Thực hiện chính sách an sinh xã hội từ thực tiễn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

DƢƠNG THANH PHONG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI TỪ
THỰC TIỄN QUẬN THANH KHÊ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI – 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

DƢƠNG THANH PHONG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI TỪ
THỰC TIỄN QUẬN THANH KHÊ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số : 8.34.04.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo, Chính
sách ưu đãi Người có công với cách mạng .................................................................... 33
1.7. Chủ thể thực hiện chính sách Giảm nghèo; Chính sách ưu đãi Người có công với
cách mạng ...................................................................................................................... 35
CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO;
CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TẠI QUẬN
THANH KHÊ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .................................................................37
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện chính sách giảm nghèo, chính sách ưu
đã người có công với cách mạng ở quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng ................. 37
2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách Giảm nghèo, chính sách ưu đãi người có
công với cách mạng ....................................................................................................... 39
2.3. Thực trạng Chủ thể tham gia thực hiện Chính sách ............................................... 49
2.4. Thực trạng bảo đảm các yêu cầu trong tổ chức thực hiện chính sách Giảm nghèo,
Chính sách ưu đãi Người có công với cách mạng ......................................................... 50


2.5. Đánh giá chung về thực hiện chính sách Giảm nghèo, Chính sách ưu đãi Người có
công với cách mạng tại quận Thanh Khê ...................................................................... 56
CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO, CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ CÔNG
VỚI CÁCH MẠNG .....................................................................................................61
3.1. Dự báo những tác động ảnh hưởng đến thực hiện chính sách giảm nghèo, chính
sách ưu đãi người có công với cách mạng ở quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng .... 61
3.2. Quan điểm............................................................................................................... 63
3.3. Mục tiêu hoàn thiện chính sách an sinh xã hội....................................................... 66
3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo ............................. 66
3.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách đối với người có công với cách
mạng .............................................................................................................................. 73
KẾT LUẬN ..................................................................................................................80
PHỤ LỤC

Trang
41

Đánh giá kết quả người dân về các hình thức tuyên
2.2.

truyền về chính sách giảm nghèo; chính sách ưu đãi

42

người có công với cách mạng
2.3.

2.4.

Kết quả đánh giá của người dân về việc thực hiện chính
sách của cán bộ thực hiện chính sách
Đánh giá kết quả việc kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc
xây dựng mô hình giảm nghèo

44

48

Đánh giá về việc thực hiện các giải pháp nhằm làm tốt
2.5.

chính sách giảm nghèo, ưu đãi người có công với cách
mạng.


nhà ở, các điều kiện sinh hoạt và nâng cao thu nhập. Từ những việc làm thiết thực, cụ
thể nêu trên, đã tác động một cách tích cực, trực tiếp đến các đối tượng, đã giúp cho
các đối tượng chính sách ổn định cuộc sống, tiếp tục củng cố niềm tin của các đối
tượng chính sách đối với Đảng và Nhà Nước.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, thì việc thực hiện chính sách an
sinh xã hội tại quận Thanh Khê vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: vấn đề tạo việc
làm và giảm nghèo chưa bền vững, tỉ lệ hộ cận nghèo còn cao; mức trợ cấp xã hội còn
thấp; giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; công tác bảo vệ, chăm sóc

2


sức khỏe người dân, nhất là đối với người nghèo; tỉ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế còn thấp; nguồn lực thực hiện ưu đãi cho người có công chưa được đầu
tư, quan tâm đúng mức; công tác giải quyết chế độ chính sách cho người có công còn
chậm… những tồn tại, hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách, nếu
không có những giải pháp kịp thời để khắc phục, hoàn thiện, sẽ ảnh hưởng đến chủ
trương và chính sách lớn rất đúng đắn của Đảng và Nhà nước.
Xuất phát từ những lý giải trên, gắn với thực tế tại địa phương đang công tác tôi
lựa chọn đề tài “Thực hiện chính sách an sinh xã hội từ thực tiễn quận Thanh Khê,
thành phố Đà Nẵng” để làm luận văn tốt nghiệp chuyên ngành chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Chính sách an sinh xã hội là đề tài được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu. Có
thể kể đến các nghiên cứu, đề tài mà tác giả được biết:
- “Pháp luật an sinh xã hội - kinh nghiệm một số nước đối với Việt Nam” của
Trần Hoàng Hải, Lê Thị Thúy Hương đã làm rõ quan niệm và vai trò của pháp luật an
sinh xã hội của một số nước như Đức, Nga, Hoa Kỳ cũng như khái quát khá đầy đủ hệ
thống pháp luật an sinh xã hội của Việt Nam. Trên cơ sở đó, các tác giả đã nhấn mạnh
để hoàn thiện pháp luật an sinh xã hội của Việt Nam trong tình hình mới cần phải xúc
tiến xây dựng Bộ Luật an sinh xã hội và cải cách các Luật Bảo hiểm xã hội và Luật

xã hội và bảo hiểm y tế, ASXH cho cư dân vùng nông thôn, vùng nghèo, vùng khó
khăn, vùng dân tộc và miền núi, đào tạo nghề [45].
- “Chính sách an sinh xã hội - thực trạng và giải pháp” của Lê Quốc Lý đã phân
tích cơ sở lý luận và thực tiễn về những trở ngại trong thực thi chính sách ASXH;
những trở ngại trong thực thi chính sách ASXH ở Việt nam gần đây thông qua việc
đánh giá nhóm cán bộ thực thi và đối tượng thụ hưởng chính sách; trên cơ sở mục tiêu,
quan điểm thực thi chính sách ASXH ở Việt Nam đến năm 2020 cuốn sách đã nêu lên
5 nhóm giải pháp khắc phục những trở ngại trong thực thi chính sách ASXH ở nước ta
(thiết kế và thực thi chính sách ASXH, xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp,
hoàn thiện bộ máy thực thi chính sách ASXH, nâng cao nhận thức của đối tượng thụ
hưởng về chính ASXH) [33].
- Bài viết của tác giả Nguyễn Văn Chiêu, Khoa Khoa học quản lý, Trường Đại
học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc Gia Hà Nội “An sinh xã hội và định
hướng nghiên cứu nhằm nâng cao vai trò của khoa học xã hội vào quá trình hoạch định
chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam”. Bài viết đã chỉ ra vai trò của hệ thống ASXH
đối với sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay, đồng thời đề ra những định hướng nghiên
cứu nhằm phát huy vai trò của khoa học xã hội vào quá trình hoạch định chính sách
ASXH ở Việt Nam [17].

4


- Bài viết của tác giả Vũ Văn Phúc, tạp chí Cộng sản “An sinh xã hội ở nước ta,
một số vấn đề lý luận thực tiễn”. Bài viết đã nêu ra các trụ cột chính trong cấu trúc của
hệ thống ASXH, vạch ra những hạn chế, thách thức trong việc thực hiện chính sách
ASXH hiện nay, đồng thời đề ra các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu, các giải pháp
đổi mới nhằm hoàn thiện hệ thống ASXH trong giai đoạn mới [44].
- Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Mai Ngọc Anh, trường Đại học Kinh tế Quốc
dân với đề tài “An sinh xã hội đối với nông dân trong điều kiện kinh tế thị trường ở
Việt Nam”. Trong phạm vi luận án này, tác giả chủ yếu đề cập đến các nhân tố, điều

đãi Người có công từ thực tiễn quận Thanh Khê; chỉ rõ những kết quả, hạn chế và
nguyên nhân của các hạn chế;
- Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính
sách giảm nghèo, chính sách ưu đãi với Người có công.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu chính sách giảm nghèo, chính sách ưu đãi người
có công với cách mạng trên địa bàn quận Thanh Khê.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách giảm nghèo,
chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn quận Thanh Khê.
Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách giảm
nghèo, chính sách ưu đãi đối với người có công trên địa bàn quận Thanh Khê, thành
phố Đà Nẵng từ năm 2012 - 2017.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Cơ sở phương pháp luận được sử dụng trong luận văn là phương pháp luận duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
và các quan điểm chỉ đạo Đảng, Nhà nước Việt Nam.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp được sử dụng để phân tích, tổng hợp
những vấn đề về phương thức phát huy quyền lực, nội dung đường lối chính sách và
quá trình hiện thực hóa những đường lối chính sách giảm nghèo, chính sách ưu đãi
người có công với cách mang đáp ứng quá trình hội nhập quốc tế .
- Phương pháp thống kê để tập hợp các số liệu: thống kê tổng hợp tỷ lệ hộ
nghèo qua từng năm; hộ nghèo, người có công được trợ giúp về nhà ở, vay vốn ... Phương pháp so sánh, đối chiếu được sử dụng để hỗ trợ cho việc đánh giá quá trình

6


Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được cơ
cấu gồm ba chương:

7


Chương 1. Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính
sách giảm nghèo, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng.
Chương 2. Thực trạng thực hiện chính sách an sinh xã hội từ thực tiễn quận
Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện chính sách
an sinh xã hội ở quận Thanh Khê.

8


Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ
HỘI, CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO, CHÍNH SÁCH ƢU ĐÃI NGƢỜI CÓ
CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
1.1. Khái niệm
1.1.1 An sinh xã hội
Trong cuộc sống, để thoả mãn những nhu cầu tối thiểu, con người phải lao động
sản xuất để có thu nhập. Tuy vậy, không phải lúc nào người lao động cũng đảm bảo
chắc chắn duy trì được việc làm thường xuyên và thu nhập ổn định. Đó là những lúc
gặp rủi ro như ốm đau, bệnh tật, tai nạn lao động dẫn đến bị mất hoặc giảm việc
làm.v.v. Hơn nữa, hoạt động lao động sản xuất của con người không phải lúc nào cũng
thuận lợi vì còn bị phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, môi trường, xã hội.v.v. Vì thế, sự
cần thiết phải có các biện pháp phòng tránh và khắc phục rủi ro đã trở thành một nhu
cầu của con người. Đặc biệt trong nền sản xuất công nghiệp, khi mà số lượng người

"Chiến lược ASXH giai đoạn 2011 – 2020”ghi nhận: “An sinh xã hội là sự bảo
đảm mà xã hội cung cấp cho mọi thành viên trong xã hội thông qua việc thực thi hệ
thống các cơ chế, chính sách và biện pháp can thiệp trước các nguy cơ, rủi ro có thể
dẫn đến suy giảm hoặc mất đi nguồn sinh kế”.
Trong bài "Đảm bảo ngày càng tốt hơn ASXH và phúc lợi xã hội là một nội
dung chủ yếu của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020” Thủ tướng
Nguyễn Tấn Dũng cho rằng "ASXH và PLXH là hệ thống các chính sách và giải pháp
nhằm vừa bảo vệ mức sống tối thiểu của người dân trước những rủi ro và tác động bất
thường về kinh tế, xã hội và môi trường; vừa góp phần không ngừng nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho nhân dân".
Nội dung Hệ thống an sinh xã hội: hệ thống an sinh xã hội giữa các quốc gia
không đồng nhất với nhau. Tuy nhiên, Hệ thống an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, bao
gồm các nội dung cơ bản sau đây:
+ Ưu đãi xã hội;
+ Bảo trợ xã hội;
+ Xóa đối giảm nghèo;
+ Bảo hiểm xã hội;
+ Bảo hiểm y tế.
Trên cơ sở phân tích các quan điểm về ASXH đã có, tác giả cho rằng: An sinh xã
hội là những can thiệp của Nhà nước và xã hội bằng các biện pháp kinh tế để hạn chế,
phòng ngừa và khắc phục rủi ro cho các thành viên trong cộng đồng do bị mất hoặc
giảm thu nhập bởi các nguyên nhân ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp,
thương tật, tuổi già và chết; đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia
đình đông con.
1.1.2. Chính sách an sinh xã hội
Hiện nay, thuật ngữ “chính sách” được sử dụng phổ biến trên sách báo, các

11



định có liên quan lẫn nhau. Chính sách là một chuỗi hay một loạt các quyêt định cùng

12


hướng vào việc giải quyết một vấn đề chính sách, do một hay nhiều cấp khác nhau
trong bộ máy nhà nước ban hành và thực thi trong một thời gian dài. Ở Việt Nam,
chính sách công biểu hiện dưới nhiều loại văn bản chính sách khác nhau, bao gồm cả
Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định, Chiến lược...Tùy theo điều kiện hoàn cảnh mỗi
nước với hệ thống và nền chính trị khác nhau sẽ có những cách tiếp cận khác nhau về
“chính sách”. Đỗ Phú Hải đưa ra cách định nghĩa về chính sách công trong điều kiện
chính trị cụ thể của Việt Nam “Chính sách công là một tập hợp các quyết định chính
trị có liên quan của Đảng và Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu và giải pháp, công cụ
chính sách nhằm giải quyết các vấn đề xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định”[26].
Như vậy, chính sách công là những quyết sách mang tính chính trị của nhà nước mà
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung và riêng để dẫn dắt sự phát triển của xã
hội, đáp ứng nhu cầu xã hội của người dân. Chính sách công có thể chi phối chung,
song có những chính sách chi phối cụ thể riêng biệt đối với từng ngành, từng lĩnh vực
của đời sống xã hội.
Từ những quan niệm, ta có thể định nghĩa về chính sách ASXH như sau: “Chính
sách an sinh xã hội là tập hợp các quyết định chính trị - pháp lý có liên quan nhằm lựa
chọn mục tiêu, giải pháp và công cụ chính sách để giải quyết các vấn đề liên quan
theo mục tiêu tổng thể của chính sách đã được xác định”.
1.1.3 Chính sách Giảm nghèo
Theo quan điểm của Tổ chức Liên Hợp quốc (UN): Người nghèo là những người có
thu nhập dưới đường ranh giới nghèo, được xác định bằng số tiền cho nhu cầu thiết yếu về
ăn, mặc, ở,…mà trước mắt là lương thực, thực phẩm để duy trì sự sống với mức tiêu dùng
nhiệt lượng 2.100 - 2.300 Calo/người/ngày.
Khái niệm về đói nghèo được nêu ra tại Hội nghị bàn về xoá đói, giảm nghèo ở
khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP (Uỷ ban kinh tế và xã hội của Châu ÁThái Bình Dương) tổ chức tại Băng Cốc tháng 9/1993 cũng đáng được chú ý. Hội nghị

trong thôn cử làm đại diện tham dự cuộc họp.
Nội dung cuộc họp: lấy ý kiến người dân để thống nhất kết quả rà soát hộ nghèo,
hộ cận nghèo trên địa bàn (chủ yếu tập trung vào hộ nghèo, hộ cận nghèo mới phát
sinh; hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo).
Kết quả cuộc họp được lập thành 02 Biên bản (theo Phụ lục số 2đ ban hành kèm
theo Thông tư 17), có chữ ký của chủ trì, thư ký cuộc họp và đại diệncủa các hộ dân
(01 bản lưu ở thôn, 01 bản gửi Ban giảm nghèo cấp xã).
(4). Niêm yết công khai danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo,
hộ thoát cận nghèo tại trụ sở UBND cấp xã, nhà sinh hoạt cộng đồng thôn và thông
báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 07 ngày làm việc.
Trường hợp có khiếu nại của người dân, Ban giảm nghèo xã cần tổ chức phúc tra
lại kết quả rà soát theo đúng quy trình.
(5). Báo cáo, xin ý kiến thẩm định của UBND cấp huyện: UBND cấp xã tổng
hợp, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn sau khi hoàn tất quy

15


trình niêm yết công khai (và phúc tra nêu có khiếu nại của người dân) để UBND cấp
huyện tổng hợp, có ý kiến thẩm định trước khi ban hành Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã công nhận kết quả rà soát. Việc xin ý kiến thẩm định và tổ chức
kiểm tra, phúc tra (nếu có) trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi báo cáo, xin ý
kiến thẩm định.
(6). Công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận
nghèo trên địa bàn. Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định công nhận danh sách
hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.
(7). Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả rà soát
hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban
hành quyết định công nhận danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn.
1.1.4. Chính sách ưu đãi Người có công với cách mạng

1.2. Quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nƣớc về Giảm nghèo, Ƣu đãi
ngƣời có công với cách mạng
1.2.1. Quan điểm của Đảng về Giảm nghèo; Ưu đãi đối với người có công
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (năm
1991 và bổ sung, phát triển năm 2011) và nghị quyết của các kỳ đại hội, đặc biệt Nghị
Quyết số 15-NQ/TW, ngày 1-6-2012, của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI,
về “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020” đã đặt ra yêu cầu:
Chính sách xã hội phải được đặt ngang tầm với chính sách kinh tế và thực hiện đồng
bộ với phát triển kinh tế, phù hợp với trình độ phát triển và khả năng nguồn lực trong
từng thời kỳ...; đồng thời thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm mức sống tối
thiểu và hỗ trợ kịp thời người có hoàn cảnh khó khăn; coi bảo đảm an sinh xã hội là
nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của Đảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và
toàn xã hội, phấn đấu đến năm 2020 cơ bản hình thành hệ thống an sinh xã hội bao
phủ toàn dân với các yêu cầu: bảo đảm người dân có việc làm, thu nhập tối thiểu; tham
gia BHXH; bảo đảm hỗ trợ những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt, người cao tuổi thu nhập thấp, người khuyết tật nặng, người
nghèo,…); bảo đảm cho người dân tiếp cận được các dịch vụ xã hội cơ bản ở mức tối
thiểu (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin), góp phần từng bước nâng cao thu
nhập, bảo đảm cuộc sống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của nhân dân”.
Đại hội XII của Đảng xác định: Trong xây dựng và thực hiện các chính sách phát
triển kinh tế- xã hội, quan tâm thích đáng đến các tầng lớp, bộ phận yếu thế trong xã
hội, đồng bào các dân tộc thiểu số ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, khắc phục xu hướng
gia tăng phân hóa giàu-nghèo, bảo đảm sự ổn định và phát triển xã hội bền vững. Cùng
với đó, thực hiện các giải pháp, chính sách và quản lý để khắc phục từng bước sự mất

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status