đồ hành chính cả nước, bản đồ hành chính 64 tỉnh (với các tỷ lệ
khác nhau).
- Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:10.000 và một số tỷ lệ khác.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn quốc, các vùng kinh tế và của các địa
phương (tỉnh, huyện, xã).
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất toàn quốc, của các vùng kinh tế và của
các địa phương (tỉnh, huyện, xã).
- Các số liệu thống kê, kiểm kê đất theo định kỳ.
- Dữ liệu hồ sơ địa chính của các địa phương.
So với yêu cầu thông tin đất đai phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng
đất, những dữ liệu hiện có của CSDL đất đai chưa đáp ứng đầy đủ. Khi tiến hành
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo từng cấp và địa phương cụ thể còn phải
cần đến nhiều nguồn dữ liệu khác mà thực tế là vẫn thiếu như bản đồ thổ nhưỡng,
311
bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ địa chính,...
Các bản đồ ở nhiều nơi còn mới chỉ được lập ở dạng giấy, chưa có bản đồ số.
Các dữ liệu thuộc tính về đất đai được lưu trong hồ sơ địa chính vẫn chưa
được cập nhật thường xuyên.
Hiện nay, Trung tâm lưu trữ và thông tin đất đai đang thực hiện dự án xây
hệ topology (hình 8). Nhằm tăng tính hiệu quả của sử dụng dữ liệu, thuận tiện khi
trao đổi, chia sẻ dữ liệu trong nhiều lĩnh vực và giữa các địa phương thì nhất thiết
dữ liệu phải được chuẩn hóa theo quy định như chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc
gia theo quyết định số 05/2008/QĐ-BTNMT, chuẩn dữ liệu địa chính, chuẩn
quốc tế ISO/TC 211.
312
Thu thập dữ liệu
Bản đồ giấy
Số liệu đo
Ảnh hành không, ảnh vệ tinh
Nắn chỉnh, chuyển hệ tọa độ
Bản đồ số
Chuyển hệ tọa độ
Biên tập, biên vẽ
Số hóa
Chuẩn hóa dữ liệu
mềm để hình thành một cấu trúc hợp lý các dữ liệu đang được lưu trữ. Cấu trúc
này phải đảm bảo các điều kiện:
- Lượng thông tin dư thừa là tối thiểu
- Mối quan hệ giữa các dữ liệu là thống nhất
- Dễ dàng tác động vào dữ liệu để thực hiện công việc quản trị dữ liệu như
tìm kiếm theo yêu cầu, cập nhật dữ liệu, giải các bài toán ứng dụng phổ biến,
hiển thị dữ liệu theo yêu cầu của người dùng
- Dữ liệu phải đảm bảo tính an toàn cao, được bảo mật theo đúng quy định.
Như vậy thì để quản lý các dữ liệu ta phải dùng một hệ thống phần mềm
313
phù hợp đủ sức để quản lý. Ở mỗi cấp ngang nhau nên sử dụng thống nhất 1 loại
hệ quản trị. Nếu khối lượng dữ liệu quá lớn có thể quản lý ở dạng nhiều CSDL
thành phần thì cần phải quan tâm đến hệ thống mạng và tính an toàn của dữ liệu.
CSDL cấp trên phải có sự liên hệ với cấp dưới qua hệ thống mạng. Hiện nay có
một số phần mềm GIS đang được sử dụng rộng rãi để phục vụ cho việc quản trị
CSDL như MapInfo, ArcGIS, WebGIS.
d. Lựa chọn phương án tổ chức CSDL
Hiện nay, để tổ chức CSDL người ta thường dùng 1 trong 4 phương án
sau: quản lý tập trung; phân tán bản sao; phân tán dữ liệu; tập trung dữ liệu tổng
hợp, phân tán dữ liệu chi tiết. Trong 4 phương án trên thì có nhiều ý kiến cho
rằng tập trung dữ liệu tổng hợp, phân tán dữ liệu chi tiết là thích hợp nhất với
điều kiện kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật của nước ta hiện nay. Bởi vì
phương án này có những đặc điểm sau:
- Các thông tin chi tiết được quản lý ở các địa phương. Tiếp đó chúng sẽ
được phân loại, thống kê theo một số chỉ tiêu đặc trưng nghiệp vụ quản lý và
4. Nguyễn Ngọc Diệp, Cao Xuân Tuấn, Lê Thị Hải Anh. Quy hoạch bãi chôn
lấp rác. Kỷ yếu hội thảo dự án kinh tế chất thải tại Đà Nẵng, 2003.
5. Burdurlu, Ejder. Location choice for furniture industry firms by using analytic
hierarchyprocess (AHP) method.
6. Mokhotar Azizi Mohd Din, Wan Zirina Wan Jaafar, Rev.M.Markson Obot,
Wan Muhd Aminuddin Wan Hussin (2008), How GIS can be a usefull to
deal with landfill site selection, International Symposium on Geoinfomatics
for Spatial Infrastructure Development in Earth and Appllied Sciences.
315