Xây dựng bản đồ địa chính số xã yên dương huyện tam đảo tỉnh vĩnh phúc - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM

HOÀNG VĂN PHÓNG
Tên đề tài:
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH SỐ XÃ YÊN DƢƠNG,
HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý tài nguyên :

Lớp

K43 - QLĐĐ - N01

Khóa học

: 2011 - 2015




ii

DANH MỤC
BẢNG
Bảng 3.1. Chỉ tiêu kĩ thuật lưới khống chế đo ve .......................................... 23
Bảng 4.1. Số liệu điểm gốc ............................................................................ 40
Bảng 4.2. Bảng trị đo, số hiệu chỉnh và trị bình sai góc phương vị................ 41 Bảng
4.3. Bảng trị đo, số hiệu chỉnh và trị bình sai cạnh ............................... 44 Bảng 4.4.
Bảng thành quả tọa độ phẳng và độ cao bình sai ........................... 44


iii

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Quy trình thành lâp lưới
khống chế đo ve ...................................... 22
p
Hình 3.2: Bình sai bằng phần mềm Compass ................................................. 25
Hình 3.3: Quy trình thành lâp p dữ liêụ không gian .......................................... 25
Hình 3.4: Màn hình làm việc top2as. .............................................................. 27
Hình 3.5: Mở giao diêṇ để nhâp p số liêụ đo..................................................... 28
Hình 3.6: Nhâp p số liêụ đo ............................................................................... 39
Hình 3.7: Triển điểm chi tiết lên bản ve ......................................................... 30
Hình 3.8: Bảng tùy chọn các thông số điểm chi tiết ....................................... 31
Hình 3.9: Điểm chi tiết được đưa lên bản ve .................................................. 31
Hình 3.10: Chọn các thông số sửa lỗi và báo lỗi ............................................ 33
Hình 3.11: Màn hình hiển thị lỗi.................................................................... 34
Hình 3.12: Giao diêṇ chia mảnh bản đô.......................................................... 35


Quốc lộ

TCĐC

Tổng cục Địa chính

TL

Tỉnh lộ

TNMT

Tài nguyên & Môi trường

TT

Thông tư

UTM

Lưới chiếu hình trụ ngang đông góc

VN-2000

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000


v


vi

NGHIÊN CỨU............................................................................................... 21
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành............................................................ 21
3.3. Nội dung .................................................................................................. 21
3.3.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội.................................................... 21
3.3.2. Thành lập bản đồ địa chính số xã Yên Dƣơng ................................. 21
3.3.3. Đánh giá một số ƣu nhƣợc điểm và giải pháp .................................. 21
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 21
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ........................................................... 21
3.4.2. Phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính số.................................... 22
3.4.3. Phƣơng pháp phân tích so sánh......................................................... 36
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................................
37 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội........................................................ 37
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 37
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ..................................................................... 38
4.2. Thành lập bản đồ địa chính số xã Yên Dƣơng , huyên Tam Đảo , tỉnh
Vĩnh Phúc....................................................................................................... 40
4.2.1 Kết quả thành lập lƣới khống chế đo vẽ ............................................ 40
4.2.2 Kết quả đo điểm chi tiết....................................................................... 47
4.2.3 Kết quả thành lập bản đồ địa chính số .............................................. 49
4.3 Đánh giá một số ƣu điểm, nhƣơc cđiểm và giải pháp........................... 51
4.3.1 Ƣu điểm ................................................................................................. 51
4.3.2 Nhƣơc cđiểm.......................................................................................... 53
4.3.3 Giải pháp............................................................................................... 55
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 58
5.1. Kết luận ................................................................................................... 58
5.2. Kiến nghị ................................................................................................. 59


phần mềm tích hợp cho đo ve và bản đô địa chính, nằm trong hệ thống phần mềm


2

chuẩn thống nhất trong ngành Địa chính phục vụ lập bản đô và hô sơ địa chính,
khả năng ứng dụng rất lớn trong quản lý đất đai.
Từ những vấn đề thực tế nêu trên, được sự đông ý của Ban chủ nhiệm Khoa
Quản lý Tài nguyên - Trường Đại Học Nông lâm Thái Nguyên, đông thời dưới sự
hướng dẫn của thầy giáo Ths. Nguyễn Huy Trung em tiến hành nghiên cứu đề
tài: " Xây dựng bản đồ địa chính số xã Yên Dƣơng, huyện Tam Đảo, tỉnh
Vĩnh Phúc ".
1.2. Mục tiêu tổng quát
- Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và VietMap xây dựng bản đô
địa chính xã Yên Dương.
1.3. Mục tiêu cụ thể
- Thành lập bản đô địa chính số xã Yên Dương sử dụng phần mềm
Microstation V8i và VietMap.
- Đánh giá một số ưu nhược điểm và giải pháp cho phần mềm.
1.4. Yêu cầu
- Bản đô địa chính được thành lập phải tuân theo quy trình, quy phạm đo
ve bản đô địa chính hiện hành.
- Đánh giá được khả năng chuyên môn trong lĩnh vực sử dụng phần mềm của
cán bộ quản lý đất đai.
1.5. Ý nghĩa của đề tài
- Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã
được học trong nhà trường và áp dụng thực tiễn trong công việc.
- Tìm hiểu và áp dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập
bản đô địa chính giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được nhanh
hơn đầy đủ và chính xác hơn.

song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một
hệ thống kí hiệu đã số hóa. Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng tọa độ,
còn thông tin thuộc tính se được mã hóa[3].


4

2.1.2. Mục đích, tầm quan trọng của bản đồ địa chính
2.1.2.1. Mục đích
- Làm cơ sở để lập hô sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu
đất và quyền sở hữu nhà, ghi nhận hiện trạng và biến động về địa giới hành
chính của phường, thị trấn, quận thị xã và thành phố.
- Lập quy hoạch các khu dân cư nông thôn, xây dựng các khu phố, thiết
kế các công trình xây dựng như cấp thoát nước, đường dây cáp điện…
- Làm cơ sở để thành lập hô sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà và ghi nhận hiện trạng sử dụng đất.
- Thể hiện chính xác vị trí ranh giới, diện tích và một số thông tin địa
chính khác của từng thửa đất trong một vị trí hành chính nhất định.
- Là tài liệu cơ bản nhất của bộ hô sơ địa chính, mang tính pháp lý cao
phục vụ quản lý chặt che đất đai đến từng thửa, từng chủ sử dụng đất.
Xuất phát từ mục đích trên, bản đô địa chính nằm trong địa giới hành chính của
khu vực đo ve. Và khi đo ve sử dụng thống nhất mạng lưới khống chế toạ độ và độ
cao nhà nước, sử dụng thống nhất hệ thống toạ độ mặt bằng.
2.1.2.2. Tầm quan trọng của bản đồ địa chính:
B ả n đ ô đ ị a c h í n h l à mộ t t à i l i ệ u c ơ b ả n n h ấ t c ủ a b ộ h ô s ơ đ ị a
chính mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt che tới từng thửa đất, từng
chủ sử dụng. Nó là cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đai các k h i ế u l ạ i t ố c á
o v ề đ ấ t đ a i . P h ả i đ ả m b ả o mứ c đ ộ đ ầ y đ ủ v à c h i t i ế t c ầ n thiết các yếu tố
phi không gian và yếu tố pháp lý[3].
2.1.3. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính

Hệ tọa độ này được xây dựng trên mặt phẳng múi chiếu 6 o của phép
chiếu Gauss. Trong đó nhận hình chiếu của kinh tuyến giữa múi là trục tung
(OX), hình chiếu của xích đạo là trục hoành (OY) (Hình 2.1).
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
- Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:


6

+ Bán trục lớn a = 6378245 m
+ Bán trục nhỏ b = 6356863.01877 m
+ Độ dẹt α = 1/289.3
-

Hằng số lưới chiếu k = 1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến
giữa không thay đổi (m=1).
X

XÝc

¹o

0

y

500Km

Hình 2.1. Hệ toạ độ vuông góc Gauss-Kruger
- Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng nhau:


e'

f

m

l
Nm

0

500km

E

M

XÝch ®¹o

e

Hình 2.2. Hệ toạ độ vuông góc UTM
Điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo ve bản đô địa chính cấp tỉnh hoặc
thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy
phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện nay cả nước



9

- Bản đô địa chính tỷ lệ 1:2000: Chia mảnh bản đô địa chính tỷ lệ 1:5000
thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với
một mảnh bản đô địa chính tỷ lệ 1:2000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của
mảnh bản đô địa chính tỷ lệ 1:2000 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương
ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đô địa
chính tỷ lệ 1:2000 bao gôm số hiệu mảnh bản đô địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối
(-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đô địa chính tỷ lệ 1:1000: Chia mảnh bản đô địa chính tỷ lệ 1:2000
thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng
với một mảnh bản đô tỷ lệ 1:1000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của
mảnh bản đô tỷ lệ 1:1000 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương ứng với
diện tích 25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đô tỷ lệ 1:1000 bao gôm số
hiệu mảnh bản đô địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đô tỷ lệ 1:500: Chia mảnh bản đô địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô
vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một
mảnh bản đô địa chính tỷ lệ 1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của
mảnh bản đô địa chính tỷ lệ 1:500 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương
ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đô địa
chính tỷ lệ 1:500 bao gôm số hiệu mảnh bản đô địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối
(-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.




pháp cơ bản nhất để thành lập bản đô địa chính từ máy kinh vĩ hoặc máy toàn
đac điêṇ
tử. Viêc đo
hanh trưc tiếp ngoai thưc điạ , số liêụ đo se đươc
p
p đac tiến
p
xử lý bằng cac phần mềm thanh lâp ban
đô . Viêc sử
p dung cac phần mềm đô
p


11

họa để xử lý số liệu đo trên thực địa thành lập bả n đô số rất thuâṇ tiêṇ , cho đô p
chính xác khá cao đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai hiêṇ nay.
Để xây dựng một bản đô dịa chính ta tiến hành theo quy trình sau:
Xây dựng lưới khống chế đo ve

Xác định ranh giới hành chính cấp xã, phường

Đo ve ở ngoại nghiệp

Biên tập bản đô địa chính
Tổ chức đăng ký biên bản xác định ranh giới thửa đất
Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đô gốc

Hoàn thành bản đô, nhân bộ


13

Chụp ảnh hàng không

Lập lưới khống chế trắc
địa

Đo nối khống chế

Đo ve trên máy toàn

Đo ve trên máy
Tăng dày khống chế ảnh
giải tích

Đối soát đo ve
bổ sung

Nắn ảnh

năng chính xác

Đối soát đo ve
bổ sung trên bản đô

LËp b×nh ®å ¶nh
Biên tập, biên ve,

Biên tập, biên ve,đánh


Quét ảnh

Đo nối khống chế ảnh

Nắn ảnh, lập bình đô ảnh trực giao

Số hóa nội dung bản đô địa chính

Điều ve đối soát, đo ve bổ sung

Biên tập, đánh số thửa, tính diện tích

Hình 2.5. Sơ đồ thể hiện Phƣơng pháp đo ảnh[2]

Ƣu điểm: Thời gian tiếp xúc ngoài thực địa ngắn, thời gian làm việc
trong phòng tăng lên làm cho công tác thành lập bản đô so với phương pháp đo
ve trực tiếp nhàn hơn và đạt hiệu quả cao hơn. Đo ve bản đô địa chính bằng


15

ảnh hàng không là một trong những phương pháp tiên tiến hiện nay ở Việt
nam.
Nhƣợc điểm: Độ chính xác bản đô được thành lập phụ thuộc vào nhiều yếu
tố của tấm ảnh bay chụp như: Độ gối phủ của một dải ảnh cần đảm bảo theo
quy phạm, độ nét của ảnh, chất liệu tấm ảnh, tỷ lệ tấm ảnh bay chụp.
Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của điều kiện địa hình và điều kiện ngoại
cảnh khi bay chụp. Hơn nữa trong quá trình làm việc trong phòng còn nhiều
sai sót nhầm lẫn trong việc giải đoán, đọc ảnh cũng như có nhiều sai số trong

đơn giản hơn. Phần mềm ra đời với mục đích làm đơn giản hoá, tự động hoá
các khâu trong thành lập bản đô địa chính, góp phần tăng năng suất lao động
một cách tối đa.
VietMap có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và
quản lý bản đô địa chính số. Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo ve
ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đô địa chính số. Cơ sở dữ liệu
bản đô địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hô sơ địa chính để thành một cơ sở
dữ liệu về bản đô và hô sơ địa chính thống nhất. Phần mềm tuân thủ các quy
định của Luật Đất đai 2013 hiện hành, hiện nay các phiên bản mới được cập
nhật liên tục[4].
2.3.2.2. Các chức năng của VietMap
a) Tạo file bản đồ mới theo VN2000
Chức năng cho phép người dùng tạo một file bản đô mới (seed file
mới) phù hợp với tỉnh thành đang tiến hành đo đạc. Chức năng này se tạo ra seed
file 1000 và có kinh tuyến trục theo tỉnh (thành phố) mà người dùng đã chọn[4].
b) Nhập số liệu đo
Các chức năng trong phần này cho phép người dùng bắn điểm chi tiết
lên bản ve, xử lý số liệu đo chi tiết, đưa mảng bản ve của toàn xã từ toạ độ giả
định về toạ độ thực. Số liệu đo chi tiết có thể là số liệu nhập tay hoặc số liệu đo
đạc từ máy toàn đạc điện tử.


17

c) Gán thông tin địa chính ban đầu
Nhập thông tin ban đầu: Các chức năng trong phần này dùng để nhập
thông tin cho thửa đất (tên chủ, địa chỉ, xứ đông, loại đất, mục đích sử dụng,
trạng thái rừng, diện tích thổ cư, diện tích thu hôi, số hiệu khu, số hiệu
khoảnh, tên vợ chông, số hiệu thửa, thửa tạm, ghi chú) sau đó gán vào cơ sở
dữ liệu bản đô.

g) Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo:
Trị đo được lấy vào theo những nguôn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt
Nam hiện nay :
- Từ các sổ đo điện tử ( Electronic Field Book ) của SOKKIA,TOPCON.
- Từ Card nhớ
- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo.
- Xử lý đối tượng: Phần mềm cho phép người dùng bật, tắt hiển thị các
thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình. Xây dựng bộ mã chuẩn, bộ mã
chuẩn bao gôm hai loại mã : Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển. Phần mềm
có khả năng tự động tạo bản đô từ trị đo qua quá trình xử lý mã.
- Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo: VietMapXM cung cấp
hai phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo.
Phương pháp 1: Qua giao diện tương tác đô họa màn hình. Người dùng
chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình.
Phương pháp 2 : Qua bảng danh sách các trị đo. Mỗi một trị đo tương ứng với
một bản ghi trong bảng này.
2.3.3. Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm VietMapXM
Chúng ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ thành lập bản đô địa chính
trên phần mềm VietMap như sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status