ỨNG DỤNG PHẦN mềm MICROSTATION v8i và PHẦN mềm VIETMAP XM THÀNH lập bản đồ HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất năm 2017 từ bản đồ địa CHÍNH xã hạ mỗ, HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ hà nội - Pdf 65

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÙI THỊ CÚC PHƯƠNG

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ PHẦN
MỀM VIETMAP XM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ
DỤNG ĐẤT NĂM 2017 TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ HẠ MỖ,
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Hà Nội - 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÙI THỊ CÚC PHƯƠNG

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION V8I VÀ PHẦN
MỀM VIETMAP XM THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ
DỤNG ĐẤTNĂM 2017 TỪ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH XÃ HẠ MỖ,
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã ngành : 7850103

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S VŨ LỆ HÀ

Hà Nội – 2018



1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................................1
2. Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu........................................................................2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.......................................................................................2
2.2. Yêu cầu nghiên cứu........................................................................................3
3. Bố cục đồ án tốt nghiệp.....................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................................................4
1.1. Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất..................................................4
1.1.1. Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất....................................................4
1.1.2. Mục đích thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất......................................4
1.1.3. Yêu cầu thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất........................................5
1.1.4. Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất..............................6
1.1.5. Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ hiện trạng...............................6
1.1.6. Nội dung của bản đồ hiện trạng...................................................................9
1.2. Các phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất..........................11
1.3. Giới thiệu và lựa chọn công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng....................12
1.3.1. Giới thiệu một số phần mềm công nghệ thành lập bản đồ hiện trạng.......12
1.3.2. Lựa chọn phần mềm MicroStation V8i và Vietmap XM..........................16
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................28
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................28
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................28
2.2. Nội dung nghiên cứu....................................................................................28
2.3. Các phương pháp nghiên cứu.......................................................................28
2.3.1. Phương pháp nội nghiệp............................................................................28
2.3.2. Phương pháp ngoại nghiệp........................................................................29
2.3.3. Phương pháp kế thừa.................................................................................29


2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu.........................................................................29
2.3.5. Phương pháp xây dựng bản đồ..................................................................29

BTNMT
UBND
HĐND
HTX

Bản đồ địa chính
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất
Bộ Tài nguyên Môi trường
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Hợp tác xã


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.......8
Bảng 3.1 : Hiện trạng sử dụng đất xã Hạ Mỗ năm 2017.................................................42
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp đến 31/12/2017.......................43
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp đến 31/12/2017.................44
Bảng 3.4: Hiện trạng sử dụng đất chứa sử dụng đến 31/12/2017.....................45
Bảng 3.5: Diện tích các loại đất biến động của xã Hạ Mỗ..............................................46


DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Giao diện MicroStation V8i.....................................................................................16
Hình 1.2: Thanh công cụ thuộc tính....................................................................16
Hình 1.3: Thanh công cụ Primary......................................................................17
Hình 1.4: Thanh công cụ chuẩn...........................................................................17

Hình 3.16: Công cụ Extend Element to Intersection.........................................................57
Hình 3.17: Lỗi sau khi được sửa................................................................................................57
Hình 3.18: Làm sạch bản đồ.........................................................................................................58
Hình 3.19: Tạo Topology...............................................................................................................58
Hình 3.20: Tạo topology thành công........................................................................................59
Hình 3.21: Công cụ quản lý thông tin thửa đất....................................................................59
Hình 3.22: Hộp thoại quản lý thông tin thửa đất................................................................60
Hình 3.23: Hộp thoại đánh số thửa tự động..........................................................................60
Hình 3.24: Đánh số thửa thành công........................................................................................61
Hình 3.25: Gán thông tin từ nhãn...............................................................................................61
Hình 3.26: Kết quả gán nhãn........................................................................................................62
Hình 3.27: Bảng Quản lý thông tin thửa đất sau khi gán nhãn.....................................62
Hình 3.28: Hộp thoại Tạo khoanh đất từ bản đồ địa chính.............................................63
Hình 3.29: Kết quả tạo khoanh đất............................................................................................64
Hình 3.30: Tạo khoanh đất từ ranh giới khoanh đất..........................................................64
Hình 3.31: Gán thông tin từ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính..........................................65
Hình 3.32: Đánh số thứ tự khoanh đất................................................................65
Hình 3.33: Gán thông tin khoanh đất từ nhãn......................................................................66
Hình 3.34: Kết quả gán thông tin khoanh đất từ nhãn......................................................66
Hình 3.35: Tạo bản đồ điều tra khoanh đất............................................................................67
Hình 3.36: Vẽ nhãn thông tin khoanh đất...............................................................................67
Hình 3.37: Nhãn thông tin khoanh đất.....................................................................................68
Hình 3.38: Tô màu bản đồ hiện trạng.......................................................................................68


Hình 3.39: Bản đồ sau khi tô màu.............................................................................................69
...................................................................................................................................................................69

Hình 3.40: Vẽ nhãn loại đất..........................................................................................................69
Hình 3.41: Kết quả vẽ nhãn loại đất.........................................................................................70

thiết trong công tác lập kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất, thiết kế và quản lý đất
đai.
Ngày nay, với tốc độ phát triển của công nghệ thông tin diễn ra rất mạnh
mẽ, có sức lan tỏa vào các ngành, các lĩnh vực và đi sâu vào mọi khía cạnh của
cuộc sống. Ngành Quản lý đất đai cũng không nằm ngoài sự tác động đó. Việc
áp dụng công nghệ số vào lĩnh vực trắc địa bản đồ đã đóng góp một vai trò hết
sức quan trọng các công việc như lưu trữ, tìm kiếm, sửa đổi, tra cứu, truy cập,
xử lý thông tin. Áp dụng công nghệ số cho khả năng phân tích và tổng hợp
thông tin bằng máy tính một cách nhanh chóng và sản xuất bản đồ có độ chính
1


xác cao, chất lượng tốt, đúng quy trình, quy phạm hiện hành đáp ứng được nhu
cầu của người sử dụng, giảm bớt thao tác lạc hậu trước kia. Vì vậy việc ứng
dụng công nghệ số để xây dựng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là điều
cần thiết trong đó có sự hỗ trợ của các phần mềm MicroStation đã đem lại hiệu
quả kinh tế cao, giảm đáng kể sức lao động, thuận tiện cho công tác theo dõi biến
động và quản lý đất đai, đặc biệt là với bản đồ số có khả năng hiện chỉnh, làm mới
bản đồ phục vụ cho công tác thành lập bản đồ của chu kỳ sau.
MicroStationV8i là phần mềm CAD nổi tiếng của tập đoàn Bentley. Nổi
bật với các tính năng để tạo, quản trị và xuất bản nội dung thuộc các lĩnh vực
kiến trúc, công nghiệp, xây dựng, quản lý đất đai. MicroStationV8i là phiên bản
mới nhất được công bố, hỗ trợ toàn diện tất cả các định dạng CAD chuẩn hiện
nay là DWG của AutoCAD và DGN của Microstation. Phần mềm VietMap XM
là phần mềm chạy trên nền của Microstation V8, là một trong những phần mềm
tự động hóa chuyên dụng mới nhất hiện nay phục vụ cho công tác thành lập bản
đồ địa hình, địa chính, và đặc biệt là công tác thành lập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất từ bản đồ địa chính.
Xuất phát từ những thực tế đó, em xin thực hiện nghiên cứu đề tài: “ Ứng
dụng phần mềm Microstation V8i và phần mềm VietMap XM thành lập bản

chương, không kể phần mở đầu và kết luận:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất
tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính. (Theo Luật
Đất đai 2013)
Nội dung BĐHTSDĐ phải đảm bảo phản ánh đầy đủ, trung thực hiện
trạng sử dụng đất tại thời kỳ thành lập bản đồ.
BĐHTSDĐ có cùng tỷ lệ với bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
BĐHTSDĐ là tài liệu quan trọng và cần thiết cho công tác quản lý lãnh
thổ, quản lý đất đai và các ngành kinh tế, kỹ thuật khác đang sử dụng đất đai.
BĐHTSDĐ được xây dựng theo Quy phạm, ký hiệu bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan do Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành.
1.1.2. Mục đích thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập ra nhằm mục đích:
- Thống kê, kiểm kê toàn bộ đất đã giao và chưa sử dụng đúng định kỳ
hàng năm và 5 năm được thể hiện đúng vị trí, đúng diện tích, đúng loại đất được

quỹ đất đang quản lý, đang sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn để
hoang hóa quỹ đất chưa sử dụng; đánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử
dụng đất.
- Thể hiện được hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính đến ngày 01
tháng 01 hàng năm.
- Đạt được độ chính xác cao về vị trí, hình dạng, kích thước và loại hình
sử dụng đất của từng khoanh đất, phù hợp với tỷ lệ, mục đích của bản đồ cần
thành lập.

5


- Xây dựng cho tất cả các cấp hành chính theo hệ thống từ dưới lên trên
(xã, huyện, tỉnh, cả nước). Trong đó, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã (xã,
phường, thị trấn) là tài liệu cơ bản để tổng hợp, xây dựng BĐHTSDĐ cấp
huyện, tỉnh. BĐHTSDĐ cấp tỉnh và các tài liệu ảnh viễn thám, BĐHTSDĐ các
năm trước là tài liệu để tổng hợp xây dựng BĐHTSDĐ cả nước. BĐHTSDĐ
phải thể hiện toàn bộ diện tích các loại đất trong đường địa giới hành chính được
xác định theo hồ sơ địa chính, quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
- BĐHTSDĐ được thành lập trong các thời kỳ kiểm kê đất đai, khi lập quy
hoạch sử dụng đất, khi thực hiện các dự án đầu tư liên quan đến sử dụng đất.
- BĐHTSDĐ được xây dựng phù hợp với các điều kiện hiện trạng thiết bị
công nghệ mới, tài liệu hiện có và kinh phí của địa phương và các ngành.
1.1.4. Cơ sở pháp lý thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2013 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

b. Hệ thống tỷ lệ bản đồ hiện trạng
Những căn cứ để lựa chọn tỷ lệ bản đồ:
- Mục đích yêu cầu Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Quy mô diện tích tự nhiên, hình dạng, kích thước của khu vực cần thành
lập bản đồ.
- Mức độ phức tạp của đất đai và khả năng khai thác sử dụng đất phù hợp
với tỷ lệ bản đồ quy hoạch phân bổ sử dụng đất cung cấp.
- Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa vào: kích thước, diện
tích, hình dạng của đơn vị hành chính; đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội
dung chuyên môn hiện trạng sử dụng đất phải được biểu thị trên bản đồ hiện
trạng sử dụng đất.
- Lựa chọn tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo thể hiện đầy
7


đủ nội dụng hiện trạng sử dụng đất.
- Đáp ứng yêu cầu kĩ thuật, thể hiện đủ nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng
đất.

8


Bảng 1.1: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
Đơn vị hành chính

Cấp xã

Cấp huyện


Trên 12.000

1: 25.000

Dưới 100.000

1: 25.000

Từ 100.000 đến 350.000

1: 50.000

Trên 350.000

1: 100.000

Cấp vùng

1: 250.000

Cả nước
1: 1.000.000
(Nguồn: Theo khoản 2 điều 16 thông tư 28/2014/TT-BTNMT)
Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có
hình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn
tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây.
c. Độ chính xác của bản đồ hiện trạng
Độ chính xác bản đồ hiện trạng sử dụng đất được đặc trưng bởi độ chính
xác thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ như lưới tọa độ, vị trí, kích thước các
khoanh đất, các yêu tố nội dung bản đồ như lưới tọa độ, vị trí, kích thước các

chỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp tỉnh. Khi đường địa giới hành chính các
cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất.
Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tế đang

10


quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải
thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý. Trường hợp đang có
tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể
hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiến của các bên
liên quan;
c) Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể
hiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai. Ranh giới
các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùng
kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp; được tổng hợp,
khái quát hóa theo quy định biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng các cấp;
d) Địa hình: Thể hiện đặc trưng địa hình của khu vực (không bao gồm phần
địa hình đáy biển, các khu vực núi đá và bãi cát nhân tạo) và được biểu thị bằng
đường bình độ, điểm độ cao và ghi chú độ cao. Khu vực núi cao có độ dốc lớn
chỉ biểu thị đường bình độ cái và điểm độ cao đặc trưng;
đ) Thủy hệ và các đối tượng có liên quan phải thể hiện gồm biển, hồ, ao,
đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối. Đối với biển thể hiện theo
đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm; trường hợp chưa
xác định được đường mép nước biển triều kiệt trung bình trong nhiều năm thì
xác định theo đường mép nước biển triều kiệt tại thời điểm kiểm kê để thể hiện.
Các yếu tố thủy hệ khác có bờ bao thì thể hiện theo chân phía ngoài đường bờ
bao (phía đối diện với thủy hệ); trường hợp thủy hệ tiếp giáp với có đê hoặc
đường giao thông thì thể hiện theo chân mái đắp của đê, đường phía tiếp giáp
với thủy hệ; trường hợp thủy hệ không có bờ bao và không tiếp giáp đê hoặc

trạng chính xác hơn trong các thông tin về mặt diện tích, vị trí không gian của
các khoanh đất có cùng mục đích sử dụng. Bên cạnh đó, việc sử dụng phương
pháp này còn bảo đảm tính hiện thực so với bên ngoài thực địa, vì bản đồ địa
chính có rất ít biến động so với thực tế.

12


- Phương pháp sử dụng ảnh chụp từ máy bay, hoặc vệ tinh có độ phân giải
cao đã được nắn chỉnh thành sản phẩm ảnh trực giao. Phương pháp này có ưu
điểm là:
+ Giúp chúng ta thu thập thông tin địa hình, địa vật nhanh chóng và khách
quan.
+ Ảnh hàng không phản ánh trung thực bề mặt thực địa khu vực nghiên
cứu.
+ Có thể cung cấp một lượng thông tin lớn về đất đai trong thời gian ngắn.
Phân tích ảnh nhanh và giá rẻ hơn nhiều so với phương pháp đo vẽ ngoài thực
địa, giảm nhẹ khối lượng công tác đo vẽ ngoài thực địa.
+ Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất bằng ảnh hàng không áp dụng
công nghệ ảnh số rất thuận lợi cho việc thành lập bản đồ và đặc biệt là thành lập
bản đồ ở những khu vực có địa hình phức tạp, vì thế việc thành lập bản đồ hiện
trạng sử dụng đất bằng phương pháp này đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế
cao.
- Phương pháp hiệu chỉnh bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước. Phương pháp này
chỉ được áp dụng khi: không có bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở và
ảnh chụp từ máy bay hoặc ảnh chụp từ vệ tinh. Bản đồ HTSDĐ chu kỳ trước
được thành lập trên bản đồ nền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
khi số lượng và diện tích các khoanh đất ngoài thực địa đã biến động không quá
25% so với bản đồ HTSDĐ của chu kỳ trước.
Bản đồ HTSDĐ cấp huyện, cấp tỉnh, vùng địa lý tự nhiên – kinh tế và cả

đất, giúp cho người dùng không mất nhiều thời gian trong việc thành lập bản đồ.
Ưu điểm của phần mềm VietMap XM:
- Tốc độ xử lý nhanh, tự động hóa các công đoạn, không mất nhiều thời
gian chờ đợi trong khi phần mềm chạy.
- Hầu như các tính năng để mở. Điều này cho phép người dùng có thể sửa
chữa theo ý muốn.
- Có nhiều tính năng kiểm tra tính chính xác của dữ liệu, tính năng kiểm
tra bản đồ, các tính năng đồng bộ giữa dữ liệu và các đối tượng trên bản vẽ.
14


- Các tính năng diện tích giải tỏa, xuất biểu - hồ sơ giải tỏa chuyên nghiệp.
- Phần mềm có phân hệ kiểm kê với nhiều tính năng xử lý nhanh, tự động,
mềm dẻo, giúp ích trong công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng
đất một cách nhanh chóng, dễ dàng.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status