CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG TÂN HIỆP – TP.BIÊN HOÀ – ĐỒNG NAI THEO TIÊU CHUẨN CSDL CỦA PHẦN MỀM VILIS - Pdf 50

SVTH : Nguyễn Thò Hải Yến

Ngành Cơng Nghệ Địa Chính

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

-------  -------

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“CHUẨN HĨA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
PHƯỜNG TÂN HIỆP – TP.BIÊN HỒ – ĐỒNG NAI
THEO TIÊU CHUẨN CSDL CỦA PHẦN MỀM VILIS”

SVTH

:

NGUYỄN THỊ HẢI YẾN

MSSV

:

05151040

Lớp



a)
“CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
PHƯỜNG TÂN HIỆP – TP.BIÊN HOÀ – ĐỒNG NAI
THEO TIÊU CHUẨN CSDL CỦA PHẦN MỀM VILIS”

Giáo viên hướng dẫn: TS. NGUYỄN VĂN TÂN
Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM

Ký tên:

-

Tháng 07/2009 Trang 2


SVTH : Nguyeãn Thò Haûi Yeán

Ngành Công Nghệ Địa Chính

LỜI CẢM ƠN
Tât cả những gì có được kết quả như hôm nay, trước hết xin chân thành cám ơn
thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh đã trang bị vốn kiến thức cho em
trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt là thầy Nguyễn Văn Tân, đã hướng dẫn cho em những kiến thức trong lý
thuyết lẫn thực hành, giúp em định hướng một cách tốt nhất để nghiên cứu, tìm hướng
phát triển để hoàn thành đề tài phù hợp và đúng thời gian được quy định.
Xin chân thành cảm ơn:
Ban lãnh đạo Văn phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Tỉnh Đồng Nai.
Anh Trịnh Quốc Dũng trưởng phòng thông tin lưu trữ.

mm ỏp dng ng b cho c nc.Nhng do iu kin nờn nhiu a phng cha
ỏp dng c. ng Nai cng ang c gng ỏp dng nhng khoa hc cụng ngh mi
qun lý mt cỏch hp lý v hiu qu. VILIS l mt la chn cú hiu qu nht cho
hin ti ca Tnh. s dng thun li phn mm ny thỡ vic xõy dng chun CSDL
thuc tớnh v bn a chớnh tớch hp vo VILIS ng dng qun lý t ai l nhim
v quan trng.
Xu t phỏt t

th c t

ú

ti gi i quy t cỏc n i dung c

Thu th p, phõn tớch, ỏnh giỏ ngu n d
li u thu c tớnh v d li u khụng gian.
Chu n húa h
-

th ng b n

li u

b n sau:

u vo hi n cú bao g m d

a chớnh.

Chun húa bn a chớnh:Chun húa v c s toỏn hc ca bn a chớnh.


MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................... 1
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 2
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
PHẦN I: TỔNG QUAN .................................................................................... 3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ........................................................... 3
I.1.1 Cơ sở khoa học ............................................................................................ 3
I.1.2 Cơ sở pháp lý ............................................................................................. 12
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu .................................................................... 13
I.2.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................... 13
I.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................... 15
I.2.3. Sơ lược công tác quản lý nhà nước về đất đai ............................................. 16
I.2.4. Tình hình các tư liệu trắc địa trên địa bàn .................................................. 17
I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp và quy trình thực hiện ..................... 17
I.3.1 Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 17
I.3.2 Phương tiện và phương pháp nghiên cứu .................................................... 18
I.3.3 Quy trình thực hiện ..................................................................................... 26
PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 28
II.1. Đánh giá nguồn dữ liệu sử dụng .............................................................. 28
II.1.1. Dữ liệu thuộc tính .................................................................................... 28
II.1.2. Dữ liệu không gian ................................................................................... 28
II.2 Chuẩn hoá hệ thống bản đồ địa chính hiện có ......................................... 29
II.2.1. Chuẩn hóa về cơ sở toán học của bản đồ .................................................. 29
II.2.2. Chuẩn hóa nội dung bản đồ địa chính ....................................................... 32
II.2.3. Chuẩn hóa dữ liệu giữa bản đồ và hồ sơ địa chính .................................... 44
II.3. Chuyển đổi dữ liệu sang ViLIS ................................................................ 45
II.3.1. Gộp bản đồ địa chính thành phường ......................................................... 45
II.3.2. Kiểm tra thửa trùng bằng FamisOverlay.exe ............................................ 46

Hồ sơ địa chính.
Giấy chứng nhận.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ủy ban nhân dân .
Tổng cục địa chính.
Chính phủ.
Bộ Tài nguyên và môi trường.
Thủ tướng chính phủ.
Thông tư.
Quản lý đất đai.
Cở sở dữ liệu.
Bản đồ địa chính.
Bản đồ địa hình.
Mực nước chuyên dùng.

Trang 6


SVTH : Nguyeãn Thò Haûi Yeán

Ngành Công Nghệ Địa Chính

DANH SÁCH BẢNG, HÌNH VÀ CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Bảng 1: Bảng tham số kích thước cho đối tượng kiểu điểm ................................ 10
Bảng 2: Bảng phân lớp các đối tượng nội dung bản đồ địa chính ........................ 19
Bảng 3: Bảng phân lớp các đối tượng ...................................................................... 33
Bảng 4: Bảng ký hiệu mã loại đất cũ và mới ............................................................ 35
Hình 1: Giao diện phần mềm Maptrans .............................................................. 31
Hình 2: Hộp thoại mở dữ liệu chuyển đổi ........................................................... 32


ĐẶT VẤN ĐỀ.
Trong xã hội hiện đại, cơng nghệ thơng tin có một vai trò quan trọng trong việc thu
thập và quản lý thơng tin. Để quản lý các dữ liệu có tính khơng gian (có vị trí địa lý),
người ta sử dụng Hệ thống Thơng tin Địa lý (Geographic Information System - GIS)
để quản lý. Một trong những vấn đề lớn khi quản lý, trao đổi thơng tin là thơng tin cần
phải được chuẩn hóa. Chuẩn hố là cơng việc là cần thiết khi người dùng GIS muốn
tích hợp hệ thống của mình với các phần cứng khác, với các phần mềm GIS khác nhau
và các nguồn dữ liệu khác nhau. Chuẩn là cần thiết khi trao đổi dữ liệu trên mạng, tạo
khả năng truy nhập dữ liệu số được phân bố ở các vị trí địa lý khác nhau, chia sẽ dữ
liệu giữa các cơ quan, cơng ty, thậm chí giữa các nước.
Định hướng Tổng cục Địa chính xây dựng một Hệ thống thơng tin đất đai thống
nhất tồn quốc. Để có thể có một CSDL địa chính thống nhất tích hợp từ các CSDL
địa chính con tại các Sở Địa chính, Tổng cục Địa chính phải có các chuẩn chung.
Trong bất kỳ một CSDL được đưa vào sử dụng chung đều phải tiến hành chuẩn
hố dữ liệu. Có như vậy việc khai thác dữ liệu mới có thể chia sẻ cho nhiều đối tượng
sử dụng, việc hiện chỉnh dữ liệu từ nhiều nguồn mới đảm bảo tính thống nhất. CSDL
tài ngun đất đai được thiết lập trên cơ sở tập hợp dữ liệu thu thập từ các đơn vị thuộc
Tổng cục Địa chính và các sở địa chính cấp tỉnh. Ngồi ra còn thêm một số dữ liệu từ
các nguồn ở các cơ quan điều tra cơ bản khác. Người sử dụng rất đa dạng từ ngành địa
chính cả trung ương và các cấp địa phương, từ các cơ quan quản lý Nhà nước, từ các
bộ ngành khác, từ các tổ chức trong nước và ngồi nước, từ các đối tượng là cư dân có
nhu cầu. Trong khung cảnh như vậy việc chuẩn hố dữ liệu, hệ thống thiết bị, tổ chức
quản lý phải rất thống nhất.
Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính là một cơ sở dữ liệu quan trọng trong CSDL tài
ngun đất, một trong bảy CSDL quốc gia trong chương trình cơng nghệ thơng tin của
Nhà nước. Để có thể tích hợp và trao đổi dữ liệu giữa các CSDL quốc gia với nhau,
cần thiết phải xây dựng chuẩn hố cho từng CSDL thành phần.
Hiện nay tập hợp dữ liệu của ngành địa chính đã khá lớn. Một phần ở dạng truyền
thống trên giấy, một phần ở dạng số như trong nhiều định dạng (format) khác nhau,

- Phạm vi ranh giới hành chính: phường Tân Hiệp – TP. Biên Hoà – Đồng Nai.
 Về thời gian.
-

Thời gian thực hiện đề tài: từ 03/2009 đến hết 06/2009.

Trang 9


SVTH : Nguyeón Thũ Haỷi Yeỏn

Ngnh Cụng Ngh a Chớnh

PHN I. TNG QUAN.
I.1. C s lý lun ca vn nghiờn cu.
I.1.1. C s khoa hc.
1/ nh ngha bn a chớnh.
Bn a chớnh l s biu hin bng s hoc trờn cỏc vt liu nh giy, diama
H thng cỏc tha t ca tng ch s dng v cỏc yu t khỏc c quy nh c th
trong h thng khụng gian, thi gian nht nh v theo s chi phi ca phỏp lut.
2/ Phõn loi bn a chớnh.
Phõn loi theo t l bn thnh lp.
-

1:200, 1:500 : o v t ụ th.

-

1:1000, 1:2000, 1:5000 : bn ngoi ụ, t nụng thụn, t canh tỏc.


hiu mnh theo h thng to vuụng gúc phng v phi da vo s h thng chia
mnh ca d ỏn xõy dng h s a chớnh ca mi tnh ó c phờ duyt t l
1:100000.
chớnh xỏc bn ứ a chớnh : ph thuc vo kt qu o; ph thuc vo
chớnh xỏc ca quỏ trỡnh biờn v, biờn tp v chớnh xỏc tớnh diõn tớch; ph thuc
vo quy trỡnh cụng ngh o v thnh lp bn a chớnh. chớnh xỏc bn ứ a
chớnh c ỏnh giỏ qua 4 yu t:
-

chớnh xỏc ca im khng ch o v.

-

chớnh xỏc ca im chi tit.
Trang 10


SVTH : Nguyeón Thũ Haỷi Yeỏn

Ngnh Cụng Ngh a Chớnh

-

chớnh xỏc th hiờn cao trờn bn a chớnh.

- chớnh xỏc tớnh din tớch.
b) Cỏc yu t ni dung th hin trờn bn a chớnh.
Cỏc im khng ch to , cao nh nc, cỏc im a chớnh c s, cỏc
im a chớnh cp 1, 2, cỏc im khng ch o v phi biu th y v chớnh xỏc
trờn bn , cỏc ký hiu phi tuõn theo quy phm.

Do yờu cu ng dng h ta mi VN-2000, mt trong nhng ni dung c a
thờm vo cụng tỏc chun húa l chuyn i bn a chớnh t h ta c HN-72 v
h ta VN-2000.
Bn a chớnh ng Nai trong h ta VN-2000 cú thụng s l: Kinh tuyn
chớnh : 107045', mỳi chiu 30.
Ni dung ca chun húa v c s toỏn hc bao gm:

Trang 11


SVTH : Nguyeón Thũ Haỷi Yeỏn

Ngnh Cụng Ngh a Chớnh

a cỏc bn a chớnh v ng nht trờn mt c s toỏn hc (seed file)
Chuyn ta t HN-72 v VN-2000
c) Chun húa v mụ hỡnh d liu ca bn .
FAMIS qun lý d liu bn a chớnh theo mụ hỡnh Toppology. Chun húa v
mụ hỡnh d liu ca bn a chớnh bao gm:
Chun húa v phõn loi theo i tng hỡnh hc.
Cỏc i tng ca bn a chớnh c qui v 4 dng i tng hỡnh hc c bn :
Kiu im: Cỏc i tng bn di kiu im c th hin trong file
ho DGN di dng ký hiu CELL. B th vin ký hiu CELL chun l
KyHieuDC.CEL c ban hnh kốm theo phn mm FAMIS.
Kiu ng: Cỏc i tng kiu ng trong bn a chớnh c chia lm 2
loi :
+ Cỏc i tng kiu ng l ng bao ca cỏc i tng kiu vựng: ng
ranh gii tha, l ng b, ng b, chõn ờ .v.v.
+ Cỏc i tng dng ng cú tớnh cht mụ t : gii hn lũng ng, ng mộp
nc .v.v.


Ngnh Cụng Ngh a Chớnh

thc, hỡnh dng ca tng i tng bn riờng l m cũn mụ t c quan h v
mt khụng gian gia cỏc i tng bn nh ni nhau, k nhau.
Mụ hỡnh Topology trong phn mm FAMIS dựng mụ t cỏc i tng vựng.
i tng dng vựng quan trng nht ca bn a chớnh cng nh h s a chớnh
l tha t. Trong mụ hỡnh d liu topology tha t c nh ngha nh sau:
Cỏc i tng vựng khộp kớn ( tha t) khụng mụ t cỏc cỏc i tng hỡnh
hc dng vựng. Tha t c xỏc nh bng danh sỏch cỏc ng ranh gii tha to
nờn ng bao khộp kớn v mt im nhón tha c trng cho tha t.
Cỏc tha t c nh ngha t cỏc ng ranh gii tha (b tha).
Mi mt tha t cú mt nhón tha di dng mt cell. Nhón tha ny dựng
liờn kt tha t vi d liu thuc tớnh v cỏc phộp tra cu theo tha t u c
chn theo nhón ny.
i vi BC, i tng vựng cn qun lý l tha t, cỏc i tng dng tuyn
cú din tớch nh ng giao thụng, thy h cng c coi l tha t, cú th cú hoc
khụng cú s tha. Phõn loi cỏc i tng c th hin bng ng nh ngha ng
bao ( theo level, mu, kiu ng) v mó loi t gỏn cho i tng vựng sau khi to
topology xong. i vi cỏc ng tham gia vo 2 loi i tng vựng khỏc nhau c
xỏc nh theo th t u tiờn nh sau :
ng ranh gii thy h.
ng ranh gii giao thụng.
ng ranh gii tha.
Cỏc i tng vựng ca BC ph kớn din tớch cn th hin ca BC, lm
thnh mt vựng liờn tc, khụng cú khe h gia cỏc vựng . Vựng kớn din tớch cn th
hin ca BC th hin bng : ng bao ngoi cựng ca t bn , khung bn ,
ranh gii hnh chớnh xó, phng.
Cỏc i tng vựng khụng c phộp chng lờn nhau.
Cỏc i tng ng khụng tham gia to ng bao khộp kớn ca tha t cn

- Lỗi thửa nhỏ. Trong q trình số hố, rất có thể người số hố tạo ra những tình
huống có thể phát sinh những đối tượng vùng rất bé, tuy đúng logic nhưng phi thực tế.
Để kiểm tra lỗi này, cần chạy chức năng “Kiểm tra thửa nhỏ” trong FAMIS để phát
hiện các đường ranh giới thửa có độ dài rất nhỏ ( tạo thành cạnh các thửa nhỏ). FAMIS
sẽ đánh dấu vào đầu các đường ranh giới thửa này, sau đó người dùng dùng modul
MRFFLAG để hiển thị và sửa chữa lỗi.
- Tạo Topology. Tạo Topology là chức năng tự động xây dựng các đối tượng
thửa đất từ các đường ranh giới thửa đã có. Khi một thửa đất được định nghĩa, FAMIS
tự tạo một điểm nhãn thửa ổ trọng tâm thửa đất.
Trong q trình tạo topology, diện tích thửa đất tự động được tính. Các dữ liệu trước
đó của thửa đất là số hiệu bản đồ, số hiệu thửa, loại đất ( nếu có ) sẽ được giữ ngun.




Gán độ rộng cho bờ thửa
Chia cạnh thửa ( nếu cần)
Gán độ rộng

Chỉnh lỗi giao nhau, không nối nhau
 Tìm lỗi bằng MRFCLEAN
 Sửa lỗi MRFFLAG




Chỉnh lỗi thửa nhỏ
Kiểm tra độ dài cạnh thửa nhỏ
Sửa lỗi MRFFLAG


nh ch gii ng, ng b, chõn ờ .v.v. Trong CSDL bn a chớnh, ng nột
ca cỏc i tng khỏc nhau phi tỏch ri nhau. Cú ngha l, trờn bn giy, mt
ng cú th c hiu nh thuc v 2 i tng khỏc nhau ( vớ d ch gii ng
ng thi l ranh gii tha) nhng trong CSDL, cn phi cú hai ng khỏc nhau, mi
mt ng thuc v mt i tng no ú, mc dự v mt to cỏc ng ny hon
ton trựng khớt lờn nhau. Cỏc ng ny s c phõn bit qua level, mu sc, kớch
thc, kiu ng qui nh trong bng phõn lp thụng tin.
Khi thu thp thụng tin a chớnh ban u, phn mm FAMIS cung cp mt cụng c
cho phộp ngi s dng khi s hoỏ bn a chớnh , i vi cỏc ng nột tham gia
vo 2 i tng bn (tha t v cỏc i tng hỡnh tuyn cú din tớch khỏc), ch
cn s hoỏ mt ln.
Cỏc i tng bn lu di dng s phi thuõn th theo bng phõn lp thụng tin
ó c ban hnh trong Qui phm thnh lp bn a chớnh do Tng cc a chớnh
ban hnh nm 2008. Ct level trong bng phõn lp thụng tin chớnh l level lu tr cỏc
i tng bn trong file DGN c qun lý bi phn mm FAMIS trong mụi
trng ho Microstation.
Theo cu trỳc file DGN cỏc i tgn bn c phõn lp theo cỏc yu t sau:
Level ca i tng. Phn ln cỏc i tng quan trng u c phõn lp theo
ch s level ny. DGN cho phộp cú ti a 63 level t 1 n 63.
i vi cỏc i tng cú cựng mt ch s level ( ch yu v cỏc i tng kiu
im), yu t phõn bit cỏc i tng l tờn ca ký hiu ( Cell name). Tờn ký hiu
thit k trong FAMIS chớnh l mó ca i tng trong Bng phõn loi. Vớ d i tng
ct in biu din bng cell cú tờn l QA1CD.
t ng hoỏ xỏc nh level, ký hiu, mu sc cho tng i tng bn khi s
hoỏ, chnh sa bn a chớnh, FAMIS cú cung cp cỏc chc nng sau õy :

Trang 15


SVTH : Nguyeãn Thò Haûi Yeán

Để chuẩn hoá trình bày ( hiển thị, in ra ) bản đồ địa chính bằng phần mềm
Microstation, FAMIS cung cấp các bộ thư viện chuẩn kèm theo. Sau đây là mô tả các
thư viện chuẩn của FAMIS.
 Thư viện về ký hiệu (Symbol Library) . Thư viện ký hiệu là bộ thư viện cell của
Microstation được xây dựng riêng biệt cho các đối tượng kiểu điểm của bản đồ địa
chính. Bộ thư viện ký hiệu có tên là KyHieuDC gồm hai file KyHieuDC.CEL và
KyHieu.CDX. File thư viện này được ban hành kèm theo phần mềm FAMIS và khi
làm việc được lưu trong thư mục làm việc của Microstation là
\win23app\ustation\wsmod\default\cell.
 Thư viện về kiểu đường (LineStyle Library) . Thư viện kiểu đường là bộ thư
viện linestyle của Microstation được xây dựng riêng biệt cho các đối tượng kiểu đường
của bản đồ địa chính. Bộ thư viện kiểu đường có tên là DuongDC.RSC. File thư viện
này được ban hành kèm theo phần mềm FAMIS và khi làm việc được lưu trong thư
mục làm việc của Microstation là \win23app\ustation\wsmod\default\symb.
 Thư viện về kiểu chữ (Font Library) . Thư viện kiểu chữ là bộ thư viện font của
Microstation được xây dựng riêng biệt cho các chữ mô tả bằng tiếng Việt trên bản đồ
địa chính. Bộ mã font chữ tuân theo các chuẩn ABC và được lấy vào từ các truetype
font ABC ở môi trường Window. Thư viện font chữ này chỉ lưu các font được chỉ định
quyển Ký hiện bản đồ địa chính. Nếu người sử dụng muốn sử dụng thêm các loại font
khác, cần phải đưa các font cần thiết vào thư viện bằng chức năng install font của
Microstation. Bộ thư viện kiểu chữ có tên là VNFontDC.RSC. File thư viện này được
ban hành kèm theo phần mềm FAMIS và khi làm việc được lưu trong thư mục làm
việc của Microstation là \win23app\ustation\wsmod\default\symb.
Chuẩn hoá trình bày các đối tượng bản đồ.
Kích thước các đối tượng bản đồ khi trình bày trong FAMIS đều được qui về theo
kích thước thật ( theo mét). Vì vậy kích thước hiển thị các đối tượng bản đồ phụ thuộc
vào tỷ lệ bản đồ và tham số về đơn vị làm việc (working unit) của Microstation.
Bảng 1: Bảng tham số kích thước cho đối tượng kiểu điểm
Tỷ lệ bản đồ


Ngành Công Nghệ Địa Chính

1/5.000

5

50

1/10.000

10

100

1/25.000

25

250

FAMIS cung cấp các công cụ chuẩn hoá kích thước các đối tượng bản đồ khi số
hoá lên bản đồ địa chính số. Các chức năng này đã mô tả trong phần trước “Chuẩn hóa
nội dung bản đồ bản đồ địa chính bằng FAMIS” :
 Các đối tượng kiểu đường, tự động xác định level, kiểu đường, kích thước, mầu
sắc. Dùng chức năng <Quản lý bản đồ> <Chọn lớp thông tin> trong FAMIS.
 Các đối tượng kiểu điểm, tự động xác định level, ký hiệu, kích thước, mầu sắc.
Dùng chức năng <Quản lý bản đồ> <Vẽ các đối tượng điểm> trong FAMIS.
 Các đối tượng kiểu chữ, tự động xác định level, font chữ, kích thước, mầu sắc.
Dùng chức năng <Tiện ích> <TextStyle> trong FAMIS.
 Tự động tạo khung bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính theo đúng qui

Ngành Công Nghệ Địa Chính

g) Chuẩn hoá dữ liệu mô tả CSDL trong phần mềm FAMIS.
Dữ liệu mô tả CSDL (metadata) là dữ liệu chứa các thông tin liên quan đến CSDL
bản đồ địa chính như :
 Mô tả chung về dữ liệu: Cơ sở toán học, tên, giới hạn địa lý.
 Độ chính xác, chất lượng dữ liệu.
 Cơ sở pháp lý của dữ liệu.
 Nội dung của CSDL bản đồ.
FAMIS chuẩn hoá cơ sở toán học cho từng tỉnh theo qui phạm qui định, thống nhất
với CSDL bản đồ địa hình.
 Hệ toạ độ, độ cao Nhà nước.
 Kinh tuyến chính theo từng tinh.
 Múi chiếu 30.
Cơ sở toán học trong FAMIS được thể hiện qua định nghĩa file khởi tạo ban đầu
(Seed file). Khi tạo một file bản đồ mới, người sử dụng nên dùng seed file đã được
định nghĩa trước bằng FAMIS.
FAMIS quản lý chất lượng bản đồ qua các phân vùng chất lượng. Phân vùng chất
lượng có thể theo mảnh hoặc theo một phân vùng bất kỳ. ( xem bảng phân lớp thông
tin).
Các thông tin của phân vùng chất lượng là:
 Nguồn gốc và độ chính xác tài liệu gốc.
 Phương pháp thành lập.
 Độ chính xác khi số hoá ( phương pháp số hoá).
Để quản lý dữ liệu mô tả CSDL ( meta data) cần thiết phải xây dựng một phần
mềm quản lý CSDL về metadata, dữ liệu MetaData lưu dưới dạng file MDB của
ACCESS.
Phần mềm quản lý Metadata này cần được sớm xây dựng và ban hành kèm theo
phần mềm FAMIS. Dữ liệu metadata sẽ được giao nộp kèm với dữ liệu bản đồ địa
chính số.

thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp; Phần mềm VILIS đã được cập nhật kí
hiệu loại đất theo quy định tại Thông tư 09/2007/TT-BTNMT được Trung tâm Viễn
Thám thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp.
 Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10-11-2008 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường về ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500,
1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:10000.
I.2. Khái quát về địa bàn nghiên cứu.
I.2.1. Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý.
Thành phố Biên Hoà thuộc đô thị loại II, là trung tâm kinh tế, chính trị của tỉnh
Đồng Nai, với tổng diện tích tự nhiên 15508.57 ha. Trong đó, phường Tân Hiệp có
diện tích là 346.88 ha.
Phường Tân Hiệp nằm ở phía Đông Bắc thành phố Biên Hòa, dọc theo tuyến
đường phố lớn, là phường nội ô, trung tâm của thành phố Biên Hòa. Địa giới hành
chính của phường tiếp giáp:
 Phía Nam giáp:
phường Tam Hòa.
 Phía Bắc giáp:
phường Trảng Dài.
 Phía Tây giáp:
phường Tân Mai.
 Phía Đông Nam giáp:
phường Long Bình.
 Phía Đông Bắc giáp:
phường Hố Nai.
 Phía Tây Nam giáp:
phường Tam Hiệp.
 Phía Tây Bắc giáp:
phường Tân Tiến.
Phường Tân Hiệp có vị trí rất quan trọng là trung tâm kinh tế - chính trị của thành

I.2.2. iu kin kinh t - xó hi.
V kinh t:
iu kin kinh t ca phng tng i n nh. L a bn tp chung ụng dõn
c, do nm gn cỏc khu cụng nghip ln, nờn cụng tỏc qun lý xó hi cng gp khụng
ớt khú khn, mụi trng ụ th luụn trong tỡnh trng bỏo ng.
Trong nhng nm qua c cu kinh t ca phng c xỏc nh l Thng mi Dch v v ó phỏt trin ỳng hng.
Thc trng phỏt trin cỏc ngnh kinh t ch yu ca phng nh sau:
Ngnh thng mi - dch v.
Tng doanh thu nm 2008 t 785.000 triu ng vi 1.431 h, 1.825 lao ng.
Thu nhp bỡnh quõn mt nhõn khu ca h thng mi - dch v nm 2008 khong
23,6 triu ng.
Ngnh cụng nghip v tiu th cụng nghip.
Vi c im l a bn dõn c v tp trung kinh doanh thng mi dch v, nờn
phng Tõn Hip khụng cú c s sn xut cụng nghip ln, ch cú mt s c s tiu
th cụng nghip nh nh ch bin lng thc thc phm, gia cụng c khớ,
V xó hi:
Theo kt qu iu tra dõn s nm 2008 ton phng cú 26.932 ngi, chim
khong 3,52% tng s dõn ca thnh ph Biờn Hũa, vi 5.031 h, bỡnh quõn 5,3
ngi/h, mt dõn s bỡnh quõn l 21,69 ngi/km2, l mt trong nhng phng cú
mt dõn s cao.
Trong nhng nm qua, nhỡn chung lc lng lao ng n nh. Nm 2008 tng s
lao ng trong tui cú 17.308 ngi (3,44 ngi/h) vi thu nhp bỡnh quõn mt
nhõn khu ca phng t 16,2 triu ng/ngi.
H thng thụng tin - vin thụng theo mng li chung ca thnh ph, khụng ngng
c u t phỏt trin m rng.
Y t: Vi quan im chm súc tt sc kho ban u cho nhõn dõn, cụng tỏc y t
ca Phng khụng ngng c tng cng c v thit b, dng c y t, thuc cha
bnh cng nh cht lng khỏm cha bnh. Cỏc chng trỡnh quc gia v y t v cỏc
ngnh c thc hin khỏ tt. Cụng tỏc dõn s k hoch húa gia ỡnh c trin khai
khp trờn a bn.

hoch, h thng in, nc, thoỏt nc cng cha c u t phỏt trin tng xng,
phn ln vn ch phỏt trin bỏm theo ng hin hu.
V cụng nghip: vn cũn tỡnh trng cỏc cm cụng nghip nm ri rỏc trong khu
dõn c, khụng theo quy hoch.
V nh : ó xõy dng, m mang mt s khu vc dõn c nhng l t v ch yu
vn l chia lụ, dõn t xõy bỏm cỏc trc ph, khụng theo quy hch tng th.
Vn lao ng - ngun nhõn lc cng l mt thỏch thc ln.
I.2.3. S lc cụng tỏc qun lý nh nc v t ai.
Thc trng s dng t:
Ton b din tớch t ai trờn a bn phng u c s dng vo mc ớch phi
nụng nghip. Trong ú, chim t trng cao nht l t l 185,36ha, tip theo l t
chuyờn dựng vi 120,80ha v t sụng sui v MNCD vi 46,72ha, c b trớ phự
hp vi iu kin c thự ca phng trung tõm thnh ph, gúp phn rt quan trng
trong vic thỳc y phỏt trin kinh t - xó hi ca phng.
t ai trờn a bn phng Tõn Hip ó c s dng khỏ trit , c cu s dng
t c b trớ phự hp vi iu kin t nhiờn v c im kinh t xó hi ca phng.
Qun lý t ai theo a gii hnh chớnh:
Phng Tõn Hip cú din tớch t nhiờn 346,88 ha chim 2,23 % din tớch t nhiờn
ca thnh ph Biờn Hũa, l n v hnh chớnh thuc loi trung bỡnh so vi 25 phng
xó khỏc. a gii hnh chớnh ca phng c xỏc nh theo Ch Th 364/CP, cụng tỏc
qun lý t ai cn c theo a gii ny.
Tỡnh hỡnh bin ng s dng t:
Theo kt qu kho sỏt h s bin ng s dng t hin ang lu tr ti Vn phũng
ng ký quyn s dng t TP. Biờn Hũa v Vn phũng ng ký quyn s dng t
Trang 23


SVTH : Nguyeón Thũ Haỷi Yeỏn

Ngnh Cụng Ngh a Chớnh

Chun húa v phõn lp thụng tin (level) cho nhng i tng hỡnh hc tham gia
to ng bao cho tha t tng quỏt;
Chun húa v cu trỳc hỡnh hc cho cỏc i tng ny: ch s dng dng line,
linestring mụ t, khụng cũn li bt chộo nhau, chp nhau ( kim tra bng
MRFClean, MrfFlag).
Chun húa v cu trỳc topology.
Chun húa thụng tin c gỏn cho tha t sau khi to vựng (thuc tớnh ca
tha t).
Chun húa biờn tp bn .
2/ Chun húa d liu gia bn v h s a chớnh.
i chiu, kim tra phỏt hin nhng mõu thun, khụng ng b d liu gia bn
a chớnh trờn FAMIS v h s a chớnh trờn CADDB. Chnh sa nhng sai sút nu l
li do nhp sai, gỏn nhm d liu.
Trang 24


SVTH : Nguyeãn Thò Haûi Yeán

Ngành Công Nghệ Địa Chính

3/ Chuyển đổi dữ liệu sang Vilis.
 Gộp bản đồ địa chính thành phường để kiểm tra hình thể và dữ liệu thuộc tính.
 Kiểm tra thửa trùng bằng FamisOverlay.exe để kiểm tra tiếp biên giữa các tờ
bản đồ có trùng nhau không.
 Kiểm tra tiếp biên giữa các tờ bản đồ bằng FamisView. Exe để phát hiện ra
những lỗi chưa tạo vùng.
 Nhập dữ liệu vào ViLIS.
 Chuẩn hóa dữ liệu để kiểm tra dữ liệu và chỉnh sửa hoàn thiện trước khi đưa
vào quản lý, sử dụng.
 Kiểm tra dữ liệu bản đồ và hồ sơ.

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status