Đánh giá chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã từ thực tiễn tỉnh Quảng Nam (tt) - Pdf 46

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự nghiệp đổi mới đất nước đã đạt được những thành tựu to
lớn và có ý nghĩa lịch sử nhất định. Những thành công đó không tách
rời những đóng góp của đội ngũ cán bộ, công chức các cấp nói chung
và trong đó phải kể đến là vai trò rất quan trọng của đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã. Cán bộ, công chức cấp xã là những người trực tiếp
lãnh đạo và tổ chức thực hiện mọi chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước tại cơ sở. Đồng thời, cán bộ, công
chức cấp xã cũng là cầu nối giữa Đảng với Nhân dân, thường xuyên
lắng nghe, giải quyết và đề đạt ý kiến, nguyện vọng chính đáng của
Nhân dân với Đảng và Nhà nước.
Những năm qua, thực hiện chính sách về công tác cán bộ của
Đảng và nhà nước, cũng như đội ngũ cán bộ cấp xã của cả nước, đội
ngũ cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Quảng Nam có nhiều thay đổi
cả về chất lượng và cơ cấu. Trình độ ngày càng được nâng cao, trình
độ chuyên môn cơ bản đạt chuẩn theo yêu cầu, số cán bộ có trình độ
đại học ngày càng tăng, có kinh nghiệm trong công tác, được trẻ hóa
qua từng giai đoạn. Hiện nay tỉnh đã hoàn thành đề án "Tạo nguồn cho
cán bộ cấp xã", thông qua đề án này, cán bộ cấp xã ngày càng được trẻ
hóa, năng động, có trình độ chuyên môn khá cao, tiếp cận nhanh khoa
học công nghệ để áp dụng vào trong thực tế công tác ở cơ sở.
Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh Quảng
Nam vẫn còn tồn tại một số yếu kém như: chênh lệch về trình độ giữa
cán bộ vùng đồng bằng và miền núi, năng lực cũng như trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị của một số cán bộ
chưa đáp ứng được yêu cầu. Tình trạng lúng túng trong xử lý công
việc, thiếu tính chuyên nghiệp, thiếu k năng trong xử lý các tình
huống thực ti n đ t ra; tâm lý ỷ lại, tư tưởng trì trệ, bảo thủ còn khá
n ng nề. Trong giải quyết công việc liên quan đến người dân, không ít
1

sự nghiệp đẩy mạnh NH, HĐH ở tỉnh Quảng Nam hiện nay.

2


2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong thời gian qua, đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu
về đánh giá chính sách công, đánh giá chính sách đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức của Đảng, Nhà nước ta.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu: Đề xuất phương hướng và giải pháp
chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác đánh giá chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức cấp xã của tỉnh uảng Nam trong giai đoạn
hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- àm r cơ sở lý luận về đánh giá chính sách công, đánh giá
chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
- Đánh giá thực trạng về chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Quảng Nam thời gian qua.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công
tác đánh giá chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh
Quảng Nam thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Luận văn tập trung nghiên cứu về đánh giá chính sách đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Quảng Nam.
- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2010 đến 2015 và
đề xuất giải pháp tầm nhìn đến năm 2020.

hương 3. Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng công
tác đánh giá chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
tỉnh uảng Nam

4


CHƢƠNG 1
CƠ Ở Ý U N Ề Đ NH GI CH NH
CH Đ O
O
BỒI DƢỠNG C N BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Những vấn đề chung về đánh giá chính sách công
1.1.1. Khái niệm chính sách công
Chính sách công là tổng thể chương trình hành động của nhà
nước, nhằm giải quyết những vấn đề có tính cộng đồng trên các lĩnh
vực của đời sống xã hội theo phương thức nhất định nhằm đạt được các
mục tiêu đề ra và đảm bảo cho xã hội phát triển bền vững, ổn định.
1.1.2. Đánh giá chính sách công
1.1.2.1.Quan niệm và vai trò
- Quan niệm đánh giá chính sách công
Đánh giá chính sách công có thể được hiểu là sự xem xét
khách quan và có hệ thống về một chính sách đang được thực hiện
ho c đã hoàn thành để xác định` tính thích hợp, hiệu lực, hiệu quả, tác
động và tính bền vững của nó; là việc kiểm tra thực tế một cách có hệ
thống những tác động của việc thực hiện các giải pháp chính sách để
từ đó xác định liệu có đạt mục tiêu mong muốn hay không.
- Vai trò của đánh giá chính sách công:
Thông qua đánh giá chính sách, các nhà hoạch định chính sách
có thể rút ra những bài học về thiết lập chương trình xây dựng chính

1.2.1.Các khái niệm liên quan
1.2.1.1.Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã
- ấp xã: Xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là
đơn vị hành chính của nước ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
hính quyền địa phương ở xã là cấp chính quyền địa phương gồm có
Hội đồng nhân dân xã và Ủy ban nhân dân xã (điều 2, điều 30, uật tổ
chức chính quyền địa phương 2015)
- Cán bộ cấp xã: Có thể hiểu, án bộ cấp xã à những ngư i
được bầu c , b nhiệm vào một chức danh, giữ một chức vụ trong bộ
máy Đảng, chính quy n, đoàn th của hệ thống chính trị cấp xã. ọ à
bộ hung, nòng cốt, ngư i đứng đầu của t chức của hệ thống chính
trị cấp xã.
6


- Công chức cấp xã: Công chức cấp xã là công dân Việt Nam
được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc
UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
1.2.1.2. Khái niệm v đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức và
chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức
Đào tạo được hiểu là hoạt động truyền thụ kiến thức, k năng
theo quy định của từng cấp học, bậc học nhằm hình thành và phát triển
một cách có hệ thống các tri thức, trình độ, năng lực của con người.
Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, k năng
làm việc.
- Đào tạo, bồi dưỡng CBCC
Đào tạo CBCC trong một tổ chức nói chung được hiểu là việc
cử B
đi học các khóa đào tạo chuyên nghiệp trong các cơ sở đào
tạo của hệ thống giáo dục quốc dân, kể cả việc đào tạo và phát triển

quan nhà nước chịu trách nhiệm triển khai các hoạt động phân tích chính
sách từ Trung ương đến địa phương. Đồng thời, Nhà nước ban hành các thể
chế tạo khuôn khổ pháp lý cho các hoạt động phân tích đánh giá chính sách.
1.2.3. Nội dung đánh giá chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức cấp xã
1.2.3.1. Đánh giá hiệu quả của chính sách ĐT, BD B
cấp

1.2.3.2. Đánh giá hiệu ực chính sách ĐT, BD B
cấp xã
1.2.3.3. Tính công bằng trong thực hiện chính sách đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã
1.2.3.4. Đánh giá tính phù hợp của chính sách
1.2.3.5. Đánh giá tính đầy đủ trong thực hiện chính sách
CHƢƠNG 2
Đ NH GI CH NH
CH Đ O
O BỒI DƢỠNG C N BỘ
CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ừ HỰC IỄN ỈNH QUẢNG NAM
. . hái quát các xã phƣ ng thị trấn tỉnh Quảng Nam
đi u kiện t nhi n
đi u kiện kinh tế - xã hội
8


Đ c đi m d n cư
Đ c đi m c các xã, phư ng, th trấn

t nh


lệ trình độ đại học tăng nhanh từ 45% (2011) lên 62% (2015) và tăng
tỷ lệ sau đại học 1% (2015). Đối với CC UBND cấp xã: tỷ lệ chưa qua
đào tạo giảm từ 12% (2011) xuống 6% (2015), sơ cấp tăng số từ
9


37/2245 (2011) lên 52/2647 người nhưng vẫn giữ tỷ lệ 2% (2015),
giảm trình độ trung cấp từ 63% (2011) xuống 50% (2015), số người
đạt trình độ cao đẳng tăng từ 77/2245 lên 95/2647 người (tỷ lệ 4%
năm 2015), đ c biệt tăng tỷ lệ trình độ đại học từ 431/2245 (2011) lên
1018/2647 người (chiếm 38%) và sau đại học là 2 người (0,08% năm
2015).
- Về bồi dưỡng quản lý hành chính
ua 04 năm, tỷ lệ CBCC của UBND cấp xã được bồi dưỡng
kiến thức quản lý nhà nước tăng lên nhiều nhất ở đối tượng cán bộ
UBND cấp xã. Cụ thể: Số lượng CT, PCT UBND đã qua bồi dưỡng
tăng hơn gấp đôi từ 240/628 người (2011) lên 439/628 (2015) chiếm tỷ
lệ 69%. Tỷ lệ CC UBND cấp xã đã qua đào tạo, bồi dưỡng QLHC có
tăng lên nhưng chiếm tỷ lệ không cao. Trong đó: sơ cấp tăng hơn gấp
đôi (từ 181/2245 (2011) lên 409/2647 (2015, chiếm 16,58%), trung
cấp tăng từ 315/2245 (2011) lên 328/2647 (2015, chiếm 13,3%), đại
học giữ nguyên số lượng là 07/2647 người (2015, chiếm 0,28%).
- Về đào tạo, bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ
Trong 05 năm trở lại đây, với số lượng lớp bồi dưỡng tin học
được mở khá nhiều (Sở Nội vụ tiến hành mở lớp bồi dưỡng tin học cấp
độ A, B cho 373 CBCC cấp xã (09 lớp năm 2012), cho 239 B
cấp xã (2013) và 304 CBCC cấp xã (2015)) đã góp phần tăng số lượng
CBCC của UBND cấp xã đạt tiêu chuẩn chức vụ, chức danh về trình
độ tin học. Cụ thể: Số lượng cán bộ của UBND cấp xã có trình độ
ngoại ngữ tăng từ 146/628 người (2011) lên 309/628 (2015, chiếm tỷ

trình thì hình thức và phương pháp ĐTBD B
cấp xã cũng đã có
những đổi mới đáng ghi nhận. Hình thức ĐTBD B
ngày càng
phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu thực ti n.
Nhờ vào sự nhạy bén và tích cực đổi mới phương pháp giảng
dạy của đội ngũ giảng viên và báo cáo viên mà cho đến nay, theo đánh
giá của học viên tham gia các khóa ĐT,BD B
thì tỷ lệ sử dụng
phương pháp mới trong giảng dạy của giảng viên là khá cao trong đó
sử dụng các phương pháp lấy học viên làm trung tâm đạt 67,5%,
phương pháp nêu vấn đề đạt 36%, phương pháp thảo luận nhóm là
11


20,4%, ngoài ra tỷ lệ giảng viên, báo cáo viên sử dụng các phương
tiện hiện đại để hỗ trợ như máy tính, máy chiếu là 34,3%; còn tỷ lệ
giảng viên và báo cáo viên sử dụng phương pháp truyền thống đọc,
chép chỉ còn 8,8%.
- V đội ngũ giảng viên và báo cáo viên
Đa số đội ngũ giảng viên được tuyển dụng có chọn lọc và đã
được trang bị kiến thức nghiệp vụ sư phạm, k năng đứng lớp. Đội
ngũ giảng viên ở Trường Chính trị và các Trung tâm Bồi dưỡng chính
trị, các đơn vị phối hợp của tỉnh Quảng Nam từng bước được chuẩn
hóa, nâng cao chất lượng, vững vàng về chuyên môn, cơ bản đáp ứng
được với nhiệm vụ giáo dục lý luận chính trị hiện nay. Có thể nói, đội
ngũ giảng viên chuyên trách, giảng viên kiêm chức các cấp đều có
phẩm chất chính trị, đạo đức, tác phong gương mẫu, tuyệt đối tin
tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm
cao trong công tác, quan tâm cải tiến phương pháp giảng dạy; kết hợp

thông qua những hình thức như: kiểm tra đột xuất các giờ giảng của
giảng viên, đến các lớp học để lấy phiếu đóng góp của học viên,
kiểm tra qua sổ đầu bài, lịch giảng dạy… cao hơn.
2.2.3. Đánh giá s phù hợp c chính sách
Trong những năm qua, Tỉnh ủy-HĐND-UBND tỉnh uảng
Nam đã ban hành nhiều Nghị quyết, uyết định quan trọng về công
tác cán bộ và tích cực thực hiện chính sách cán bộ nhằm tạo sự đột phá
trong công tác đào tạo, bồi dưỡng giải quyết các chế độ chính sách với
đội ngũ cán bộ để quyết tâm xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ công chức tỉnh uảng Nam, trong đó có đội ngũ cán bộ cơ sở.
Hầu hết cán bộ cơ sở đã được đào tạo, bồi dưỡng khá bài bản
cả về văn hoá, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị và quản lý nhà
nước để đảm nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. hất lượng
và hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ cơ sở được nâng lên r nét,
phong cách, lề lối làm việc được cải thiện đáng kể theo hướng “gần
dân, phục vụ nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân
dân”; đã làm tốt vai trò, trách nhiệm trong việc lãnh đạo, hướng dẫn
nhân dân tham gia phát triển kinhtế, văn hóa, xã hội, đẩy mạnh xoá đói
giảm nghèo, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
13


nhân dân tại địa phương...
Nhận thức rõ tầm quan trọng của yêu cầu ĐT, BD B
đáp
ứng công việc và nhu cầu của người dân, doanh nghiệp. Trong thời
gian qua, phần lớn các chương trình ĐT, BD cho đội ngũ B
nói
chung và của UBND cấp xã nói riêng một m t nhấn mạnh việc nâng
cao kiến thức, đồng thời cung cấp, rèn luyện các k năng cho đội ngũ

các CBCC của UBND cấp xã trên địa bàn giúp họ nắm bắt kịp thời
những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước phục vụ thực
ti n công tác.
Qua khảo sát, kết quả cho thấy: trên 80% cho rằng thời gian
thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở mức vừa phải;
70,8% đánh giá chương trình, tài liệu đáp ứng tốt cho người học,
66,7% đánh giá tính thống nhất của nội dung chương trình, tài liệu với
mục tiêu ĐT, BD đảm bảo tốt; 61,7% đánh giá tính hợp lý giữa nội
dung lý thuyết và thực hành của nội dung các chương trình, tài liệu
đào tạo, bồi dưỡng B
đảm bảo tốt (Xem Phụ lục 10). Hầu hết đều
đánh giá chất lượng của các chương trình ĐT, BD là bổ ích, tuy nhiên,
chỉ có 20,8% đánh giá chương trình sơ cấp lý luận chính trị là bổ ích.
CHƢƠNG 3
ĐỊNH HƢỚNG
GIẢI PH P NÂNG CAO CHẤ
ƢỢNG
CÔNG
C Đ NH GI CH NH
CH Đ O
O BỒI
DƢỠNG C N BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ
ỈNH QUẢNG NAM
3. . Quan điểm mục tiêu phƣơng hƣớng hoàn thiện công
tác đánh giá chính sách đào tạo bồi dƣỡng cán bộ công chức cấp

D báo những yếu tố tác động đến công tác đánh giá
chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã t nh
u ng N m trong th i gi n tới
3.1.1.1. Những thuận ợi

Một là, cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách
mạng, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng. Phải thường
xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, đổi mới công tác cán bộ gắn
với đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. hăm Xem công tác đào
tao, bồi dưỡng cán bộ là giải pháp quan trọng hàng đầu nhằm thực
hiện chiến lược cán bộ trong giai đoạn mới.
16


Hai là, đầu tư cho đào tạo, bồi dưỡng B
là đầu tư cho
phát triển; là nhiệm vụ quan trọng của các cấp lãnh đạo Đảng, chính
quyền và các đoàn thể.
Ba là, công tác đào tạo, bồi dưỡng phải được thực hiện đồng
bộ với đổi mới, tuyển dụng, đánh giá, sử dụng và xây dựng chính sách
đối với cán bộ, công chức.
Bốn là, đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ nội dung, chương trình,
phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; bảo đảm có hiệu quả, nề nếp
các khâu trong công tác bồi dưỡng cán bộ.
- Mục tiêu:
Mục tiêu chung: Tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức từ tỉnh đến cơ sở cả về bản lĩnh chính trị, phẩm
chất đạo đức và năng lực lãnh đạo, quản lý điều hành, thực thi công
vụ; đồng thời bảo đảm về số lượng, đồng bộ và hợp lý về cơ cấu
ngành, lĩnh vực, địa phương, cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ người dân
tộc thiểu số, cán bộ khoa học công nghệ.
Mục tiêu cụ th :
- V trình độ học vấn và chuyên môn nghiệp vụ:
Đối với cán bộ cấp xã thuộc các huyện đồng bằng, thành phố:
100% trình độ học vấn tốt nghiệp trung học phổ thông, 90% trở lên có

Cố gắng đến năm 2020 sẽ có trên 100% cán bộ lãnh đạo chủ
chốt cấp xã được bồi dưỡng cập nhật kiến thức mới để đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ mới của địa phương [64].
3.1.2.2. Phương hướng
Trên tinh thần của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
XII “Đổi mới mạnh mẽ công tác giáo dục lý luận chính trị, học tập
nghị quyết của Đảng. Thực hiện nề nếp việc bồi dưỡng lý luận, cập
nhật kiến thức mới cho cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo,
quản lý các cấp, đ c biệt là cấp Trung ương. Tiếp tục đổi mới hệ thống
chương trình đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo hướng nâng cao
chất lượng, chú trọng tính hiệu quả và phù hợp với từng đối tượng”
[17, tr.201-202]; uyết định số 163/ Đ-TTg ngày Phê duyệt Đ án
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 –
18


2025: “Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả đào
tạo, bồi dưỡng, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức chuyên nghiệp có đủ phẩm chất, trình độ và năng lực, đáp ứng
yêu cầu phục vụ nhân dân, sự nghiệp phát triển của đất nước và hội
nhập quốc tế” [6].
Để thực hiện tốt được những mục tiêu và phương hướng nêu
trên đòi hỏi phải có hệ thống các giải pháp vừa mạng tính cụ thể vừa
mang tính khả dụng cao để phát huy hiệu quả góp phần thực hiện
thắng lợi các mục tiêu đã đ t ra
3. . Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu đánh giá chính
sách đào tạo bồi dƣỡng cán bộ công chức cấp xã tỉnh Quảng Nam
N ng c o nhận thức c cá nh n, tổ chức, đ n v có
li n qu n đối với công tác đánh giá chính sách đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức cấp xã

làm công tác đánh giá chính
sách hiện nay là hết sức cần thiết.
Xây dựng đội ngũ chuyên gia giỏi đầu ngành về lĩnh vực chính
sách công, phát triển các khoa học chuyên sâu đạt trình độ tiên tiến, hiện
đại. Có chính sách thu hút sinh viên giỏi ở các trường đại học, các cán bộ
đang công tác thực ti n vào làm công tác đánh giá chính sách. ần có
chính sách đãi ngộ tốt đối với chuyên gia đầu ngành.
X y d ng hệ thống ti u chí rõ đánh giá công chính
sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Hiện nay, đánh giá chính sách vẫn thiếu bộ chỉ số đánh giá
vấn đề và mục tiêu chính sách, các tiêu chí để đánh giá chính sách một
cách khoa học. hi đánh giá chính sách, người ta thường so sánh các
kết quả đạt được với mục tiêu chính sách ban đầu. Việc đánh giá chính
sách sẽ d dàng nếu các mục tiêu chính sách được thể hiện dưới dạng
định lượng, các chỉ số định lượng này rất quan trọng để biết được
chính sách có hiệu lực không? hính sách có tác động thế nào với
nhóm mục tiêu và các nhóm khác. Các mục tiêu chính sách được thể
hiện dưới dạng định tính, cần phải có chỉ số phản ánh hết các giá trị
của chính sách. Để đánh giá chính sách, về nguyên tắc, phải có các bộ
tiêu chí đánh giá được thiết kế đối với từng loại chính sách. Việc thiếu
các tiêu chí đánh giá khiến cho việc đánh giá không toàn diện, đầy đủ,
20


mang tính phiến diện. Xây dựng các tiêu chí đánh giá chính sách một
cách đầy đủ và đúng đắn. Tùy theo từng lĩnh vực, sẽ có các tiêu chí
đánh giá chính sách khác nhau.
3.2.5 Tăng cư ng s lãnh đạo, ch đạo, ki m tr , giám sát
và tổng kết rút kinh nghiệm đối với công tác đánh giá chính sách
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ


Định k hằng năm và từng giai đoạn cấp ủy cấp xã, Ban
Thường vụ huyện ủy, Sở Nội vụ, Trường Chính trị tỉnh, các Trung tâm
Bồi dưỡng chính trị huyện và các ban, ngành liên quan tổ chức sơ,
tổng kết, đánh giá về hiệu quả của chính sách ĐTBD B
cấp xã,
nêu lên những việc đã làm được, chỉ ra những việc chưa làm được để
từ đó rút kinh nghiệm về công tác phối hợp tổ chức thực hiện chính
sách ĐTBD B
qua đó định hướng cho công tác phối hợp bồi
dưỡng trong thời gian tới một cách hiệu quả hơn.
ác đơn vị trực tiếp làm nhiệm vụ bồi dưỡng như ở Nội vụ,
Trường Chính trị Tỉnh, các Trung tâm Bồi dưỡng cấp huyện cần theo
dõi nắm bắt tâm tư nguyện vọng chính đáng của học viên về các m t
của công tác bồi dưỡng từ khâu tổ chức, khai giảng, bế giảng, quản lý
học viên, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy của đội ngũ
giảng viên, kiểm tra đánh giá chất lượng, chế độ chính sách,… để kịp
thời phản ánh lên các cấp ủy đảng và chính quyền cấp trên để từ đó
hướng công tác bồi dưỡng đi vào hiệu quả và thiết thực hơn trong thời
gian đến.
3.2.6. Cần ph i dành nguồn kinh phí thỏ đáng cho việc
đánh giá chính sách công
Tốt nhất có dòng ngân sách riêng cho việc đánh giá chính
sách công. Việc bỏ ra một khoản kinh phí cần thiết và sử dụng có hiệu
quả kinh phí đó cho đánh giá chính sách sẽ đem lại lợi ích đáng kể
cho quá trình tiếp tục vận hành chính sách trong giai đoạn tiếp theo,
khắc phục những hạn chế, bất cập của chính sách và bảo đảm cho
chính sách đáp ứng các nhu cầu của người dân.
Trong một xã hội đang phát triển theo xu hướng dân chủ hóa,
việc đánh giá các chính sách công ngày càng trở thành đòi hỏi chính

tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác ĐT, BD B
của UBND
cấp xã triển khai thực hiện và đạt nhiều kết quả khả quan. Trong bốn
năm qua, hầu hết số lượng CBCC của UBND cấp xã đạt trình độ văn
hóa 12/12, tỷ lệ B
đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị, trình độ
đại học không ngừng tăng lên, góp phần tăng tỷ lệ CBCC của UBND
cấp xã đạt chuẩn theo yêu cầu đ t ra.
Tuy nhiên, so với mục tiêu, và quy định tiêu chuẩn chung đối
23


với từng đối tượng cụ thể, yêu cầu thực ti n đ t ra thì đội ngũ B
cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Nam vẫn còn hạn chế về nhiều m t. Tỷ
lệ CBCC cấp xã đáp ứng tiêu chuẩn vẫn còn thấp, đ c biệt là đối với
số công chức cấp xã; mức độ thành thạo công việc vẫn chưa cao, thể
hiện rõ nhất là nhu cầu ĐT, BD về các k năng cần thiết ở đội ngũ này
vẫn rất lớn. Đánh giá công tác ĐT, BD đối với đội ngũ này bên cạnh
những kết quả đã đạt được góp phần đáng kể vào việc nâng cao chất
lượng của đội ngũ này như đã nói trên, vẫn còn nhiều điểm hạn chế
cần phải khắc phục như nhận thức của các cấp, các ngành, của chính
CBCC; nội dung, chương trình, hình thức chậm đổi mới, cơ chế, chính
sách còn nhiều bất cập,…. nên ảnh hưởng đến chất lượng ĐT, BD
CBCC cấp xã.
Trong bối cảnh đó, một đòi hỏi cấp bách là phải đánh giá chính
sách ĐT, BD CBCC cấp xã một cách khách quan, trung thực, góp
phần vào việc xây dựng đội ngũ B
cấp xã có phẩm chất, năng lực
để thực thi công vụ là vấn đề mà các cấp, các ngành đã và đang quan
tâm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status