Thực hiện chính sách an sinh xã hội từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng (tt) - Pdf 46

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
An sinh xã hội là một trong những hệ thống chương trình,
chính sách quan trọng để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã
hội của một quốc gia. An sinh xã hội được xác định là một bộ phận
quan trọng của chính sách xã hội, nằm trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước [14. Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của
Đảng cũng chỉ rõ: Quản lý tốt sự phát triển xã hội; bảo đảm ASXH,
nâng cao phúc lợi xã hội; thực hiện tốt chính sách đối với người có
công; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, chất lượng
cuộc sống của nhân dân; thực hiện tốt chính sách lao động, việc làm,
thu nhập [13.
Nhờ thực hiện tốt các chính sách ASXH, thời gian qua các
lĩnh vực xã hội đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhất là trong
công tác giảm nghèo, tạo việc làm, ưu đãi người có công, giáo dục và
đào tạo, y tế, trợ giúp người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; đời
sống vật chất và tinh thần của người nghèo, người có công được cải
thiện, góp phần củng cố lòng tin của nhân dân và sự ổn định chính trị
- xã hội.

uy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, lĩnh vực

ASXH v n còn một số t n tại, hạn chế như: Quá trình phát triển kinh
tế đã d n đến việc mở rộng và phát triển các khu công nghiệp, dịch
vụ, thu hút số lượng lớn người lao động từ các địa phương khác đến
cư trú và làm việc, trong đó không ít những lao động tự do, không có
nơi ở ổn định. Mặt khác, dưới tác động của quá trình đô thị hóa, các
đối tượng dân cư bị thu h i đất, phải chuyển đổi nghề nghiệp, phải tái
định cư do quá trình mở rộng và chỉnh trang đô thị rất lớn, gây áp lực
cho việc giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống, bố trí nhà ở, gây khó
1

2


triển kinh tế cao, tốc độ đô thị hóa nhanh và chính quá trình đó đã
nảy sinh thêm nhiều vấn đề về ASXH, đòi hỏi quá trình nghiên cứu
về thực hiện chính sách ASXH phải luôn cập nhật. Xuất phát từ lý do
trên, tác giả chọn đề tài này làm luận văn thạc sĩ của mình, luận văn
có sự kế thừa, phát triển những thành quả của các đề tài liên quan
trước đó để phân tích, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với tình
hình thực tế và chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
Đà Nẵng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
ập trung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về thực thi chính
sách ASXH; phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp chủ yếu
nhằm góp phần nâng cao chất lượng việc thực thi chính sách ASXH
ở thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nh t là làm rõ cơ sở lý luận và thực ti n về ASXH và tổ
chức thực hiện chính sách ASXH.
Thứ hai là đánh giá thực trạng thực hiện chính sách ASXH;
nêu rõ những thành tựu và hạn chế, bất cập trong việc tổ chức thực
hiện chính sách ASXH ở thành phố Đà Nẵng.
Thứ a đề xuất các giải pháp để tổ chức thực hiện hiệu quả
chính sách ASXH trên địa bàn thành phố trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu về công đoạn tổ chức
thực thi chính sách trong chu trình chính sách công. Vấn đề ASXH
có nội hàm rất rộng, bao trùm nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, nên

Góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học chính sách công; vai
trò của việc thực hiện chính sách ASXH đối với sự phát triển chung
4


của thành phố Đà Nẵng hiện nay.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
rên cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng tình hình thực hiện
chính sách ASXH; nhằm tiếp tục duy trì, phát huy những ưu điểm,
cách làm mới, hay mang lại hiệu quả thiết thực; đ ng thời khắc phục
những t n tại, hạn chế, đề ra các giải pháp để tổ chức thực hiện tốt
hơn chính sách ASXH trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong thời
gian đến.
Luận văn có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho
những cá nhân, tổ chức quan tâm đến vấn đề này.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được cơ cấu g m ba chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách an
sinh xã hội.
Chương 2. hực hiện chính sách an sinh xã hội từ thực ti n
thành phố Đà Nẵng.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả tổ chức
thực hiện chính sách an sinh xã hội tại thành phố Đà Nẵng.
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ
HỘI VÀ THỰC THI CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI
1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về ASXH, chính sách
ASXH
1.1.1. Khái niệm về chính sách công

bảo hiểm xã hội. rụ cột ASXH này nhằm hỗ trợ người dân giảm
thiểu rủi ro về sức khỏe khi ốm đau, bệnh tật, tai nạn, tuổi già và khi
bị thất nghiệp thông qua các hình thức, cơ chế bảo hiểm để bù đắp
6


một phần thu nhập bị mất hoặc suy giảm. Thứ a, chính sách trợ giúp
xã hội. rụ cột ASXH này nhằm hỗ trợ đột xuất và hỗ trợ thường
xuyên cho người dân khắc phục các rủi ro khó lường, vượt qua khả
năng kiểm soát như mất mùa, đói nghèo. Thứ tư, chính sách dịch vụ
xã hội cơ bản. rụ cột này nhằm hỗ trợ người dân tiếp cận hệ thống
các dich vụ xã hội cơ bản ở mức tối thiểu bao g m y tế, giáo dục, nhà
ở, nước sạch, thông tin truyền thông, trợ giúp pháp lý [19. Xét về cơ
bản, bốn trụ cột này nhằm thực hiện ba chức năng của hệ thống
ASXH là phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro. So
với mô hình phổ biến trên thế giới, hệ thống ASXH ở nước ta có một
cấu phần đặc thù, đó là chính sách ưu đãi xã hội. Chính sách này
nhằm thực hiện mục tiêu cao cả là đền ơn đáp nghĩa đối với những
công lao, cống hiến to lớn, đặc biệt là sự hy sinh của những người có
công với cách mạng, với đất nước; thực hiện trách nhiệm của nhà
nước, của xã hội, chăm lo, đảm bảo cho người có công có cuộc sống
ổn định và ngày càng được cải thiện.
1.1.2.3. Nội dung của hệ thống ASXH
Hệ thống ASXH giữa các quốc gia trên thế giới không hoàn
toàn đ ng nhất với nhau. ại Việt Nam, hệ thống ASXH thông dụng
g m các nội dung cơ bản sau:
- Ưu đãi xã hội
- Bảo trợ xã hội
- Xóa đói giảm nghèo
- Bảo hiểm xã hội

chính sách, thực thi chính sách và đánh giá chính sách.
1.3.1.2. Thực hiện chính sách và thực thi chính sách ASXH
Thực hiện chính sách là toàn bộ quá trình hoạt động của các
chủ thể theo các cách thức khác nhau nhằm hiện thực hóa nội dung
chính sách một các hiệu quả [18]. hực thi chính sách là một khâu
8


hợp thành chu trình chính sách, nếu vắng công đoạn này thì chu
trình chính sách sẽ không thể t n tại.
Việc thực hiện chính sách bao g m 05 bước cơ bản sau
đây[18]:
Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách.
Bước 2: Phổ iến, tuyên truyền chính sách
Bước 3: Phân công, phối hợp thực hiện chính sách
Bước 4: Đôn đốc thực hiện chính sách.
Bước 5: Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm
1.3.1.3. Chủ thể, đối tượng, tham gia vào quá trình thực thi
chính sách ASXH
Nhà nước là chủ thể ban hành cũng là chủ thể đóng vai trò
chủ đạo trong việc tổ chức thực thi chính sách ASXH. Nhà nước ở
đây được hiểu là cơ quan có thầm quyền trong bộ máy Nhà nước, bao
g m Quốc hội, Chính phủ, các Bộ (chính sách quốc gia), chính quyền
địa phương các cấp (chính sách địa phương). Ngoài ra các tổ chức
như Mặt trận ổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ
chức xã hội và cộng đ ng cũng đóng vai trò quan trọng trong trong
việc góp phần thực hiện chính sách ASXH.
Có hai loại đối tượng tham gia vào chính sách ASXH. Thứ
nh t là các đối tượng tham gia và các chính sách ASXH theo nguyên
tắc đóng – hưởng. Đối tượng này là người lao động gặp rủi ro và khó


10


CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TRONG THỜI GIAN QUA
rong Chương 2, tác giả tập trung khái quát các điều kiện tự
nhiên, kinh tế và xã hội tác động đến việc thực hiện chính sách
ASXH của thành phố Đà Nẵng; tình hình thực hiện chính sách
ASXH từ thực ti n thành phố Đà Nẵng từ năm 2010 đến nay, những
kết quả đạt được trên các lĩnh vực xóa đói, giảm nghèo; thực hiện
BHXH, BHY , chính sách ưu đãi đối với người có công; những hạn
chế còn t n tại trong quá trình thực hiện chính sách.
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội
tác động đến việc thực hiện chính sách ASXH của thành phố Đà
Nẵng
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.2. Điều kiện kinh tế
2.1.3. Điều kiện xã hội
2.2. Tình hình thực hiện chính sách ASXH tại thành phố
Đà Nẵng từ 2010 đến nay
2.2.1. Công tác tổ chức thực hiện chính sách ASXH từ
2010 đến nay
ừ các chủ trương, chính sách của Đảng, Đảng bộ, chính
quyền thành phố Đà Nẵng đã xây dựng các kế hoạch, đề án triển khai
thực hiện chính sách ASXH một cách đ ng bộ, hiệu quả. Việc triển
khai thực hiện đảm bảo đúng 05 bước trong tổ chức thực thi chính
sách: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; phổ biến,

rong 05 năm từ 2010-2014 có hơn 402.100 lượt đối tượng người có
công ở thành phố được hưởng trợ cấp ưu đãi một lần và hiện tại đang
hưởng trợ cấp thường xuyên 22.618 người. Năm 2010, tổng kinh phí
12


ngân sách chi ưu đãi cho NCC là 227.802,4 triệu đ ng; đến cuối năm
2015, kinh phí này tăng lên 409.970 triệu đ ng. Bên cạnh đó, thành
phố Đà Nẵng đã ban hành nhiều chính sách mới bổ sung cho những
đối tượng đặc biệt, đối tượng khó khăn: rợ cấp thường xuyên hằng
tháng với mức 100.000 đ ng/tháng đối với NCC giúp đỡ cách mạng
đang hưởng trợ cấp hằng tháng, thương binh, người hưởng chính
sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% đến 30% đang
hưởng trợ cấp hằng tháng thuộc hộ cận nghèo (theo Quyết định số
01/2011/QĐ-UBND ngày 10/01/2011). Mỗi năm thành phố chi
khoảng 209 triệu bổ sung mức phụng dưỡng cho Bà Mẹ VNAH (mức
phụng dưỡng hiện nay nay là 1.000.000 đ ng/mẹ /tháng - trong đó
các cơ quan, doanh nghiệp đóng góp 500.000 đ ng /mẹ /tháng; ngân
sách thành phố cấp bù đủ 500.000 đ ng/mẹ/tháng). Ngoài chế độ trợ
cấp, tiền phụng dưỡng, các cơ quan, đơn vị, chính quyền và các đoàn
thể còn tổ chức thăm hỏi, tặng quà, tặng các vật dụng gia đình, xây
nhà tình nghĩa, hỗ trợ tiền sửa chữa nhà, tổ chức tham quan, nghỉ
dưỡng . . . đã thực sự mang lại cho các Mẹ VNAH có cuộc sống ổn
định về vật chất và tinh thần. Ngoài ra hằng năm, trong dịp
Nguyên đán, kỷ niệm ngày

ết

hương binh – liệt sĩ 27/7; thành phố


đ ng/người/tháng, thành thị 500.000 đ ng/người/tháng. Với mức
chu n này, đầu năm 2009 toàn thành phố có 32.796 hộ
nghèo/170.268 hộ dân, chiếm tỷ lệ: 19,26%. Uỷ ban nhân dân thành
phố Đà Nẵng ban hành Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND ngày
25/2/2009 phê duyệt “Đề án Giảm nghèo trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng giai đoạn 2009 – 2015” với mục tiêu đến cuối năm 2015 cơ bản
không còn hộ nghèo. Qua 4 năm số hộ thoát nghèo trong giai đoạn là
34.189 hộ, số hộ nghèo còn lại vào cuối năm 2012 là 913 hộ; về
trước 02 năm so với kế hoạch đề ra [23.
- Chu n nghèo giai đoạn (2013 – 2017) có thu nhập
800.000đ/người/tháng trở xuống đối với khu vực thành thị,
600.000đ/người/tháng trở xuống đối với khu vực nông thôn. Với
chu n nghèo này đầu năm 2013 thành phố có 22.045 hộ
nghèo/242.230 hộ dân, chiếm tỷ lệ 9,10% (trong đó có 2.000 hộ đặc
14


biệt nghèo). Ủy ban nhân dân thành phố ban hànhQuyết định số
10081/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm về việc Ban hành “Đề án
giảm nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2013-2017 với
mục tiêu đến cuối năm 2017, thành phố không còn hộ nghèo. Nhờ
thực hiện triệt để, đ ng bộ các giải pháp, đến cuối năm 2015, Đà
Nẵng xóa hết hộ nghèo theo chu n nghèo thành phố, hoàn thành mục
tiêu trước 02 năm so với kế hoạch đề ra [23.
- Chu n nghèo giai đoạn 2016-2020: 1.300.000đ/người/tháng
trở xuống đối với khu vực thành thị, 1.100.000đ/người/tháng trở
xuống đối với khu vực nông thôn. Với chu n nghèo này, đầu năm
2016, toàn thành phố có 20.139 hộ nghèo, trong đó có 1960 hộ nghèo
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, chiếm 0,97%. Hội đ ng nhân dân
thành phố đã ban hành Nghị quyết số 123/2015/NQ-HĐND

đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu nhằm hướng
đến mục tiêu BHXH cho mọi người lao động và BHYT toàn dân;
những năm qua, BHXH thành phố luôn chú trọng đến công tác mở
rộng đối tượng tham gia, nhất là khu vực ngoài quốc doanh. Trong
hơn 5 năm thực hiện Luật BHYT số đối tượng tham gia BHYT phát
triển khá nhanh. Đến cuối tháng 5/2016, thành phố Ðà Nẵng có
990.573 người/tổng dân số 1.029.000 người dân tham gia BHY , đạt
tỷ lệ 96,3% trong khi bình quân chung cả nước chỉ đạt 71,5% dân số
tham gia BHYT.
- Về công tác giải quyết chế độ chính sách BHXH, BHTN:
Từ năm 2010 đến nay BHXH thành phố đã tiếp nhận, th m
định, xét duyệt hàng chục nghìn h sơ hưởng chế độ BHXH hàng
tháng, h sơ hưởng chế độ BHXH một lần, hơn 1 triệu lượt người
hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức phục h i sức khỏe,
đã chi trả các chế độ BHXH, BHY cho đối tượng với tổng số tiền
16


trên 15.000 tỷ đ ng. Ngoài ra, BHXH thành phố còn chủ động phối
hợp ngành Lao động – hương binh và Xã hội, ngành Y tế, ngành
Giáo dục và Đào tạo thành phố trong công tác tuyên truyền, thanh
kiểm tra, đổi mới phương thức hoạt động, mà trọng tâm là nâng cao
chất lượng dịch vụ lĩnh vực BHXH, BHY , đáp ứng nhu cầu của các
tổ chức và người dân.
2.3. Đánh giá tình hình thực hiện chính sách ASXH tại
thành phố Đà Nẵng từ 2010 đến nay
2.3.1. Những kết quả đạt được
Trong những năm qua, Đà Nẵng đã vận dụng linh hoạt,
sáng tạo chủ trương, đường lối của Đảng, Nhà nước; xác định đúng
nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp đột phá để tập trung lãnh đạo, chỉ đạo,

Cuộc sống một bộ phận gia đình chính sách v n còn khó
khăn, thậm chí bị phụ thuộc vào mức kinh phí ưu đãi hàng tháng; còn
rất nhiều hộ có nhà xuống cấp v n chưa được xét hỗ trợ xây mới, sửa
chữa; hoặc đã được xét hưởng mức hỗ trợ theo quy định (xây mới: 60
triệu đ ng, sửa chữa: 20 triệu đ ng) song gia đình lại không đủ kinh
phí thêm vào để làm nên không thể nhận hỗ trợ.
* Về thực hiện chính sách BHXH, BHYT
Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác BHXH,
BHY tuy đã được quan tâm đ y mạnh hơn trước nhưng chưa được
sâu rộng, thường xuyên. Nhận thức của một bộ phận chủ sử dụng lao
động, người lao động và nhân dân về BHXH, BHY còn hạn chế.
V n còn tình trạng chủ sử dụng lao động cố tình không
tham gia BHXH, BHY cho người lao động hoặc chỉ tham gia cầm
chừng mang tính đối phó, một số khác cố tình chiếm dụng, không
trích đóng, để nợ đọng BHXH, BHY số tiền lớn, thời gian kéo dài,
làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.
18


Chất lượng khám chữa bệnh ở một số cơ sở khám chữa
bệnh BHY còn chưa đáp ứng với sự hài lòng của người bệnh có thẻ
BHY , tình trạng quá tải v n xảy ra ở các cơ sở khám chữa bệnh
BHYT.
2.3.3. Nguyên nhân của kết quả đạt được và hạn chế
2.3.3.1. Nguyên nhân của kết quả đạt được
Thứ nh t, Đảng bộ, chính quyền thành phố luôn đứng trên
quan điểm phát triển bền vững: kết hợp giữa các mục tiêu kinh tế với
các mục tiêu xã hội; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong
từng bước và từng chính sách phát triển kinh tế.

rong Chương 3, tác giả dự báo những tác động có thể ảnh
hưởng đến việc thực thi chính sách, đ ng thời từ những hạn chế đã
nêu ở Chương 2, tác giả đề xuất giải pháp chung và các nhóm giả
pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách xóa đói,
giảm nghèo; chính sách BHXH, BHY ; chính sách ưu đãi đối với
người có công tại thành phố Đà Nẵng.
3.1. Dự báo những tác động ảnh hƣởng đến thực hiện
chính sách ASXH tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian tới.
3.1.1. Tác động từ biến động kinh tế
3.1.2. Tác động của thiên tai, dịch bệnh
3.1.3. Sự biến động về số lượng các đối tượng thụ hưởng
chính sách ASXH
3.1.4. 3.1.4. Tác động của tốc độ đô thị hóa và áp lực của
dân số, lao động, việc làm.
3.2. Các nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
thực hiện chính sách ASXH trong thời gian tới
3.2.1. Nhóm giải pháp chung
20


Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong thực hiện chính
sách ASXH: xây dựng kế hoạch thực hiện; phổ biến, tuyên truyền;
phân công thực hiện; đôn đốc thực hiện và đánh giá, tổng kết rút kinh
nghiệm.
Thứ nh t, việc đề ra mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể trong
mỗi chương trình, đề án cân cân nhắc đến tính khả thi; tránh tình
trạng đề ra những chỉ tiêu quá cao, ngoài khả năng thực hiện; như
vậy sẽ d d n đến tình trạng chính sách không khả thi hoặc “đạt
được mục tiêu trên văn bản”.
Thứ hai, công tác tuyên truyền không phải chỉ thực hiện một

y tế.
Thứ ba, đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, vận động,
kêu gọi sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc chăm lo,
phụng dưỡng người có công.
3.2.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách
BHXH, BHYT
Thứ nh t, phải có chế tài xử lý nghiêm minh đối với các
doanh nghiệp vi phạm luật BHXH, yêu cầu mức b i thường của
doanh nghiệp đối với người lao động phải cao hơn những tổn thất do
việc chiếm dụng hoặc nợ tiền bảo hiểm gây ra.
Thứ hai, đ y mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách
thủ tục hành chính trong giải quyết h sơ; việc chi trả đảm bảo nhanh
chóng, kịp thời, giảm phiền hà, tạo điều kiện thuận lợi, nâng cao chất
lượng phục đối tượng tham gia và thụ hưởng chính sách BHXH,
BHYT.
Thứ a, nâng cao chất lượng dịch vụ, cở sở hạ tầng phụ vụ
công tác khám chữa bệnh cho đối tượng có BHY .
Thứ tư, thực hiện hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát việc
22


chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT.
3.2.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách
xóa đói, giảm nghèo
Thứ nh t, ăng cường công tác tuyên truyền, vận động, nâng
cao ý thức vươn lên thoát nghèo của các hộ nghèo.
Thứ hai, trong công tác xét đưa vào diện nghèo cần phải có
sự phối hợp giữa ”điều tra viên” và cấp ủy, Ban công tác Mặt trận, tổ
trưởng tổ dân phố, đảm bảo đưa vào hộ nghèo đúng đối tượng, công
khai, minh bạch.

tham gia cầm chừng mang tính đối phó, một số khác cố tình chiếm
dụng, không trích đóng, để nợ đọng BHXH, BHY số tiền lớn, thời
gian kéo dài, làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động.
Công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng các ngu n hỗ trợ (vốn và
phương tiện sinh kế) chưa được chú trọng.
Để khắc phục được những hạn chế trên, Đà Nẵng cần nâng
cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong thực hiện chính sách ASXH từ
xây dựng kế hoạch, phân công thực hiện đảm bảo chính sách ASXH
được thực hiện đ ng bộ, hiệu quả; Đ y mạnh công tác tuyên truyền
sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân về ý nghĩa của chính sách
ASXH, kêu gọi mọi sự tham gia của các tổ chức, cá nhân đóng góp
ngu n lực thực hiện chính sách ASXH; ăng cường công tác kiểm
tra, đôn đốc; thực hiện chế độ công khai, minh bạch trong quá trình
thực hiện chính sách ASXH. Có như vậy Đà Nẵng mới thực sự thành
công trong hiện thực hóa mục tiêu xây dựng Đà Nẵng trở thành một
thành phố giàu tính nhân văn; một trong những thành phố hài hòa,
thân thiện, an bình; một thành phố hấp d n và đáng sống.

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status