ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN DĨ AN HUYỆN DĨ AN BÌNH DƯƠNG - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & THỊ TRƯỜNG BĐS

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS
CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN
ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN
DĨ AN HUYỆN DĨ AN BÌNH DƯƠNG

GVHD: Đặng Quang Thịnh
SVTH : Nguyễn Đình Hải
MSSV : 04120082
LỚP : DH04QL
Ngành : Quản lý đất đai

TP. HỒ CHÍ MINH
Tháng 8/2008


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

NGUYỄN ĐÌNH HẢI
ĐỀ TÀI:
“ỨNG DỤNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS
CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG CƠ SỞ DỮ LIỆU BẢN
ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN
DĨ AN HUYỆN DĨ AN BÌNH DƯƠNG”


Nguyễn Đình Hải


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đình Hải, Khoa Quản lý Đất đai và Bất động
sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis chỉnh lý biến động bản
đồ địa chính trên địa bàn thị trấn Dĩ An, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương”
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Đặng Quang Thịnh, Khoa Quản lý Đất đai và Bất
động sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Nội dung tóm tắt của báo cáo: Đề tài được thực hiện từ tháng 04 đến tháng 08
năm 2008 tai UBND thị trấn Dĩ An, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương.
Một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất đai,
phản ánh kịp thời hiện trạng sử dụng đất ngoài thực địa, giúp nhà nước nắm rõ thông
tin về quỹ đất. Đó là công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai.
Cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành công nghệ thông tin, không chỉ thế
giới mà ở Việt Nam việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhà nước
về đất đai trở nên phổ biến. Bên cạnh đó là sự không đồng bộ trong việc sử dụng các
phần mềm, dẫn đến cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính được quản lý không theo một
khuôn dạng nào. Cho nên, viêc ứng dụng công nghệ vào công tác quản lý nhà nước về
đất đai chưa được đồng bộ giữa các cấp gây rất nhiều trở ngại cho các nhà quản lý đặc
biệt là công việc chỉnh lý biến động nằm ở khu vực có nhiều biến động như Dĩ An.
Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài giải quyết các nội dung cơ bản sau:
 Thu thập, phân tích, đánh giá bản đồ hiện có
o Thu thập bản đồ địa chính trong vùng nghiên cứu để phục vụ công tác
cập nhật chỉnh lý biến động.
o Phân tích, đánh giá, kiểm tra bản đồ thu thập được.
o Công tác đánh giá, kiểm tra bản đồ thực hiện theo quy định về độ chính
xác dữ liệu

II.3.2 Bảng thống kê diện tích các loại đất thị trấn Dĩ An sau khi cập nhật, chỉnh lý biến
động...................................................................................................................................23
II.4.1 Nội dung cập nhật chỉnh lý biến động.....................................................................24
II.4.2. Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp quận (huyện)................................27
II.4.3. Quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính...............................28
II.5.1 Chuẩn hoá bản đồ địa chính....................................................................................29
II.5.2 Chuẩn hoá bản đồ địa chính bằng phần mềm FAMIS............................................30
II.7.1 Hiệu quả về thời gian..............................................................................................53
II.7.3 Hiệu quả về mặt kinh tế...........................................................................................54
II.8.1 Với phần mềm AutoCAD........................................................................................55
II.8.2 Với phần mềm ViLiS Registration System.............................................................55
KIẾN NGHỊ..............................................................................................................................59


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐND
UBND


VP.ĐKQSDĐ
GCNQSDĐ
CSDL
TN – MT
MĐQH
BĐĐC
KT – XH
CMND
GT
MĐSDĐ
QSDĐƠ

I.1.3. Thực trạng môi trường...............................................................................................5
PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................................18
II.1. Cơ cấu các loại đất và hiện trạng cơ sở hạ tầng thị trấn Dĩ An.....................................18
II.1.1. Cơ cấu các loại đất.................................................................................................18
II.1.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng.........................................................................................20
II.3.1 Tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính................................22
II.3.2 Bảng thống kê diện tích các loại đất thị trấn Dĩ An sau khi cập nhật, chỉnh lý biến
động...................................................................................................................................23
II.4.1 Nội dung cập nhật chỉnh lý biến động.....................................................................24
II.4.2. Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp quận (huyện)................................27
II.4.3. Quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính...............................28
II.5.1 Chuẩn hoá bản đồ địa chính....................................................................................29
II.5.2 Chuẩn hoá bản đồ địa chính bằng phần mềm FAMIS............................................30
II.7.1 Hiệu quả về thời gian..............................................................................................53
II.7.3 Hiệu quả về mặt kinh tế...........................................................................................54
II.8.1 Với phần mềm AutoCAD........................................................................................55
II.8.2 Với phần mềm ViLiS Registration System.............................................................55
KIẾN NGHỊ..............................................................................................................................59



DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & THỊ TRƯỜNG BĐS..............................................................1
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP......................................................................................................1
ĐỀ TÀI:...............................................................................................................................1
ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN.........................................................................1
DĨ AN HUYỆN DĨ AN BÌNH DƯƠNG....................................................................................1
GVHD: Đặng Quang Thịnh.....................................................................................................1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM............................................................................................2
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN................................................................2

DĨ AN HUYỆN DĨ AN BÌNH DƯƠNG....................................................................................1
GVHD: Đặng Quang Thịnh.....................................................................................................1
SVTH : Nguyễn Đình Hải...........................................................................................................1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM............................................................................................2
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN................................................................2
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................................................1
PHẦN 1: TỔNG QUAN.............................................................................................................3


I.1.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên.............................................................................4
I.1.3. Thực trạng môi trường...............................................................................................5
PHẦN 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................................18
II.1. Cơ cấu các loại đất và hiện trạng cơ sở hạ tầng thị trấn Dĩ An.....................................18
II.1.1. Cơ cấu các loại đất.................................................................................................18
II.1.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng.........................................................................................20
II.3.1 Tình hình cập nhật, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính................................22
II.3.2 Bảng thống kê diện tích các loại đất thị trấn Dĩ An sau khi cập nhật, chỉnh lý biến
động...................................................................................................................................23
II.4.1 Nội dung cập nhật chỉnh lý biến động.....................................................................24
II.4.2. Thẩm quyền cho phép cập nhật biến động cấp quận (huyện)................................27
II.4.3. Quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính...............................28
II.5.1 Chuẩn hoá bản đồ địa chính....................................................................................29
II.5.2 Chuẩn hoá bản đồ địa chính bằng phần mềm FAMIS............................................30
II.7.1 Hiệu quả về thời gian..............................................................................................53
II.7.3 Hiệu quả về mặt kinh tế...........................................................................................54
II.8.1 Với phần mềm AutoCAD........................................................................................55
II.8.2 Với phần mềm ViLiS Registration System.............................................................55
KIẾN NGHỊ..............................................................................................................................59



Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Đình Hải

ĐẶT VẤN ĐỀ
Lý do thực hiện đề tài
Đất đai là thành phần tất yếu, không thể thiếu để hình thành nên quốc gia. Bởi
vậy đối với các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, thì việc quản lý
đất đai luôn được đặt lên hàng đầu. Việt Nam ta luôn hoà chung vào sự phát triển của
cả thế, tiếp thu sự tiến bộ nền văn minh nhân loại. Đặc biệt là sự phát triển của ngành
công nghệ thông tin diễn ra rất mạnh mẽ, có sức lan toả vào tất cả các ngành, các lĩnh
vực và di sâu vào mọi khía cạnh cuộc sống. Với những ưu điểm của nó, trong những
năm qua nhiều lĩnh vực công nghệ tiên tiến đã được áp dụng có hiệu quả ở nước ta
như GPS, GIS…
Với sự liên quan hầu hết tới các lĩnh vực KT – XH, nên tình hình sử dụng đất
đai có rất nhiều biến động xảy ra. Chịu tác động trực tiếp từ nền kinh tế thị trường, quá
trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước tạo nên. Chính vì vậy, quá trình sử dụng
đất và tình hình chuyển nhượng QSDĐ diễn ra hết sức phức tạp và khó kiểm soát
đựoc. Điều này tạo ra trở ngại rất lớn trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong
cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng. Để quản lý đất đai có hiệu quả đòi
hỏi việc nắm bắt cập nhật thông tin đầy đủ và phản ánh đúng thực trạng thông qua
đăng ký, chỉnh lý, cập nhật biến động đất đai trên bản đồ địa chính. Việc cập nhật
những thay đổi để làm cơ sở bảo hộ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của các chủ thể có
liên quan, tạo điều kiện để nhà nước hoạch định chính sách quản lý và phát triển.
Trong khi đó, công tác cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai hiện nay ở tỉnh
Bình Dương nói chung và ở huyện Dĩ An nói riêng phần lớn chỉ thực hiện theo
phương pháp thủ công, và có một số sử dụng Autocad, nên gặp nhiều khó khăn hoặc
không thuận lợi cho việc lưu trữ và quản lý.
Đất nước ta đang trong thời kỳ mở cửa, nên việc áp dụng các phần mềm để góp
phần vào công tác quản lý Nhà nước về đất đai là rất cần thiết. Xuất phát từ thực tế

Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong vòng 5 tháng: Từ 01/04/2008
đến 30/07/2008, thu thập số liệu, xử lý và chuẩn hóa bản đồ và hoàn thành các phần
việc mà đề tài đề cập đến, để hoàn thành đúng thời gian quy định.
Phạm vi không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài là thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ
An, tỉnh Bình Dương
Về nội dụng: Đề tài thực hiện chuẩn hóa bản đồ địa chính dạng số được đo vẽ
mới về dạng chuẩn theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường làm cơ sở cho
công tác cập nhật và chỉnh lý biến động.
Ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS để chỉnh lý CSDL bản đồ địa
chính trên địa bàn thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương và nhằm so sánh với
các hình thức cập nhật khác.
Ý nghĩa thực tiễn
Việc ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS vào công tác chỉnh lý CSDL
bản đồ địa chính, giúp giải quyết vấn đề quản lý Nhà nước về đất đai một cách hiệu
quả, khoa học, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian, kinh phí và hiện đại hơn so
với các phương pháp khác. Chính vì vậy, những thông tin thay đổi ngoài thực địa sẽ
nhanh chóng được cập nhật, chỉnh lý trên bản đồ địa chính theo đúng quy định của Bộ
Tài Nguyên và Môi Trường. Đây là bước đi hết sức cần thiết, làm cơ sở cho việc quản
lý, khai thác sử dụng hiệu quả tài nguyên đất phục vụ cho việc phát triển kinh tế -xã
hội của địa phương. Góp phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nước.

2


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Đình Hải


Độ cao trung bình từ 20-40 m, thoát nước tốt, kết cấu địa chất vững chắc phù
hợp với xây dựng các khu công nghiệp, các khu dân cư, các trung tâm hành chính
thương mại.
3. Khí hậu
Thị trấn Dĩ An nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có
nhiệt độ quanh năm trung bình từ 25,8 oc – 26,9oC, ít gió bão và không có mùa đông
lạnh. Nhiệt độ cao nhất vào tháng 12 và thấp nhất vào tháng 4.
Độ ẩm trung bình 82%/năm. Tháng thấp nhất 75% (tháng 2), tháng cao nhất
91% (tháng 9).
Lượng mưa bình quân tương đối cao (từ 1600 – 1700 mm/năm) và phân hoá
theo 02 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào
tháng 10 với tổng lượng mưa chiếm tới trên 90% lượng mưa cả năm, mùa khô nắng
nhiều, bức xạ lớn, lượng nước bốc hơi cao chiếm khoảng 75-80% gây ra hạn hán. Vì
vậy đối với sản xuất nông nghiệp cần chọn các loại cây trồng phù hợp mang ý nghĩa
rất quan trọng.
Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 2.500-2.800 giờ/năm, tháng có giờ nắng
cao nhất là tháng 12.
4. Thủy văn
Trên địa bàn thị trấn hệ thống sông suối hầu như là không có, lượng nước chính
cung cấp cho thị trấn là từ nguồn nước ngầm. Trong tương lai nguồn nước chính của
thị trấn sẽ được cung cấp từ sông Đồng Nai.
I.1.2. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
1. Tài nguyên đất
Thị trấn Dĩ An có diện tích tự nhiên tương đối lớn 1.043,47 ha chiếm 17,36%
tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện, mang 2 loại đất chính là: Đất nâu vàng trên
phù sa cổ và đất xám gley.
Bảng 1: Mô tả đơn vị đất đai thị trấn Dĩ An
Loại đất

Diện tích (ha)

Huyện Dĩ An nằm trong vùng có lượng nước ngầm khá dồi dào và có chất
lượng tốt. Tại đây nước ngầm được chứa trong các tầng đất đá chủ yếu sau:
+ Nước chứa trong tầng trầm tích hiện tại phân bố dọc theo sông Đồng Nai.
Đất đá gồm cát bọt, sét. Lưu lượng khoảng 0,1-0,5 lít/s, chất lượng tốt.
+ Nước chứa trong tầng phù sa cổ, tầng chính lưu, hầu hết các công trình lấy
nước đều nằm trong tầng này, chất lượng tốt, lưu lượng giếng khoan 63150m3/h.
I.1.3. Thực trạng môi trường
Thị trấn Dĩ An là nơi tập trung khá đông dân cư với rất nhiều nhà máy, xí
nghiệp và các cơ sở du lịch. Vì vậy vấn đề bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn để
bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sinh thái chung của thị trấn.
* Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh
quan môi trường
Thuận lợi
Điều kiện thời tiết của thị trấn ít biến đổi, địa hình tương đối bằng phẳng cùng
với nền đất vững chắc là nơi thuận lợi để phát triển các nhà máy, cụm khu công
nghiệp, các khu dân cư tập trung.
Khó khăn
Nguồn nước được cung cấp bởi chủ yếu là các nguồn nước ngầm chỉ có thể đáp
ứng được phần nào nhu cầu nước cho công nghiệp, các ngành kinh tế cung như nhu
cầu sinh hoạt của nhân dân.
Kết cấu hạ tầng trong mấy năm gần đây tuy đã được quan tâm và đầu tư cải tạo,
nhưng vẫn đang trong tình trạng thấp kém, thiếu đồng bộ chưa đủ đáp ứng cho một
nền sản xuất hàng hóa trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường và
chưa tạo được sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
I.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai huyện Dĩ An, Bình Dương.
Huyện Dĩ An được tái thành lập theo nghị định số 58/NĐ –CP ngày 23/07/1999
của chính phủ, huyện Dĩ An nằm ở phía đông nam tỉnh Bình Dương. Dĩ An nằm trong
vùng trọng điểm kinh tế phía nam, là huyện có diện tích tự nhiên nhỏ nhất tỉnh
(6010.04ha) và có mật độ cao nhất tỉnh (3011người/km2).
Cùng với huyện Thuận An, thị xã Thủ Dầu Một, Dĩ An là một trong 3 huyện có

2

Xã Bình An

603.45

3

Xã Tân Bình

1035.90

4

Xã Tân Đông Hiệp

1412.48

5

Xã Đông Hòa

1024.79

6

Xã Bình Thắng

550.30



Đất phi nông nghiệp

4831,81

80,4

6010,04

100

Tổng

Nguồn Phòng TN – MT huyện Dĩ An

80,4%

19,6%

Biểu đồ 1: Cơ cấu các loại đất trong huyện Dĩ An

6


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Đình Hải

Bảng 4: Biến động các loại đất qua các năm của huyện Dĩ An
2005


Đất phi nông nghiệp

3942,89

65.61

4242.89

70.60

300

Tổng

6010,04

100

6010,04
100
0
Nguồn phòng TN – MT huyện Dĩ An

Biểu đồ 2: Biến động các loại đất qua các năm của huyện Dĩ An
I.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
I.3.1 Biến động đất đai
1. Khái niệm biến động đất đai
Biến động đất đai là sự thay đổi thông tin không gian và thuộc tính của thửa đất
sau khi cấp GCNQSDĐ lập hồ sơ địa chính ban đầu.

cấp đổi hoặc thu hồi giấy chứng nhận; do thay đổi số thứ tự thửa đất; số thứ tự
tờ bản đồ; địa chỉ thửa đất…
 Biến động do nhận QSDĐ theo Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành
công đối với tranh chấp đất đai của UBND cấp có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ.
 Biến động do nhận QSDĐ theo quyết định hành chính do giải quyết khiếu nại,
tố cáo về đất đai của UBND cấp có thẩm quyền.
 Biến động do nhận QSDĐ theo bản án, quyết định của Toà án nhân dân hoặc
Quyết định của cơ quan thi hành án.
 Biến động do nhận QSDĐ theo văn bản công nhận kết quả đấu giá QSDĐ phù
hợp với pháp luật.
 Biến động do nhận QSDĐ do chia tách, sát nhập tổ chức theo quyết định cơ
quan, tổ chức.
 Biên động do người sử dụng đất đổi tên theo Quyết định của cơ quan có thẩm
quyền hoặc văn bản pháp lý khác phù hợp với pháp luật.
3. Các hình thức chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ địa chính
Chỉnh lý sai sót trên các sổ sách theo mẫu QĐ 499
Chỉnh lý hoàn thiện sổ sách mẫu QĐ 56
Chỉnh lý sai sót nhầm lẫn trên GCNQSDĐ đã cấp
Chỉnh lý tài liệu bản đồ
Hoàn thiện hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ sau khi đo vẽ bản đồ địa chính lại
theo toạ độ.
4. Việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ biến động
a) Các cơ quan sau đây có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết các loại hồ sơ đất đai:
 UBND xã, thị trấn nơi có quỹ đất tiếp nhận giải quyết loại hồ sơ:
Hồ sơ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
 VP.ĐKQSDĐ giải quyết các loại hồ sơ sau:
- Hồ sơ đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp bằng QSDĐ
- Hồ sơ đăng ký cho thuê, cho thuê lại, xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại QSDĐ
- Hồ sơ đăng ký góp vốn, xóa đăng ký góp vốn bằng QSDĐ
- Hồ sơ chuyển đổi QSD đất nông nghiệp

 Trường hợp hồ sơ đã được tiấp nhận nhưng không được giải quyết, và trả lại thì
Chủ tịch UBDN xã, thị trấn (đối với hồ sơ nộp tại Văn phòng HĐND – UBND xã, tị
trấn hoặc Chủ tịch UBND huyện phải trả lời bằng Văn bản cho người nộp hồ sơ biết lý
do hồ sơ không được giải quyết
5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc giải quyết hồ sơ biến động
a) Văn phòng HĐND – UBND huyện:
 Tổ chức bố trí nơi tiếp nhận và chuyển trả hồ sơ theo cơ chế “một cửa”.
 Tham mưu UBND huyện kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết và chuyển trả hồ
sơ của UBND xã (thị trấn), Phòng TN – MT và VP.ĐKQSDĐ
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất:
 Tiếp nhận và chuyển trả hồ sơ cho người sử dụng
 Thực hiện công tác giải quyết hồ sơ theo thẩm quyền quy định
 Phối hợp VP.ĐKQSDĐ thuộc Sở TN – MT tỉnh trong quá trình cập nhật, chỉnh
lý biến động hồ sơ địa chính; với cơ quan thuế huyện trong việc xác định nghĩa vụ tài
chính của người sử dụng đất; với UBND xã, thị trấn trong việc luân chuyển hồ sơ cấp
GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
 Báo cáo hằng ngày tình hình tiếp nhận và chuyển trả hồ sơ cho UBND huyện,
phòng TN – MT
 Thực hiện thu phí trích đo, trích lục thửa đất, trích sao hồ sơ; lệ phí địa chính
c) Phòng TN – MT:
 Thực hiện thẩm quyền giải quyết hồ sơ theo quy định
 Quản lý công tác giải quyết hồ sơ của VP.ĐKQSDĐ
 Báo cáo tình hình giải quyết hồ sơ cho UBND huyện khi có yêu cầu
d) Cơ quan thuế:

9


Ngành Quản Lý Đất Đai


 Bản đồ địa chính được chỉnh lý trong các trường hợp sau:
- Có thay đổi số hiệu thửa đất
- Tạo thửa đất mới hoặc do sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa đất;
- Thay đổi mục đích sử dụng đất
- Đường giao thông; hệ thống thuỷ văn tạo mới hoặc thay đổi ranh giới
- Thay đổi mốc và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi chú
thuyết minh trên bản đồ;
- Thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình
- Bản đồ địa chính được biên tập lại khi có trên 40% số thửa đất của tờ bản đồ đã
được chỉnh lý
2. Sổ mục kê
Sổ mục kê đất đai được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để thể hiện tất cả các
thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất
10


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Đình Hải

 Mục đích lập sổ: để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin thửa đất, thông kê và kiểm
kê đất đai
 Hình thức: Kích thước là (297 x 420)mm, có 200; các trang đầu để hướng dẫn
 Nội dung:
+ Thửa đất thể hiện các thông tin gồm: Mã số, diện tích, tên người sử dụng, loại đối
tượng sử dụng, quản lý, mục đích sử dụng theo GCN, theo QH, theo Kiểm kê và mục
đích sử dụng khác
+ Đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, thuỷ văn: Ghi ký hiệu, số thứ tự và tên đối
tượng có trên mỗi tờ bản đồ
 Sổ được lập trong quá trình đo vẽ bản đồ địa chính và được chỉnh lý trong các


11


Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Đình Hải

3. Sổ địa chính
Sổ địa chính là sổ ghi về người sử dụng đất và thông tin về thửa đất đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người đó;
Sổ địa chính cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai;
Bao gồm 200 trang ( gồm trang hướng dẫn, nội dung, mục lục)

Nội dung:
+ Tên và địa chỉ người sử dụng
+ Thửa đất gồm: Số hiệu thửa đất; diện tích sử dụng riêng hoặc sử dụng chung;
mục đích sử dụng; thời hạn sử dụng; nguồn gốc sử dụng, phát hành và số vào sổ cấp
GCN
+ Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú gồm: Giá đất, tài sản gắn
liền với đất; những hạn chế về quyền sử dụng đất; nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa
thực hiện; những thay đổi trong quá trình sử dụng đất;

Nguyên tắc lập sổ:
+ Sổ được lập, chỉnh lý theo thủ tục đăng ký
+ Thứ tự ghi vào sổ địa chính theo thứ tự cấp giấy
+ Sổ được lập thành các quyển riêng cho từng loại đối tượng:
- Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài đầu tư SDĐ, tổ chức, cá
nhân nước ngoài: Quyển A- 1,2...;
- Hộ, cá nhân (hộ khẩu xã khác), người Việt Nam ở nước ngoài mua nhà ở:

Ngành Quản Lý Đất Đai

Nguyễn Đình Hải

4. Sổ theo dõi biến động đất đai
Là sổ ghi những trường hợp đăng ký biến động đất đai đã được chỉnh lý trên sổ địa
chính
Mục đích: Để theo dõi tình hình đăng ký biến động về sử dụng đất, làm cơ sở để thực
hiện thống kê đất đai hàng năm
Sổ gồm 200 trang, kích thước ( 297x 420)
 Nội dung theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
+ Tên và địa chỉ người đăng ký biến động
+ Thời điểm đăng ký biến động
+ Số hiệu thửa đất có biến động
+ Nội dung đăng ký biến động
 Nguyên tắc lập sổ
+ Sổ ghi tất cả các trường hợp đã được chỉnh lý trên sổ địa chính
+ Thứ tự ghi vào sổ theo thứ tự thời gian thực hiện việc đăng ký biến động
+ Nội dung thông tin vào sổ được ghi theo nội dung đã chỉnh lý trên sổ địa chính
 Sổ theo dõi biến động trước đây được tiếp tục lưu giữ để tra cứu thông tin
 Việc cập nhật vào sổ theo dõi biến động đất đai được thực hiện đối với tất cả
các trường hợp chỉnh lý
5. Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Sổ cấp GCNQSDĐ (gọi là sổ cấp GCN) được lập để theo dõi, quản lý việc phát
hành và cấp GCNQSDĐ. Sổ cấp GCN được lập theo hướng dẫn sau:
a. Sở TN – MT lập và quản lý sổ cấp GCN đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp mua nhà gắn liền với đất ở), tổ chức nước
ngoài, cá nhân nước ngoài. Phòng TN – MT lập và quản lý sổ cấp GCN đối với hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua
nhà ở gắn liền với đất ở; lập và gửi một bộ hồ sơ cho UBND xã, thị trấn, một bộ cho

- Chỉnh lý cập nhật hồ sơ địa chính gốc
- Gửi bản trích sao hồ sơ địa chính đã chỉnh lý cho Văn phòng cấp huyện và
UBND xã
Trong vòng 7 ngày (kể từ ngày nhận bản trích sao chỉnh lý) Văn phòng cấp huyện
và UBND xã có trách nhiệm chỉnh lý bản sao
I.3.3 Nội dung nghiên cứu
 Thu thập, phân tích, đánh giá bản đồ hiện có
- Thu thập bản đồ địa chính trong vùng nghiên cứu để phục vụ công tác
cập nhật chỉnh lý biến động.
- Phân tích, đánh giá, kiểm tra bản đồ thu thập được.
- Công tác đánh giá, kiểm tra bản đồ thực hiện theo quy định về độ chính
xác dữ liệu
- Gốc của chuẩn bản đồ số địa chính.
Nội dung, thẩm quyền, trình tự trong công tác cập nhật chính lý biến động đất đai
trên bản đồ địa chính.
Đánh giá phân loại các trường hợp biến động trên địa bàn
Chuẩn hoá dữ liệu bản đồ từ Autocad về Microstation
Xây dựng quy trình cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL bản đồ địa chính bằng
phần mềm MicroStation và FAMIS
Nghiên cứu, ứng dụng các chức năng của phần mềm MicroStation và FAMIS
trong công tác cập nhật, chỉnh lý biến động CSDL bản đồ địa chính
So sánh hiệu quả giữa việc cập nhật chỉnh lý biến động bằng tin phần mềm
MicroStation và Famis so với việc thực hiện bằng thủ công tại địa phương và so
sánh với các phần mềm khác
I.3.4 Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp bản đồ:
Là phương pháp sử dụng bản đồ địa chính dạng số để chỉnh lý biến động trên bản
đồ địa chính.
2. Phương pháp đo đạc chỉnh lý:
Là phương pháp sử dụng số liệu đo đạc ở thực địa (đó là số liệu về độ dài cạnh

đối với tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
8. Phương pháp chỉnh lý biến động nội nghiệp
Chủ yếu là sử dụng phương pháp công nghệ số thông qua các công cụ của
Micrơstation và hệ thống phần mềm Famis để cập nhật chỉnh lý biến động CSDL bản
bản đồ địa chính.
9. Phương pháp đo đạc chỉnh lý biến động ngoại nghiệp: Đây là phương pháp đo
đạc thu thập số liệu ngoại nghiệp nhằm phục vụ cho công tác chỉnh lý biến động bản
đồ địa chính.
10. Phương pháp ứng dụng các phần mềm tin học
Phương pháp này chủ yếu được sử dụng xuyên suốt trong quá trình thục hiện đề
tài này. Phương pháp này sử dụng phần mềm Autocad, Famis chạy trên nền của
MicroStation để thực hiện việc chuẩn hoá bản đồ địa chính từ Autocad về
MicroStation theo đúng quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đây là cơ sở cho
việ ứng dụng phần mềm Famis để thực hiện công tác cập nhật chỉnh lý biến động đất
đai trên bản đồ địa chính.
I.3.5 Phương tiện nghiên cứu
1. Cơ sở khoa học về biến động đất đai
Ứng dụng tin học
Phần cứng
- Hoạt động tốt với máy Pentium PC, tốc độ 2.2 GHz trở lên
- Bộ nhớ ít nhất 128 MB
- Card màn hình 32 mb trở lên
- Ổ cứng còn trống ít nhất 200MB
- Các thiết bị ngoại vi.
Phần mềm
- Hệ điều hành WINDOW

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status