§å ¸n tèt nghiÖp Bé m«n B¶n ®å
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Theo luật đất đai năm 1993 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
có ghi “Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá,là tư liệu sản xuất đặc biệt , là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,là địa bàn phân bố của các khu dân
cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều
Sinh viªn:V 1 Líp: B¶n ®å – K54
§å ¸n tèt nghiÖp Bé m«n B¶n ®å
thế hệ,dân ta phải tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập và bảo vệ được
vốn đất đai như ngày nay!”.
Trong những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ của dân số, sự phát triển
không ngừng của quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa làm cho nhu cầu sử dụng
đất ngày càng tăng trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn.
Cơ sở dữ liệu địa chính không còn là khái niệm mới với các nước trên thế
giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Trong nhiều năm qua, các địa phương đã
quan tâm, tổ chức triển khai thực hiện ở nhiều địa bàn gắn với đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất. Một số tỉnh đã cơ bản xây dựng cơ sở dữ liệu địa
chính và đã tổ chức quản lý, vận hành phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng rất hiệu
quả và được cập nhật biến động thường xuyên ở các cấp tỉnh, huyện. Tuy nhiên, vẫn
có những nơi việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính mới chỉ dừng lại ở việc lập bản
đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng giấy cho riêng từng xã ở một số địa bàn mà
chưa được kết nối, xây dựng thành cơ sở dữ liệu địa chính hoàn chỉnh nên chưa
được khai thác sử dụng hiệu quả và không cập nhật biến động thường xuyên.
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên đây là do sự nhận thức về cơ sở dữ liệu địa
chính hiện nay chưa đầy đủ; việc đâu tư xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở các địa
phương chưa đồng bộ và các bước thực hiện chưa phù hợp.
Một thực tế đơn giản là cần có một cơ sở dữ liệu địa chính, đa mục tiêu, phục
vụ đa ngành,đa đối tượng sử dụng vì đất đai là có hạn và việc sử dụng đất đai một
cách hợp lý vì sự phát triển bền vững là một đòi hỏi tất yếu của quá trình công
xã, phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan
quản lý đất đai cấp tỉnh xác nhận.
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính
pháp lý cao, phục vụ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất. Ranh
giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản đồ địa
chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký quyền sử dụng đất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng
đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu đăng ký
quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.1.1.3: Bản đồ địa chính số.
- Là loại bản đồ chuyên ngành đất đai được thiết kế, biên tập, lưu trữ và hiển thị trong
máy tính như các loại bản đồ số thông thường .
- Là cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin địa lý (GIS) còn bản đồ địa chính là
cơ sở dữ liệu không gian cho hệ thống thông tin đất đai (LIS).
- Nhờ các máy tính có khả năng lưu trữ thông tin khá lớn, khả năng tổng hợp, cập nhật,
phân tích thông tin và sử lý dữ liệu bản đồ phong phú nên bản đồ số được ứng dụng
rộng rãi và đa dạng hơn rất nhiều so với bản đồ giấy truyền thống.( hiện nay các cơ
quan nhà nước có chức năng quản lý đất đai của TP.HCM đang sử dụng một hệ thống
lưu trữ có khả năng lưu trữ một lượng thông tin bản đồ địa chính lớn là máy Sơver ).
- Hiện nay BĐĐC số được lưu trữ trên nền của phần mềm Microstation theo quy định
và quản lý của Bộ Tài Nguyên-Môi Trường.
Sinh viªn:V 4 Líp: B¶n ®å – K54
§å ¸n tèt nghiÖp Bé m«n B¶n ®å
1.1.1.4: Bản đồ địa chính gốc.
Bản đồ địa chính gốc thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện trọn và
không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất,
các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo khu vực
trong phạm vi một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong một phần hay cả
đơn vị hành chính cấp huyện hoặc một số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặc một
thành phố trực thuộc Trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đất
diện tích, loại đất thì được lập bản trích đo địa chính và thể hiện ở bảng ghi chú
ngoài khung bản đồ. Trường hợp khu vực có ruộng bậc thang, thửa đất được xác
định theo mục đích sử dụng đất của cùng một chủ sử dụng đất (không phân biệt
theo các bờ chia cắt bên trong khu đất của một chủ sử dụng).
Trên bản đồ địa chính còn có các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo
thành thửa đất bao gồm đất xây dựng đường giao thông, đất xây dựng hệ thống thuỷ
lợi theo tuyến, đất xây dựng các công trình khác theo tuyến, đất sông, ngòi, kênh,
rạch, suối và các đối tượng thuỷ văn khác theo tuyến, đất chưa sử dụng không có
ranh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ; ranh giới sử dụng đất xây dựng đường giao
thông, xây dựng hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, xây dựng các công trình theo tuyến
khác được xác định theo chân mái đắp hoặc theo đỉnh mái đào của công trình,
trường hợp đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi theo tuyến, các công trình khác
theo tuyến không có mái đắp hoặc mái đào thì xác định theo chỉ giới xây dựng công
trình; ranh giới đất có mặt nước sông, ngòi, kênh, rạch, suối được xác định theo
đường mép nước của mực nước trung bình; ranh giới đất chưa sử dụng không có
ranh giới thửa khép kín trên tờ bản đồ được xác định bằng ranh giới giữa đất chưa
sử dụng và các thửa đất đã xác định mục đích sử dụng.
Mã thửa (MT).
Được xác định duy nhất đối với mỗi thửa đất, là một bộ gồm ba (03) số
được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) ngăn cách (MT=MX.SB.ST); trong đó số
thứ nhất là mã số đơn vị hành chính cấp xã (MX) theo quy định của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt
Nam, số thứ hai (SB) là số hiệu và số thứ tự tờ bản đồ địa chính (có thửa đất) của
đơn vị hành chính cấp xã (số thứ tự tờ bản đồ địa chính được đánh số liên tiếp từ số
01 trở đi theo nguyên tắc từ tỷ lệ nhỏ đến tỷ lệ lớn và từ trái sang phải, từ trên
Sinh viªn:V 6 Líp: B¶n ®å – K54
§å ¸n tèt nghiÖp Bé m«n B¶n ®å
xuống dưới và không được trùng nhau trong một đơn vị hành chính; trường hợp
trong một đơn vị hành chính việc đo vẽ, thành lập bản đồ địa chính được thực hiện
trong các thời gian khác nhau thì số thứ tự tờ bản đồ địa chính của lần đo vẽ tiếp
- Là đo vẽ lập bản đồ địa chính của một khu đất hoặc thửa đất tại các khu vực chưa
có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đáp ứng một số yêu
cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, đăng
ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
1.1.1.7.Hồ sơ địa chính
- Là hồ sơ phục vụ quản lý Nhà nước đối với việc sử dụng đất. Hồ sơ địa chính được
lập chi tiết đến từng thửa đất của mỗi người sử dụng đất theo từng đơn vị hành
chính cấp xã, gồm: bản đồ địa chính (hoặc bản trích đo địa chính), sổ địa chính, sổ
mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
1.1.1.8. Bản trích đo địa chính, mảnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo (gọi chung là
bản trích đo địa chính)
- Là bản đồ thể hiện trọn một thửa đất hoặc trọn một số thửa đất liền kề nhau, các đối
tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được
duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã
(trường hợp thửa đất có liên quan đến hai (02) hay nhiều xã thì trên bản trích đo
phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác định diện tích thửa
đất trên từng xã), được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân xã và cơ quan quản lý
đất đai cấp tỉnh xác nhận.
- Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản trích
đo địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.
- Khi đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh
giới, diện tích, mục đích sử dụng đất có thay đổi thì phải chỉnh sửa bản trích đo địa
chính thống nhất với số liệu đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
1.1.1.9. Xứ đồng
Đó là vùng đất gồm nhiều thửa, nhiều lô đất, khu đất và xứ đồng thường có tên
gọi riêng được đặt từ lâu đời theo từng vùng.
1.1.1.10. Bản đồ địa chính, bản trích đo địa chính được chỉnh lý khi có thay đổi
sau
được lưu trữ trong cơ quan Nhà nước.
1.1.2. 3. Ranh giới thửa đất
Sinh viªn:V 9 Líp: B¶n ®å – K54
§å ¸n tèt nghiÖp Bé m«n B¶n ®å
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính, ranh giới thửa đất được thể hiện
trên bản đồ bằng đường nét viền khép kín hoặc đường cong.
Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính xác các điểm đặc trưng trên đường
ranh giới như những điểm cong, điểm ngoặt, góc thửa. Đối với mỗi thửa đất, trên
bản đồ cần thể hiện đầy đủ ba yếu tố là số thứ tự thửa, diện tích và loại đất theo mục
đích sử dụng.
1.1.2. 4. Loại đất
Trên bản đồ địa chính cần thể hiện loại đất theo mục đích sử dụng đối tượng đối
với từng thửa đất. Tiến hành phân loại đất theo quy định của luật đất đai (xem phụ
lục 2).
1.1.2.5. Công trình xây dựng trên đất
Với những vùng đất thổ cư, đặc biệt là khu vực đô thị khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn
phải thể hiện chính xác trên từng thửa đất ranh giới các công trình xây dựng cố định
như nhà ở, nhà làm việc Các công trình xây dựng được xác định theo mép tường
ngoài, trên vị trí công trình còn biểu thị các tính chất công trình như: Nhà tạm thời,
nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng
1.1.2. 6. Hệ thống giao thông
Cần thể hiện các đường như đường sắt, đường bộ, đường trong ngõ, phố, đường
trong làng, đường ngoài đồng Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt đường, giới
hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường. Đường có độ cong rộng lớn hơn
0,5mm trên bản đồ phải vẽ thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ
thì vẽ 1 nét tim đường và ghi chú độ rộng.
1.1.2.7. Mạng lưới thuỷ văn và địa vật quan trọng
Thể hiện tất cả các hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao, hồ, Đối với hệ
thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép nước ở
thời điểm đo vẽ, với hệ thống thuỷ văn nhân tạo chỉ thể hiện đường bờ ổn định.
- Khu vực đất nông nghiệp tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:2000 và 1:5000,đối với
miền núi,núi cao có ruộng bậc thang hoặc đất nông nghiệp xen kễ đất đô
thị ,trong khu vực đất ở có thể chọn tỷ lệ 1:500, 1:1000.
- Khu vực đất ở: các thành phố lớn đông dân có các thửa đất nhỏ hẹp, xây
dựng chưa có quy hoạch rõ rệt tỷ lệ chọn là 1:500.
Sinh viªn:V 11 Líp: B¶n ®å – K54
§å ¸n tèt nghiÖp Bé m«n B¶n ®å
Các thành phố, thị xã , thị trấn lớn xây dựng có quy hoạch,các khu dân cư có
ý nghĩa kinh tế văn hóa quan trọng của khu vực chọn tỷ lệ cơ bnar là 1:1000.
Các khu dân cư nông thôn , khu dân cư của thị trấn nằm tập trung hoặc rải
rắc trong khu vực đất nông nghiệp chọn tỷ lệ đo vẽ lớn hơn một hoặc hai bậc
so với tỷ lệ đo vẽ đất nông nghiệp cùng khu vực, hoặc chọn tỷ lệ cùng với tỷ
lệ khu đất nông nghiệp.
Khu vực đất lâm nghiệp đã quy hoạch ,khu vực trồng cây có ý nghĩa công
nghiệp chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1: 1000 hay 1:5000.
Khu vực đất chưa sử dụng : Đối với khu đồi núi,khu duyên hải có đất chưa
sử dụng diện tích lớn chọn tỷ lệ đo vẽ cơ bản là 1:10000 hoặc 1:25000.
- Đất chuyên dùng nằm xen kẽ với các khu vực đất nêu trên chọn tỷ lệ đo vẽ
cùng khu vực.
1.1.4: Cơ sở toán học bản đồ địa chính.
Để đảm bảo tính thống nhất, tính chính xác của bản đồ địa chính và giảm nhỏ
ảnh hưởng của phép chiếu đến yếu tố cần quản lý đối với đất đai, cơ sở toán học của
bản đồ địa chính được quy định trong Quy phạm thành lập bản đồ địa chính (Số
08/2008/QĐ – Bộ Tài nguyên môi trường ) như sau:
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 được thành
lập ở múi chiếu 3
o
trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ Quốc gia VN-2000 và
độ cao Nhà nước hiện hành (xem phụ lục 1). Kinh tuyến gốc (0
0
kinh tuyến trục của tỉnh.
1.1.5. 3. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000
Chia mảnh bản đồ 1:10000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế
là 3x3 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000. Kích thước hữu ích của bản
đồ là 60 x 60 cm tương ứng với diện tích 900 ha.
Số hiệu mảnh bản đồ đánh theo nguyên tắc tương tự như đánh số hiệu mảnh
bản đồ tỷ lệ 1:10000 nhưng không ghi số 10.
1.1.5. 4. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000
Chia mảnh bản đồ 1:5000 thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế
1x1 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000. Kích thước hữu ích của bản
đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 100 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự theo chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc
từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 bao gồm
số hiệu mảnh 1:5000, gạch nối và số thứ tự ô vuông (xem phụ lục 2).
Sinh viªn:V 13 Líp: B¶n ®å – K54
§å ¸n tèt nghiÖp Bé m«n B¶n ®å
1.1.5. 5. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước
thực tế 0,5x0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000. Kích thước hữu
ích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 25 ha.
Các ô vuông được đánh thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái
sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu
mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông.
1.1.5.6. Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500
Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước
thực tế 0,25x0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500. Kích thước hữu
ích của bản đồ là 50x50 cm tương ứng với diện tích 6,25 ha.
Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ
trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ tỷ lệ
1:2000, gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
niệm về các loại bản đồ địa chính sau:
- Bản đồ địa chính cơ sở: đó là tên gọi chung cho các bản đồ gốc được
thành lập bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa, đo vẽ có sử dụng ảnh hàng
không kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa. Trên bản đồ địa chính cơ sở thể hiện
hiện trạng vị trí, hình thể, diện tích và các loại đất của các ô thửa có tính ổn định lâu
dài và dễ xác định ở thực địa. Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành
chính các cấp, vẽ kín khung trong của tờ bản đồ. Các thửa đất ở vùng biên các tờ
bản đồ địa chính cơ sở có thể bị cắt bởi đường khung trong. Trong trường hợp bản
đồ địa chính cơ sở được lập bằng phương pháp đo ảnh, đối với vùng đất nông
nghiệp có thể không vẽ chi tiết đến các thửa đất nhỏ của các chủ sử dụng đất mà chỉ
vẽ đến lô đất, các vùng đất khi có số hiệu thửa đất trên bản đồ địa chính cơ sở chỉ là
số hiệu tạm thời.
Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên vẽ và đo vẽ bổ sung, biên tập
thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.
- Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng
chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đó được duyệt, các
yếu tố địa lý có liờn quan; lập theo đơn vị hành chính xó, phường, thị trấn, được cơ
quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh xác
nhận.
Sinh viªn:V 15 Líp: B¶n ®å – K54
§å ¸n tèt nghiÖp Bé m«n B¶n ®å
Ranh giới, diện tích, mục đích sử dụng (loại đất) của thửa đất thể hiện trên bản
đồ địa chính được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Khi đăng ký quyền sử dụng
đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà ranh giới, diện tích, mục đích sử
dụng đất có thay đổi thỡ phải chỉnh sửa bản đồ địa chính thống nhất với số liệu
đăng ký quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Bản đồ địa chính trích đo: là tên gọi chung cho bản vẽ có tỷ lệ lớn hơn
hoặc nhỏ hơn tỷ lệ bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết
từng thửa đất trong các ô thửa có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiện các chi tiết theo
yêu cầu quản lý đất đai.
bản đồ địa chính. Các ghi chú có thể chia ra làm 2 nhóm là ghi chú tên riêng và ghi
chú giải thích
Ghi chú tên riêng dùng để chỉ các đơn vị hành chính ,tên các cụm dân cư,các
đới tượng kinh tế, xã hội, tên sông hồ, tên núi, đồi, tên xứ đồng,v.v…
Ghi chú giải thích rất hay dùng trong bản đồ địa chính nhằm giải thích về phân loại
đối tượng, về đặc trưng số lượng, chất lượng của chúng. Ghi chú này dưới dạng viết
tắt ,giản lược ngắn gọn
1.1.7.2. Vị trí các ký hiệu
Các ký hiệu vẽ theo tỷ lệ thì phải thể hiện chính xác vị trí của các điểm đặc
trưng trên dường biên của nó, ví dụ: Các góc thửa ,điểm đỉnh các đoạn cong của
ranh giới thửa đất. Khi xác định chính xác toàn bộ đường biên thì vị trí của ký hiệu
vẽ theo tỷ lệ đã được xác định
Với ký hiệu không theo tỷ lệ:
- Ký hiệu có dạng hình học đơn giản như hình tròn, hình vuông, tam giác,
thì tâm ký hiệu chính là tâm của địa vật
- Ký hiệu đường nét thì trục của ký hiệu trùng với trục của địa vật
- Ký hiệu tượng trưng có đường đáy nằm ngang thì điểm đặc trưng vị trí của
ký hiệu là điểm giữa của đáy
1.1.7.3. Màu sắc các ký hiệu
Sinh viªn:V 17 Líp: B¶n ®å – K54
§å ¸n tèt nghiÖp Bé m«n B¶n ®å
Theo quy định của quy phạm thì bản đồ địa chính có 2 loại là bản đồ địa
chính cơ sở và bản đồ địa chính, tương ứng với từng loại thì sẽ dùng màu sắc khác
nhau để vẽ bản đồ địa chính
Trên bản đồ địa chính cơ sở (bản đồ địa chính gốc) các ký hiệu được vẽ bằng
3 màu: đen, ve, và nâu nhằm đảm bảo dễ đọc. Đường nét phải đủ độ đậm màu để có
thể chụp ảnh hoặc phiên bản phục vụ cho công tác biên tập bản đồ địa chính theo
công nghệ truyền thống
Bản đồ địa chính lập theo đơn vị hành chính cấp xã phường dùng một màu
đen để thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ nhằm tăng độ tương phản, thuận tiện
lưới khống chế đo vẽ gần nhất không được lớn hơn 0.5 mm trên bản đồ, đối với các
địa vật còn lại không vượt quá 0.7 mm”.
“ Sai số tương hỗ giữa các ranh giới thửa đất, giữa các điểm trên cùng ranh giới
thửa đất, sai số độ dài cạnh thửa đất không vượt quá 0.4 mm trên bản đồ địa chính”.
1.1.8.3. Độ chính xác thể hiện độ cao trên bản đồ
Nếu trên bản đồ thể hiện độ cao bằng đường bình độ thì sai số trung phương độ
cao đường bình độ, độ cao điểm đặc trưng địa hình, độ cao của điểm ghi chú độ cao
trên bản đồ địa chính so với điểm khống chế độ cao ngoại nghiệp gần nhất không
vượt quá 1/3 khoảng cao đều đường bình độ cơ bản ở vùng đồng bằng và 1/2
khoảng cao đều đối với vùng núi và vùng ẩn khuất.
1.1.8.4. Độ chính xác diện tích
Diện tích thửa đất được tính đến , riêng khu vực đô thị cần tính chính xác
đến 0.1 . Diện tích thửa đất được tính hai lần, độ chênh kết quả tính diện tích
phụ thuộc và tỷ lệ bản đồ và diện tích thửa. Quy phạm quy định sai số giới hạn diện
tích trên bản đồ giấy là:
= 0,0004.M
Trong đó: M là mẫu số tỷ lệ bản đồ,
P là diện tích thửa đất tính bằng
1.1.9: Phương pháp thành lập bản đồ địa chính.
1.1.9.1. Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa
Thường được gọi đơn giản là phương pháp toàn đạc, đây là phương pháp cơ
bản để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn. Sử dụng các loại máy toàn đạc điện tử
hoặc máy GPS để đo chi tiết .
Tùy thuộc vào loại máy sử dụng, trong TKKT-DT công trình phải quy định rõ
các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới khống chế đo vẽ, các chỉ tiêu kỹ thuật đo chi tiết để
Sinh viªn:V 19 Líp: B¶n ®å – K54
§å ¸n tèt nghiÖp Bé m«n B¶n ®å
đảm bảo độ chính xác của điểm mia chi tiết ứng với từng tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ,
thành lập. Phương pháp toàn đạc được áp dụng để đo vẽ bản đồ, trích đo địa chính ở
các tỷ lệ.
Dùng máy quét để quét bản đồ giấy tạo ra tệp dữ liệu dang raster. Vector hóa nội
dung bản đồ tạo ra tệp dữ liệu dạng vector, biên tập theo mẫu bản đồ số địa chính.
Phương pháp này cho độ chính xác thấp nên bây giờ ít dùng.
→ Mỗi phương pháp đo vẽ bản đồ gốc địa chính sẽ đòi hỏi các điều kiện và
phương tiện kỹ thuật khác nhau. Kết quả cuối cùng là bộ bản đồ địa chính gốc vẽ
trên giấy hoặc bộ bản đồ số lưu trong máy tính.
Cả ba loại bản đồ địa chính gốc kể trên được gọi chung là bản đồ địa chính cơ
sở. Dựa trên bản đồ địa chính cơ sở, người ta tiến hành đo vẽ bổ sung và biên tập
thành bản đồ địa chính cấp xã gọi tắt là bản đồ địa chính.
Bản đồ địa chính cơ sở (bản đồ địa chính gốc) chỉ thành lập một bản, lưu trữ ở
cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh. Riêng bản đồ địa chính cấp xã, sau khi hoàn chỉnh
thường được in ra nhiều bản, vừa lưu trữ ở cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh vừa
được đem sử dụng trực tiếp ở cơ quan quản lý đất đai các cấp từ xã đến huyện, tỉnh
và trung ương.
1.2: CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH.
1.2.1: Định nghĩa CSDL địa chính.
Là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính.
1.2.2: Chuẩn dữ liệu địa chính
1.2.2.1: Nội dung của dữ liệu địa chính.
Dữ liệu địa chính bao gồm các nhóm dữ liệu sau:
- Nhóm dữ liệu về người: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất
- Nhóm dữ liệu về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc
tính của thửa đất
- Nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và
dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Sinh viªn:V 21 Líp: B¶n ®å – K54
§å ¸n tèt nghiÖp Bé m«n B¶n ®å
Sinh viªn:V 22 Líp: B¶n ®å – K54
§å ¸n tèt nghiÖp Bé m«n B¶n ®å
Ngày, tháng, năm theo Dương lịch; giờ, phút, giây theo múi giờ
Việt Nam.
1.2.2.3: Siêu dữ liệu địa chính.
- Siêu dữ liệu địa chính được lập cho CSDL địa chính các cấp, cho khu
vực lập hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính hoặc cho tờ bản đồ địa chính.
- Siêu dữ liệu địa chính được lập trong quá trình xây dựng CSDL địa chính
và được cập nhật khi có biến động CSDL địa chính.
Nội dung siêu dữ liệu địa chính gồm các nhóm thông tin mô tả về siêu
dữ liệu địa chính đó hệ quy chiếu toạ độ, dữ liệu địa chính, chất lượng
dữ liệu địa chính và cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính,
cụ thể như sau:
- Nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệu địa chính gồm các thông tin khái quát
về siêu dữ liệu địa chính đó như đơn vị lập, ngày lập siêu dữ liệu;
- Nhóm thông tin mô tả về hệ quy chiếu toạ độ gồm các thông tin về hệ quy
chiếu toạ độ được áp dụng để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
- Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu địa chính gồm các thông tin về hiện trạng
của dữ liệu địa chính; mô hình dữ liệu không gian, thời gian được sử dụng để biểu
diễn dữ liệu địa chính; thông tin về các loại từ khoá, chủ đề có trong dữ liệu địa
chính; thông tin về mức độ chi tiết của dữ liệu địa chính; thông tin về các đơn vị, tổ
chức liên quan đến quá trình xây dựng, quản lý, cung cấp dữ liệu địa chính; thông
tin về phạm vi không gian và thời gian của dữ liệu địa chính; thông tin về các ràng
buộc liên quan đến việc khai thác sử dụng dữ liệu địa chính;
- Nhóm thông tin mô tả về chất lượng dữ liệu địa chính gồm các thông tin về
nguồn gốc dữ liệu; phạm vi, phương pháp, kết quả kiểm tra chất lượng dữ liệu địa
chính;
- Nhóm thông tin mô tả về cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính
gồm các thông tin về phương thức, phương tiện, định dạng trao đổi, phân phối dữ
liệu địa chính.
Là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai,
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu
Sinh viªn:V 24 Líp: B¶n ®å – K54
§å ¸n tèt nghiÖp Bé m«n B¶n ®å
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất.
1.2.5: Hồ sơ địa chính, kết quả của việc thực hiện lập hồ sơ địa chính và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.5.1. Hồ sơ địa chính
Nội dung của hồ sơ địa chính bao gồm :
- Các thông tin tự nhiên, kinh tế, xã hội của đất nước được thể hiện từ tổng
quát đến từng chi tiết từng thửa đất
- Các thông tin về cơ sở pháp lý làm căn cứ xác định giá trị pháp lý của tài
liệu như: tên văn bản, số văn bản, ký hiệu văn bản, ngày tháng năm ký theo yêu cầu
của từng loại tài liệu hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính gồm có :
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê
- Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Sổ theo dõi biến động đất đai
- Đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất và các giấy tờ do người sử dụng đất
nộp kê khai đăng ký đất ban đầu và đăng ký biến động đất đai .
- Tài liệu được hình thành trong quá trình thẩm tra xét duyệt đơn của ủy ban
nhân dân cấp xã, biên bản xét duyệt của hội đồng đăng ký đất đai, tờ trình của ủy
ban nhân dân cấp xã và cơ quan địa chính các cấp tỉnh, huyện, danh sách các trường
hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.