LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Trần Xuân Biên, người đã hướng
dẫn, góp ý để em có thể hoàn thành bài báo cáo này.
Em cũng xin cảm ơn toàn thể các quý thầy cô trong trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình chỉ dạy em trong suốt những năm qua.
Em chân thành cảm ơn tới các bạn trong tập thể lớp ĐH3QN luôn tận tình
giúp đỡ, động viên em suốt 4 năm qua.
Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2016
Sinh viên
Vũ Hồng Ngọc
1
MỤC LỤC
2
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
3
DANH MỤC HÌNH
4
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
trang thiết bị tin học vào hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai và thu được nhiều
thành công. Như vậy có thể thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý đất đai nói chung, thành lập bản đồ nói riêng đã giúp ngành Tài nguyên và
Môi trường ngày càng nâng cao chất lượng hoạt động quản lý đất đai, quản lý tài
nguyên môi trường, đáp ứng được yêu cầu quản lý của Nhà nước và nhu cầu của
nhân dân. Qua đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Xuất phát từ những yêu cầu trên đồng thời được sự phân công của khoa
Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội, cùng sự hướng
dẫn trực tiếp của thầy giáo TS. Trần Xuân Biên, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Ứng dụng phần mềm MicroStation SE và Famis để thành lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính tại xã Đông Động, huyện Đông
Hưng, tỉnh Thái Bình”
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Đợt thực tập nhằm đạt những mục tiêu sau:
- Tập dượt, học hỏi những kiến thức cơ bản, tìm hiểu và nắm bắt quy trình
công nghệ tiên tiến trong công tác thành lập bản hiện trạng sử dụng đất bằng công
nghệ số. Qua đó, củng cố và nâng cao kiến thức, làm sáng tỏ thêm nội dung thực
tập.
- Thực hiện phuơng châm giáo dục “Học đi đôi với hành”, “Biến quá trình
đào tạo thành quá trình tự đào tạo”, nâng cao khả năng tự học và khả năng tự làm
việc của bản thân.
- Thành lập được bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã bằng công nghệ. Từ
đó xác định được hiện trạng diện tích tự nhiên xã Đông Động , hiện trạng quỹ đất
đang quản lý, sử dụng, quỹ đất đã đưa vào sử dụng nhưng còn hoang hóa, qũy đất
chưa sử dụng; xác định được tình hình biến động đất đai so với kì trước, tình hình
6
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1.1. Những công nghệ áp dụng thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
a) Phần mềm MicroStation
MicroSation: là một phần mềm trợ giúp thiết kế và là môi trường đồ họa rất
mạnh cho phép xây dựng, quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố bản đồ.
Microsation còn được sử dụng để làm nền cho các ứng dụng khác như: Geovec,
Irasb, Irac, MSFC, Mrfclean, Mrfflag chạy trên đó. Đặc biệt, phần mềm
MicroStation SE tạo ra môi trường hoạt động cho phần mềm xây dựng bản đồ hiện
trạng MapSubject một cách tối ưu.
Microsation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (import, export) dữ liệu đồ họa
từ các phần mềm khác qua các file (.dxf) hoặc (.dwg).
b) Phần mềm Famis
Famis là phần mềm “Tích hợp cho đo vẽ và thành lập bản đồ địa
chính”(Field Work And Cadstral Mapping Intergrated Sotfware – FAMIS). Phần
mềm FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý
bản đồ địa chính số.Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp
cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số.Cơ sở dữ liệu bản đồ địa
chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản
đồ và hồ sơ địa chính thống nhất.
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia thành 2 nhóm lớn:
+ Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo
+ Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
1.1.2. Các vấn đề về bản đồ hiện trạng sử dụng đất
a) Một số khái niệm
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất theo
trạng sử dụng đất.
b) Yêu cầu kỹ thuật đối với bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
- Cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ nền
9
+ Hệ quy chiếu: Bản đồ nền phải được thành lập theo quy định tại Quyết
định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 của Thủ tướng Chính phủ về sử dụng hệ
quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam; Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT
ngày 27/2/2007 về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ quốc tế
WGS-84 và hệ tọa độ quốc gia Việt Nam-2000.
+ Các tham số của hệ quy chiếu VN-2000:
Hệ quy chiếu tọa độ và cao độ VN-2000 được bắt đầu thành lập từ 1994 và
được công bố kết quả vào năm 2000 trên cơ sở được xác định bởi định nghĩa sau
đây:
Hệ quy chiếu VN-2000 là một hệ quy chiếu cao độ và tọa độ trắc địa gồm hai
hệ:
Hệ quy chiếu cao độ là một mặt QuasiGeoid đi qua một điểm được định
nghĩa là gốc có cao độ 0.000 mét tại Hòn Dấu, Hải Phòng. Sau đó dùng phương
pháp thủy chuẩn truyền dẫn tới những nơi cần xác định khác, xa hơn. Cao độ một
điểm mặt đất bất kỳ trong hệ quy chiếu này được thể hiện bằng cao độ chuẩn H γ,
theo phương dây dọi từ điểm đó đến mặt QuasiGeoid.
Hệ quy chiếu tọa độ trắc địa là một mặt Ellipsoid kích thước do WGS-84
được định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với các tham số xác định:
Bán trục lớn:
a = 6 378 137 m.
Độ lệch tâm thứ nhất:
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử
dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
11
CHƯƠNG II. KẾT QUẢ THỰC TẬP
2.1. Khái quát chung điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đông Động
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Xã Đông Động nằm ở phía nam của huyện Đông Hưng.
- Phía đông giáp các xã Đông Hà và Đông Vinh;
- Phía nam giáp các xã Đông Xuân và Đông Quang;
- Phía tây giáp xã Phú Châu;
- Phía bắc giáp các xã Đông Hợp và Đông Các;
b) Địa hình, địa chất
Khu vực nghiên cứu xã Đông Động nằm hầu hết ở phần đường nhánh dẫn ra
đường quốc lộ 10 . Khu vực có cao trình từ <0,0>m đến <0,80>m. Đây là vùng
trũng dọc gần cửa sông Thái Bình. Tổng diện tích khu vực nghiên cứu là: 338.32 ha
c) Hiện trạng sử dụng đất
- Tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính : 338,32 ha.
- Tổng diện tích đất nông nghiệp : 231,35 ha.
Trong đó :
+ Đất trồng cây hàng năm
: 202,18 ha.
+ Đất trồng lúa
: 198,91 ha.
: 58,71 ha.
+ Đất tôn, giáo tín ngưỡng
: 1,95 ha.
+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa
: 4,43 ha.
Đất phi nông nghiệp khác
: 2,11 ha.
- Tổng diện tích đất chưa sử dụng
: 0,15 ha.
Trong đó :
+ Đất bằng chưa sử dụng
: 0,15 ha.
- Cơ cấu diện tích đất đai năm 2016:
+ Đất nông nghiệp chiếm 68,38% so với tổng diện tích tự nhiên.
+ Đất phi nông nghiệp chiếm 31,58% so với tổng diện tích tự nhiên.
+ Đất chưa sử dụng chiếm 0,04% so với tổng diện tích tự nhiên.
2.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội
a) Về an ninh trật tự
- Khoảng cách về mặt địa lý giữa đơn vị thành lập bản đồ với thực địa khá
lớn, nên mỗi lần có sai sót, nhầm lẫn thì việc đi thực địa mất nhiều thời gian.
2.2. Quá trình thành lập, hoàn chỉnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Trong quá trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Đông Động phải
tuân thủ hai quy trình sau:
- Quy trình 1: Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã theo phương
pháp sử dụng bản đồ địa chính, hoặc bản đồ địa chính cơ sở được thực hiện theo các
bước :
Bước 1: Xây dựng Thiết kế kỹ thuật – Dự toán công trình:
+ Khảo sát sơ bộ, thu thập, đánh giá, phân loại tài liệu.
+ Xây dựng Thiết kế kỹ thuật – dự toán công trình.
Bước 2: Công tác chuẩn bị:
+ Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở.
+ Nhân sao bản đồ nền, bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở.
+ Lập kế hoạch chi tiết.
+ Vạch tuyến khảo sát thực địa.
14
Bước 3: Công tác ngoại nghiệp:
+ Điều tra, đối soát, bổ sung, chỉnh lý các yếu tố nội dung cơ sở địa lý lên
bản sao bản đồ nền.
+ Điều tra, khoanh vẽ, chỉnh lý, bổ sung các yếu tố nội dung hiện trạng sử
dụng đất lên bản sao bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở.
Bước 4: Biên tập, tổng hợp:
+ Kiểm tra tu chỉnh kết quả điều tra, bổ sung, chỉnh lý ngoài thực địa.
+ Chuyển các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ bản đồ địa chính
hoặc bản đồ địa chính cơ sở lên bản đồ nền.
+ Tổng quát hóa các yếu tố nội dung bản đồ.
+ Biên tập, trình bày bản đồ.
bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số làm sáng tỏ hơn, cụ thể hóa các bước của
quy trình thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã theo phương pháp sử dụng
bản đồ địa chính, hoặc bản đồ địa chính cơ sở. Và ngược lại các bước của quy trình
thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã theo phương pháp sử dụng bản đồ
địa chính, hoặc bản đồ địa chính cơ sở là tiền đề, cơ sở để thực hiện quy trình công
nghệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số theo một hướng riêng. Đó là
xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số từ bản đồ địa chính chứ không phải
xây dựng bản đồ số một cách chung chung.
Để phù hợp và đúng với thực tiễn thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
hiện nay của các đơn vị trên địa bàn tỉnh Thái Bình cũng như cả nước, tôi đã xây
dựng các công đoạn thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ khâu chuẩn bị đến
khâu in xuất bản đồ, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo tính chặt
chẽ, hợp lí theo hai quy trình trên.
2.2.1. Công đoạn chuẩn bị
a) Thiết kế thư mục lưu trữ bản đồ
Để thuận tiện cho việc quản lý bản đồ theo từng lớp đối tượng, tránh xảy ra
hiện tượng chồng chéo thông tin, thuận tiện trong việc in bản đồ cũng như tối ưu
hóa nhiệm vụ quản lý bản đồ phục vụ cho các đợt kiểm kê sau này. Cần phải thiết
lập một thư mục lưu trữ bản đồ có đường dẫn như sau:
16
Trong thư mục Tên xã chứa thư mục BackUp (để chứa các file tài liệu
nháp nếu cần thiết) và các file *.dgn quy định tên như sau:
D:\HT2017
TINH
HUYEN
Tênxã…
: Ghi chú : thôn, xóm, tên sông, tên núi, ...
+ 8. TênxãKHUNG: Trình bày khung bản đồ: địa giới xã, biểu đồ.
b) Thành lập bản đồ nền từ bản đồ địa chính
- Tỷ lệ bản đồ nền: Căn cứ vào diện tích tự nhiên của xã là 338.32 ha và hình
dang đặc thù thì tỷ lệ bản đồ nền là 1:1000.
- Các tệp chuẩn cho bản đồ nền: theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày
02 tháng 06 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn bản đồ
17
nền dạng số thì bản đồ nền dạng số được thành lập trên phần mềm MicroStation .
Bản đồ nền phải có các tệp chuẩn như sau:
+ Font chữ tiếng Việt: dùng bộ font chữ vnfont.rsc
+ Thư viện các ký hiệu độc lập cho dãy tỷ lệ tương ứng: ht1-5.cell.
+ Thư viện ký hiệu hình tuyến theo dãy tỷ lệ tương ứng: ht1-5.rsc.
+ Bảng màu ht_qh.tbl.
+ Seedfile: là tệp vn2d.dgn ở hệ tọa độ VN-2000.
+ Đối với font chữ Tiếng Việt: Sau khi chạy tệp Datdaic.bat bộ font chữ
vnfont.rsc đã được sao chép vào thư mục SYMB có đường dẫn như sau:
C\WIN32APP\USTATION\WSMOD\DEFAULT\SYMB
Để sử dụng font chữ này ta chỉ việc mở MicroStaion → Utilities → Install
Font... sẽ xuất hiện hộp thọai Font Installer → chọn Open sẽ xuất hiện hộp thoại
Open Source Font File.
Hình 01: Chọn Font chuẩn vnfont.rsc
18
Trong
hộp
Hình 03: Chọn file để gộp
thoại này tại mục Directories
chọn
thư
mục
d:\thaibinh\dongdong (thư mục này chứa 13 tờ bản đồ địa chính của xã Đông
Động). Tại mục Files chọn tất cả 13 tờ bản đồ địa chính. Sau đó nhấp nút Add, cuối
cùng nhấp nút Done để quay lại hộp thoại Merge. Lúc này tại mục Files to Merge
của hộp thoại Merge sẽ chứa đường dẫn của 5 tờ bản đồ địa chính. Cũng trong hộp
thoại này, tại mục Merge Into nhấp chọn Select sẽ xuất hiện hộp thoại Select
Destination File.
Trong hộp thoại này tại mục Directories ta tìm đến thư mục chứa file
dongdongnen.dgn như đã nói ở trên. Tại mục Files ta chọn file bản đồ địa chính có
20
tên dongdongnen.dgn. Sau đó nhấp chọn OK để quay trở lại với hộp thoại Merge.
Trong hộp thoại này nhấp chọn Merge để trộn 13 file bản đồ địa chính thành một
file tổng thể có tên là dongdongnen.dgn.
Sau đó mở file dongdongnen.dgn lên ta sẽ có bản đồ tổng thể của xã Đông
Động.
Hình 07: Trình bày hệ thống giao thông
Lưu ý: Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã đường bộ biểu thị đến
đường chính trong khu dân cư, khu đô thị, các xã thuộc khu vực giao thông kém
phát triển, khu vực miền núi phải biểu thị cả đường mòn.
Sau khi số hóa hệ thống giao thông, bước tiếp theo chúng ta số hóa các đối
tượng dạng cầu, ghi chú đường giao thông bằng cách làm tương tự như trên.
23
Hình 08: Ghi chú cho đường giao thông
Bước 3: Biểu thị dáng đất.
Dáng đất được biểu thị bằng đường bình độ và điểm ghi chú độ cao.
Như vậy, bản đồ địa hình chính là dáng đất trong bản đồ hiện trạng sử
dụng đất. Bản đồ địa hình đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp.
Do đó, trong quá trình biểu thị dáng đất lên bản đồ nền hiện trạng sử dụng đất
ta chỉ việc tham chiếu bản đồ địa hình và sao chép tại chổ bằng câu lệnh
dx=0,0.
24
Hình 09: Tham chiếu và sao chép bản đồ địa hình
- Tiếp tục làm việc với các yếu tố còn lại: thủy lợi, ranh giới,…
Bước 4: Biểu thị các yếu tố nội dung khác.
Chính là biểu thị các điểm địa vật độc lập quan trọng, có tính định hướng và
các công trình kinh tế, văn hóa – xã hội.
Đối với các yếu tố nội dung này ta chỉ việc tìm các khoanh đất chứa các
điểm địa vật độc lập quan trọng, có tính định hướng này như: chùa, bưu điện, trạm y