Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính các trường đại học địa phương Việt Nam - Pdf 46

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐÀM ĐẮC TIẾN

HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐỊA PHƢƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 62 34 04 10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1- PGS.TS Lê Phƣớc Minh
2- PGS.TS Nguyễn Trƣờng Giang

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu
trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận án

Đàm Đắc Tiến



ĐHĐP .......................................................................................................................................... 140
KẾT LUẬN................................................................................................................................. 147
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ................................................... 148
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 149
PHỤ LỤC .................................................................................................................................... 161


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT

: Bộ Giáo dục và Đào t o

CLĐT

: Chất lượng đào t o

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa – Hiện đ i hóa

CBNV

: Cán bộ nhân viên

CTĐT

: Chư ng trình đào t o

ĐHCL


KT-XH

: Kinh tế xã hội

NCKH

: Nghiên cứu khoa học

NSNN

: Ngân sách nhà nước

QAA

: Quality Assurance Agency

QLĐT

: Quản lý đào t o

TSCĐ

: Tài sản cố định

QLTC

: Quản lý tài chính

SĐH


Bảng 3.6: Tình hình c sở vật chất một số trường ĐHĐP năm học 2014-2015 ............... 104
Bảng 3.7: Đánh giá chung về hệ thống văn bản qui định về c chế QLTC của các trường
ĐHĐP ..................................................................................................................................... 110
Bảng 3.8: Đánh giá thực tr ng các qui định về quản lý các nguồn thu .............................. 110
Bảng 3.9: Đánh giá thực tr ng các qui định về quản lý các khoản chi............................... 111
Bảng 3.10: Đánh giá thực tr ng các qui định về phân phối chênh lệch thu chi ................. 111
Bảng 3.11. Đánh giá thực tr ng các qui định về quản lý tài sản ......................................... 112
Bảng 3.12. Đánh giá thực tr ng các qui định về c chế kiểm soát và công khai tài
chính ....................................................................................................................................... 112
Bảng 3.13. Đánh giá Thực tr ng quản lý các nguồn thu ..................................................... 114
Bảng 3.14. Đánh giá Thực tr ng quản lý các khoản chi...................................................... 114
Bảng 3.15. Đánh giá Thực tr ng Phân phối chênh lệch thu chi.......................................... 115
Bảng 3.16. Đánh giá Thực tr ng quản lý tài sản .................................................................. 115
Bảng 3.17. Đánh giá Thực tr ng kiểm soát tài chính .......................................................... 116
Bảng 3.18. Đánh giá Thực tr ng Chất lượng nguồn nhân lực ............................................ 116
Bảng 3.19. Đánh giá Thực tr ng điều kiện, môi trường làm việc ...................................... 117
Bảng 3.20. Đánh giá Thực tr ng lư ng bổng, đãi ngộ ........................................................ 117


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Bảng

Nội dung

Trang

S đồ 3.1: Phân bổ NSNN cho GDĐH hiện nay....................................................................85
Hình 3.1: Thực tr ng thu từ ngân sách của 5 trường ĐHĐP .................................................93
Hình 3.2: Thực tr ng nguồn thu từ tài trợ, viện trợ của một số trường ĐHĐP.....................94
Hình 3.3: Thực tr ng nguồn thu sự nghiệp của một số trường ĐHĐP .................................95

nhu cầu xã hội, để làm được điều này đòi hỏi các trường phải đổi mới các tiêu chí
về c sở vật chất, đội ngũ giáo viên, CTĐT, v.v…, những yếu tố này bị chi phối và
ảnh hưởng rất nhiều từ nhân tố tài chính. Chỉ khi nguồn tài chính được đảm bảo và
được quản lý, phân chia với một c chế phù hợp thì các tiêu chí trên mới đem l i
hiệu quả và ngược l i, những tiêu chí về chất lượng được đảm bảo thì sẽ nguồn thu,
nguồn vốn đầu tư của xã hội cho các c sở GDĐH sẽ tăng lên.
Nghị quyết số 29/NQ/TW Nghị quyết hội nghị TW 8 khoá XI ngày
04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và ĐT [3]. Trong đó thực hiện
đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đ i
hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế và thực hiện đổi mới c chế tài chính
giáo dục. Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong những năm gần đây Nhà nước
đã từng bước giảm dần tỷ lệ chi thường xuyên NSNN cho GDĐH với mục tiêu tăng
tính tự chủ cho các trường nh m giúp các trường nâng cao khả năng c nh tranh và
giảm gánh nặng Ngân sách chi cho giáo dục ĐHCL. Như vậy, trong xu thế c nh
tranh và hội nhập, giống như hầu hết các trường ĐHCL khác, các trường ĐHĐP
Việt Nam, c bản là các trường ĐHCL trực thuộc các tỉnh, thành phố, cũng gặp
không ít khó khăn về nguồn kinh phí để đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu thường xuyên
trong điều kiện NSNN cấp chi thường xuyên cho GDĐH có xu hướng giảm xuống
và học phí vẫn bị khống chế bởi mức trần thu học phí.
Để đáp ứng nhu cầu xã hội, tăng khả năng c nh tranh, trong thời gian qua các
trường ĐHĐP đã không ngừng phát triển và xây dựng trường theo mô hình trường
Đ i học đa ngành, đa cấp với các đặc thù về khoa học công nghệ, kinh tế - xã hội,
văn hoá… vì vậy nhu cầu về đổi mới quản lý trong công tác tài chính là rất cần thiết
nh m nâng cao CLĐT.
1


Ngày 14/2/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP quy
định về c chế tự chủ đối với các đ n vị SNCL, đây là một văn bản pháp lý quan
trọng cụ thể hóa quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các đ n vị SNCL, trong đó


chế quản lý, tuy nhiên, thực tiễn đã chỉ ra còn khá nhiều bất cập, thiếu tính đồng bộ,
nhất quán giữa các địa phư ng. Do vậy, sứ m ng và sự đóng góp của các trường
ĐHĐP vẫn còn chưa được kỳ vọng như mục tiêu và sự mong đợi.
Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu vấn đề “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài
chính các trường đại học địa phương Việt Nam” với mong muốn trên c sở nghiên
cứu c sở lý luận, thực tiễn kinh nghiệm trong và ngoài nước, nghiên cứu đánh giá
thực tr ng c chế QLTC t i các trường ĐHĐP, đi sâu phân tích các điểm m nh, yếu,
c hội, thách thức của c chế QLTC, chỉ ra những thành tựu, h n chế và nguyên nhân
h n chế trong c chế quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính. Từ đó, đề xuất một số
giải pháp hoàn thiện c chế QLTC theo hướng tăng cường tự chủ và định hướng phát
triển bền vững cho các trường ĐHĐP ở Việt Nam trong thời gian tới.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
* Mục đích nghiên cứu:
Hệ thống hóa lý luận c chế QLTC trong các trường đ i học ĐHCL nói chung
và các trường ĐHĐP; phân tích và đánh giá thực tr ng để đề xuất một số giải pháp
hoàn thiện c chế QLTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về c chế QLTC trong các trường ĐHCL
nói chung và ĐHĐP nói riêng ở Việt Nam, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về c
chế QLTC các trường ĐHCL để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phân tích thực tr ng c chế QLTC trong các trường ĐHĐP Việt Nam, đánh
giá thành công, h n chế và chỉ ra nguyên nhân và những vấn đề đặt ra của c chế
QLTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nh m hoàn thiện c chế QLTC trong các
trường ĐHĐP ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện GDĐH và
đổi mới c chế QLTC ở các đ n vị SNCL có thu.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là c chế QLTC trong các trường ĐHĐP ở

tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý (không phải do các Bộ ngành, tổng công ty quản lý),
trên c sở đó phân tích, so sánh sự giống, khác nhau giữa c chế quản lý các trường
ĐHCL nói chung và c chế QLTC các trường ĐHĐP, chỉ rõ các mặt thuận lợi, khó

4


khăn, thành tựu (m nh), khiếm khuyết (yếu), và các c hội, thách thức trong đổi mới
c chế QLTC của các trường ĐH công lập nói chung và của trường ĐHĐP.
- Về mặt định lƣợng: Luận án đã thu thập số liệu thứ cấp về tình hình QLTC
qua các năm của các trường ĐHĐP từ đó xem xét ảnh hưởng của c chế tự chủ đến
hệ thống c chế QLTC. Bên c nh đó, luận án cũng tiến hành khảo sát trên thực tế
một số vấn đề về c chế QLTC hiện hành ở các trường ĐHĐP để xác định những
điểm còn h n chế trong quá trình thực thi c chế QLTC hiện t i t i các trường
ĐHĐP. Luận án thực hiện theo phư ng pháp thống kê mô tả cùng phần mềm phân
tích thống kê SPSS16 và vận dụng một số c sở phư ng pháp lý luận khác như khái
quát hóa, thu thập, tổng hợp, phân tích, tư duy, thống kê và so sánh để đưa ra các
nhận định, đánh giá cụ thể, trên c sở đó đưa ra các kiến nghị cụ thể về những giải
pháp đề ra.
4.2. Các phƣơng pháp cụ thể
4.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu và lý luận khách quan
Mục đích của phư ng pháp này là tìm hiểu lịch sử của vấn đề nghiên cứu, lý
do, sứ m ng, sự ra đời của ĐHĐP. Thu thập những nội dung mà các tác giả đi trước
đã thực hiện cũng như quá trình phát triển của các vấn đề có liên quan cần thu thập
để minh chứng hay giải thích những vấn đề liên quan đến c chế QLTC và các giải
pháp hoàn thiện c chế QLTC, vận dụng vào trường hợp các trường ĐHĐP.
4.2.2. Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp
Áp dụng cho việc tập hợp những nội dung mang tính chất lịch sử, mang tính
chất xuất hiện trong một khoảng thời gian dài như các nội dung trên thế giới, văn
bản pháp lý của Việt Nam về hoàn thiện c chế QLTC nói chung và ở các ĐHĐP

(12) Trường Đ i học Tiền Giang. Các trường đ i học được chọn để nghiên cứu bao
gồm những trường ĐHĐP có lịch sử lâu đời (Đ i học Hồng Đức: 1997) và những
trường ĐHĐP mới thành lập (Đ i học Kinh tế Nghệ An: 2014), các trường ở cả ba
miền Bắc, Trung, Nam nên đảm bảo tính đ i diện cho kết quả nghiên cứu chung cho
các trường ĐHĐP.
Ngoài ra, tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu đối với 5 trường đ i học: (1)
Trường Đ i học Hùng Vư ng; (2) Trường Đ i học Hải Phòng; (3) Trường Đ i học
Quảng Bình; (4) Trường Đ i học Hồng Đức; (5) Trường Đ i học Hà Tĩnh.
Bảng câu hỏi nghiên cứu được gửi qua e-mail hoặc trực tiếp đến tay người
được hỏi. Số phiếu được phát ra là 130 phiếu, thu dữ liệu về, làm s ch và nhập dữ

6


liệu được 105 phiếu hợp lệ, sau đó sử dụng phần mềm SPSS để thống kê, phân tích
dữ liệu, đưa ra kết luận liên quan đến dữ liệu khảo sát được.
4.2.6. Phương pháp nghiên cứu điển hình
Những trường ĐHĐP được nghiên cứu điển hình là những trường mang tính
đặc trưng cho toàn bộ các trường ĐHĐP. Thông qua nghiên cứu điển hình để tìm
hiểu rõ về trường hợp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu điển hình cho phép nghiên cứu
đưa ra lời giải thích t i sao mọi việc xảy ra như đã xảy ra, và thông qua đó xác định
các vấn đề quan trọng cần được tiếp tục nghiên cứu rộng rãi h n trong tư ng lai.
Có 5 trường ĐHĐP điển hình đã được tác giả nghiên cứu, khảo sát sâu về
thực tr ng quản lý tài chính t i các trường ĐHĐP ở Việt Nam bao gồm: Trường Đ i
học Hùng Vư ng; Trường Đ i học Hải Phòng; Trường Đ i học Quảng Bình;
Trường Đ i học Hồng Đức; Trường Đ i học Hà Tĩnh. Các trường đ i học được
nghiên cứu là những trường đã thành lập lâu đời, đ i diện cho các trường thuộc các
vùng, miền, nghiên cứu các trường điển hình sẽ giúp tìm ra những đặc trưng riêng
của các trường ĐHĐP.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án

mắc về c chế QLTC trong các trường ĐHĐP ở Việt Nam cần phải có tháo gỡ, từ
đó chỉ ra những thành công, h n chế và nguyên nhân cùng với những vấn đề đặt ra
đối với c chế QLTC trong các trường ĐHĐP.
- Đưa ra định hướng các giải pháp hoàn thiện c chế QLTC trong các trường
ĐHĐP ở Việt Nam. Các giải pháp có thể nghiên cứu vận dụng trong ho ch định và
thực thi c chế QLTC các trường ĐHĐP và là tài liệu tham khảo cho các trường
khác; là tài liệu bổ ích cho các nhà nghiên cứu, ĐT về c chế QLTC trong các
trường đ i học.
7. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận án gồm 4 chư ng:
Chư ng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu c chế QLTC các trường ĐHCL.
Chư ng 2: C sở lý luận về c chế QLTC các trường ĐHĐP.
Chư ng 3: Thực tr ng c chế QLTC các trường ĐHĐP ở Việt Nam.
Chư ng 4. Định hướng, giải pháp hoàn thiện c chế QLTC t i trường ĐHĐP.

8


CHƢƠNG 1

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CƠ CHẾ QLTC CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Hoàn thiện c chế tài chính là một đặc điểm quan trọng của tổ chức GDDH.
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về vấn đề này từ những thập niên 60 -70
của thế kỉ XX. Có thể phân lo i các nghiên cứu theo ba d ng sau:
* Nghiên cứu về sự thay đổi, xu hướng và sự phát triển, đổi mới và chính sách:
“Worldwide trends in financing higher education”; “The financing and
Management of Higher Education của D. Bruce Johnstone. Trong các công trình

trường tư t i Indonesia. Nguồn từ tài trợ cũng ảnh hưởng ít, nhiều đến chất lượng
giáo dục [116].
“Managemnet education in China, past, present and future” – Shengliang Deng.
Tác giả đã chỉ ra quản lý giáo dục ở Trung Quốc đã đ t nhiều thành tựu trong khi vẫn
phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng như thiếu hụt giáo viên, CTĐT chưa
tư ng xứng, điều kiện làm việc thấp ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực [119].
Trong công trình “Tài chính cho GDĐH - xu hướng và vấn đề” đăng t i kỉ
yếu Hội thảo lần thứ 2 về giáo dục “Giáo dục Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa
[111], Arthur M.Hauptman đã nêu một số khái niệm vĩ mô về chính sách tài chính
GDĐH như mức độ hỗ trợ tổng thể các nguồn lực cho GDĐH, tỉ lệ hoàn vốn, mức
độ đầu tư và tham gia của nhà nước. Tác giả phản ánh những quan điểm đang thay
đổi trên thế giới và sự tác động đến sự phát triển của quốc gia. Trong đó là các vấn
đề yêu cầu ngày càng tăng trên c sở tỉ lệ hoàn vốn đang tăng, sự tăng trưởng không
đồng đều giữa quy mô ĐT và nguồn lực, kêu gọi tăng cường tính trách nhiệm, việc
tư nhân hóa và c chế thị trường. Ngoài ra, tác giả đã chỉ ra các nguồn tài chính chủ
yếu trong các trường, bao gồm NSNN, nguồn tư nhân. Đối với nguồn NSNN tác giả
phân tích cách thức quản lý NSNN, mức ngân sách được xác định và phân bổ như
thế nào cho các trường, đặc biệt là ho t động nghiên cứu, chi thường xuyên. Đối với
nguồn tư nhân, chủ yếu từ học phí, tác giả chỉ ra ai là người xây dựng mức học phí,
các lo i học phí và cách xây dựng mức học phí để đưa ra xu hướng tài chính những
năm gần đây. Tác giả khẳng định: Lãnh đ o nhà trường là người xây dựng mức học

10


phí, Nhà nước có quy định mức học phí phải thực sự xem xét, cân nhắc các yếu tố
khác như chi phí ĐT, các trường cùng ngành… để có thể bù đắp được chi phí ĐT.
D.Bruce Johnstone, Pamela N.Marcucci, “Financing Higher Education
Worldwide: Who Pays? Who should Pay?” đã chỉ ra r ng khi nhu cầu về ĐT
GDĐH càng cao trong khi nguồn kinh phí từ chính phủ h n hẹp, vậy ai là người trả

và khái quát xu hướng toàn cầu trong quản trị đ i học về thể chế hóa địa vị pháp lí
các trường đ i học công như thực thể độc lập tự chủ, giảm bớt sự kiểm soát nhà nước,
trao quyền tự chủ tài chính cho các trường, tăng cường các biện pháp đảm bảo trách
nhiệm xã hội, tăng cường quản lí cấp trường thông qua xây dựng hội đồng trường…
Trong “Tự chủ tài chính trong GDĐH” [126], Vuokko Kohtamaki đã tiến
hành nghiên cứu ở các trường thuộc tổ chức GDĐH AMK Phần Lan. Ông phân tích
về mức độ tự chủ tài chính, mối quan hệ với c quan chủ quản là Bộ Giáo dục và c
chế kiểm soát của c quan quản lí với c sở GDĐH. Nguồn lực ho t động và quyền
tự chủ rất quan trọng đối với trường đ i học, song tự chủ tài chính là một hiện tượng
phức t p và thuộc các quy ph m hành chính. Nghiên cứu còn đề cập mối tư ng
quan giữa c chế tự chủ nguồn lực tài chính với sự phát triển các ngành và quy mô
ĐT của các trường.
1.1.2. Những công trình nghiên cứu ở trong nước
Việc nghiên cứu quản lí tài chính GDĐH trong nước là một lĩnh vực khá
mới, các nghiên cứu về vấn đề này không nhiều, qua hồi cứu tác giả được biết các
bài báo khoa học đăng trong kỉ yếu các hội thảo khoa học cấp quốc gia hoặc các t p
chí khoa học giáo dục, một số luận án, đề tài cũng đề cập đến vấn đề này ở các khía
c nh khác nhau.
* Nghiên cứu về sự thay đổi, xu hướng và sự phát triển, đổi mới và chính sách:
Hội thảo khoa học “Quản lí nhà nước và tự chủ tài chính trong các trường đ i
học” được tổ chức từ ngày 20 đến ngày 21-12-2001 t i Viện Nghiên cứu Giáo dục
Trường Đ i học Sư ph m TPHCM trong khuôn khổ Dự án GDĐH– Bộ GD&ĐT
[112] là một trong những ho t động mở đầu cho việc nghiên cứu đổi mới c chế tài
chính GDĐH. Các báo cáo khoa học t i hội thảo này tập trung vào hai vấn đề c bản:
- Quản lí nhà nước về tài chính đ i học và công b ng xã hội được trình bày
trong các báo cáo: “Bàn về c chế quản lí giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm
của các trường Đ i học” (Vũ Thiệp); “Định hướng đổi mới c chế tài chính đối với
các trường đ i học và cao đẳng” (Trần Thu Hà); “Công b ng xã hội trong giáo dục
12



13


Trong Hội thảo quốc gia về Khoa học giáo dục Việt Nam do Bộ Giáo dục và
ĐT chủ trì tổ chức t i Hải Phòng vào tháng 2-2011 [22] có nhiều báo cáo về giáo
dục Việt Nam trong c chế thị trường, đặt vấn đề về khái niệm thị trường giáo dục
và các yếu tố liên quan như tính c nh tranh, nguồn cung ứng dịch vụ, sự phân cấp
và phân quyền trong quản lí.
Hội thảo khoa học “Đổi mới c chế tài chính đối với giáo dục đ i học” được
tổ chức từ tháng 11/2012 t i Hà Nội do Uỷ ban tài chính - Ngân sách Quốc hội,
UNDP (Empowered lives Resilient nations) và Bộ Tài chính đồng chủ trì. Các báo
cáo khoa học t i hội thảo này tập trung vào hai vấn đề c bản: "Đổi mới c chế tài
chính gắn nâng cao chất lượng ĐT đ i học, thực hiện mục tiêu công b ng và hiệu
quả" (Nguyễn Trường Giang); đánh giá thực tr ng thí điểm đổi mới c chế tài chính
Đ i học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, trường đ i học kinh tế Quốc dân, trường
đ i học Ngo i thư ng, trường đ i học kinh tế TP Hồ Chí Minh, trường đ i học quốc
tế - Đ i học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh và các đề xuất giải pháp đổi mới c
chế tài chính đối với GDĐH..., đây là những bài học thực tiễn quý giá cho các
trường ĐHĐP tham khảo, nghiên cứu và vận dụng.
Trong hội thảo "Hội nhập quốc tế trong quá trình đổi mới giáo dục đ i học
Việt Nam" do hội đồng quốc tế giáo dục và phát triển nhân lực và Đ i học Quốc gia
Thành Phố Hồ Chí Minh tổ chức ngày 8/6/2014. Các ý kiến của các nhà khoa học
đã chỉ ra r ng để hội nhập sâu rộng vào GDĐH thế giới thì Việt Nam phải vượt qua
nhiều thử thách. Nguồn lực đầu tư cho GDĐH càng thấp, chi phí đ n vị cho SV còn
quá bé dẫn đến nhiều hệ lụy trong việc thực hiện chư ng trình ĐT toàn diện, nâng
cao kỹ năng cao kỹ năng thực hành và t o điều kiện phát huy năng lực sáng t o cho
SV, do đó cần phải đổi mới tài chính để nâng cao chất lượng GDĐH. Cũng t i hội
thảo này Ông Nguyễn Hội Nghĩa, phó giám đốc Đ i học Quốc gia Thành phố Hồ
Chí Minh cho r ng "Tài chính hiện nay được xem như một "nút thắt cổ chai" trong

và tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam đã có nhiều thay đổi nên c chế QLTC và
quản lý giáo dục cũng có nhiều khác biệt [66].
Tác giả Đặng Văn Du với luận án: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ
tài chính cho ĐT đại học ở Việt Nam”, (2004) [58], đã phân tích khá sâu sắc về đầu
tư tài chính cho ĐT đ i học. Luận án đã xây dựng các tiêu chí phục vụ cho việc
đánh giá hiệu quả đầu tư tài chính cho ĐT đ i học ở Việt Nam, qua đó phân tích
thực tr ng đầu tư tài chính cho ĐT đ i học ở Việt Nam, qua đó phân tích thực tr ng
15


đầu tư tài chính và đánh giá hiệu quả của chúng qua các tiêu chí được xây dựng.
Luận án cũng đã đề xuất hệ thống giải pháp tư ng đối toàn diện và có tính khả thi
nh m nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính đ i học ở nước ta.
Tác giả Lê Phước Minh với đề tài: “Hoàn thiện chính sách sách tài chính
cho giáo dục đại học Việt Nam”, Học viện Ngân hàng, Hà Nội, 2005 [84], l i tập
trung nghiên cứu chính sách tài chính cho GDĐH. Trên c sở tổng hợp lý luận và
thực tiễn về chính sách tài chính cho GDĐH trong và ngoài nước, luận án đã đi sâu
phân tích thực tr ng chính sách tài chính cho giáo dục Việt Nam, đồng thời làm rõ
các c hội, thách thức và đề xuất quan điểm, giải pháp nh m hoàn thiện chính sách
tài chính cho GDĐH ở nước ta.
Tác giả Nguyễn Hữu Hiểu với đề tài“Các giải pháp thu hút và sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn nƣớc ngoài cho đầu tƣ phát triển giáo dục ở Việt Nam” Học
viện Tài chính, Hà Nội, 2007 [72], đã hệ thống hoá và góp phần làm rõ thêm một số
vấn đề lý luận về vốn nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục (ODA, FID), khẳng định
vai trò của vốn nước ngoài với sự phát triển giáo dục, chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng
đến việc thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn này. H n chế của luận án là
chưa có quan điểm tách b ch rõ ràng trong việc thu hút và sử dụng 02 nguồn vốn
này để tổ chức và quản lý tốt h n.
Tác giả Bùi Tiến Hanh với đề tài “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm
thúc đẩy xã hội hoá giáo dục ở Việt Nam” Học viện Tài chính, Hà Nội 2007 [67],

hiện chế độ tự chủ tài chính [97].
Luận án tiến sĩ: “Quản lý tài chính các trường ĐHCL ở Việt Nam”, Vũ Thị
Thanh Thủy, 2012 đã trình bày được các vấn đề c bản về QLTC, đưa ra các nhân
tố ảnh hưởng, chỉ tiêu đánh giá QLTC các trường ĐHCL. Chỉ ra QLTC các trường
ĐHCL bị ảnh hưởng bởi hai nhân tố: Vĩ mô (chính sách pháp luật và tình hình kinh
tế quốc dân) và vi mô (chiến lược phát triển, quy mô, lĩnh vực, cấp bậc ĐT, v.v).
Tác giả cũng nêu ra các thang đo tự chủ tài chính như tài sản công hiện có, đội ngũ
GV, v.v. Trên c sở phân tích ho t động thu, chi đối với nguồn từ NSNN cấp để
đưa ra các giải pháp hoàn thiện chính sách QLTC các trường ĐHCL ở Việt Nam.
Tác giả chủ yếu phân tích và đề xuất các giải pháp ảnh hưởng đến c chế tài chính
cho các trường ĐHCL [109].
Đề tài NCKH cấp Bộ: “Đổi mới c chế tài chính đối với các c sở giáo dục
công lập Việt Nam giai đo n 2011-2015 và định hướng 2020” đưa ra yêu cầu đổi
17


mới toàn diện hệ thống GDĐH để nâng cao CLĐT, trong đó c chế tự chủ tài chính
cần được đổi mới, tập trung làm rõ các yếu tố của tự chủ tài chính: tự chủ trong
quản lý, khai thác các khoản thu, tự chủ trong quản lý chi tiêu, tự chủ trong quản lý,
khai thác các khoản thu, chi tiêu, tài sản; các tiêu chí ảnh hưởng đến c chế tự chủ:
chủ trư ng, đường lối, chính sách nhà nước, hệ thống pháp luật, v.v. Đề tài cũng hệ
thống hóa các kinh nghiệm quốc tế để đề ra các giải pháp hoàn thiện c chế tự chủ
tài chính c sở GDĐH CL phù hợp với Việt Nam [63].
* Nghiên cứu tập trung vào các giới hạn của quyền tự chủ hoặc mức độ tự chủ
Trong “Tự chủ tài chính trong các trường đ i học - nhìn từ nhiều phía”, Tác
giả Trư ng Thị Hiền cũng đã đưa ra nhiều đề xuất để các trường đ i học có thể tiến
hành tự chủ tài chính trong trường Đ i học như tự chủ tuyển sinh hay thí điểm tự
chủ tự đảm bảo 100% kinh phí chi thường xuyên... [71].
Đề tài “Nghiên cứu quản lí tài chính GDĐH của một số nước trên thế giới”
của tác giả Vư ng Thanh Hư ng do Viện Khoa học giáo dục Việt Nam chủ trì đã

xuất các giải pháp tiếp tục xây dựng, hoàn thiện điều kiện tự chủ tài chính trong các
trường ĐHCL. Đây là một đề tài khá đầy đủ về vấn đề tự chủ tài chính. Tuy nhiên
đề tài chưa đề cập đến các tiêu chí đánh giá về khả năng tự chủ của các trường, và
để thực hiện tự chủ thì cần quản lý về tài chính như thế nào? [57].
Luận án tiến sĩ “Quản lý tài chính các trường đ i học công lập trực thuộc Bộ
Giáo dục và Đào t o ở Việt Nam”, Lưu Thị Huyền, năm 2016 [74], đã nghiên cứu
tác động của c chế QLTC của nhà nước lên ho t động ho t động tài chính các
trường ĐHĐP, phân tích ưu, nhược điểm của các c chế QLTC hiện hành đối với
các trường ĐHCL trực thuộc Bộ GD&ĐT.
Như vậy, các công trình đã công bố trong nước tập trung phân tích và tìm ra
giải pháp nh m hoàn thiện c chế QLTC, tăng cường tự chủ tài chính, đây là nguồn
dữ liệu quan trọng để kế thừa trong đề tài, tuy vậy các công trình chưa nghiên cứu
triệt để và có tính hệ thống c chế QLTC các trường đ i học công lập nói chung và
các trường ĐHĐP nói riêng, chưa nghiên cứu sâu tác động của c chế QLTC của
nhà nước lên ho t động thu, chi, phân phối kết quả ho t động tài chính cũng như các
giải pháp hoàn thiện c chế QLTC đối với các trường ĐHĐP Việt Nam.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status