VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM NGUYÊN CHƢƠNG
VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM.
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số : 60 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
HÀ NỘI, năm 2017
1
Công trình được hoàn thành tại
Học viện Khoa học Xã hội
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. LÊ NGỌC HÙNG
Phản biện 1: .............................................................
Phản biện 2: ..............................................................
Luận văn được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn thạc
sĩ họp tại: Học viện khoa học xã hội ....... giờ ...... ngày ...... tháng
..... năm ......
thôn. Giải quy t t t vấn đ nông d n, nông nghiệp và nông thôn có
nghĩa chi n lược đ i với s n đ nh và phát triển c a đất nước.
Tuy vậy, các ch nh sách c a Nhà nước đ i với nông nghiệp,
nông thôn chưa th c s hiệu quả, thi u b n v ng ở nhi u m t, có thể
3
nói chưa đáp ng y u cầu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, chưa
đưa sản xuất nông nghiệp ở nông thôn thành sản xuất hàng hóa th c
s . Một trong nh ng nguy n nh n c bản là chưa đ nh hướng rõ mô
hình phát triển, thể hiện ở việc nhận th c chưa thấu đáo các vấn đ
như: Tầm nhìn m c ti u , mô hình phát triển, các nguồn l c và thi u
s xác đ nh lợi ch th c t c a các b n li n quan trong phát triển
nông nghiệp nông thôn. Vì vậy dẫn đ n tình trạng thi u c thể, thi u
t nh khoa học trong quy trình hoạch đ nh và triển khai ch nh sách; có
nhi u ch nh sách, nhưng hiệu quả kinh t , hiệu ng xã hội c a chính
sách không tư ng x ng với nguồn l c đầu tư, ho c thi u b n v ng.
Góp phần kh c ph c một cách c bản tình trạng tr n, đưa Ngh
quy t c a Đảng v nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc s ng, đẩy
nhanh t c độ CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, việc cần làm
trong giai đoạn hiện nay là x y d ng cho được các mô hình nông
thôn mới đ đáp ng y u cầu phát huy nội l c c a nông d n, nông
nghiệp và nông thôn, đ đi u kiện hội nhập n n kinh t th giới. Tr n
tinh thần đó, ngày 16 tháng 4 năm 2 9 Th tướng Ch nh ph đã k
Quy t đ nh s 491 QĐ-TTg an hành ộ ti u ch Qu c gia v x y
d ng Nông thôn mới gồm 19 ti u ch . Đ y là một chư ng trình
khung, bao gồm 11 chư ng trình m c ti u qu c gia và 13 chư ng
trình có t nh chất m c ti u đang diễn ra tại nông thôn.
Ch nh sách x y d ng mô hình nông thôn mới đang được diễn
ra mạnh mẽ trong phạm vi cả nước. T năm 2 11, tỉnh Quảng Nam
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Tr n c sở nghi n c u l luận và th c tiễn v vấn đ ch nh
sách x y d ng nông thôn mới, làm rõ vấn đ này t th c tiễn tỉnh
Quảng Nam, t đó đ xuất giải pháp đ i với vấn đ đ t ra.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghi n c u c sở l luận th c hiện ch nh sách x y d ng
nông thôn mới ở nước ta hiện nay.
- Đánh giá th c trạng th c hiện ch nh sách x y d ng nông
thôn mới ở tỉnh Quảng Nam trong giai đoạn 2 11-2016; xác đ nh vấn
5
đ ch nh sách x y d ng nông thôn mới t th c tiển tỉnh Quảng Nam,
chỉ ra nh ng k t quả; hạn ch và nguy n nh n.
- Đ xuất nh ng quan điểm, giải pháp n ng cao hiệu quả th c hiện
ch nh sách x y d ng Nông thôn mới ở nước ta giai đoạn 2 16-2020.
4- Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đ i tượng nghi n c u là vấn đ th c hiện ch nh sách x y d ng
Nông thôn mới tại tỉnh Quảng Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đ a bàn tỉnh Quảng Nam.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá th c trạng th c hiện ch nh sách
xây d ng Nông thôn mới giai đoạn 2 11-2016, xác đ nh vấn đ x y
d ng Nông thôn mới t th c tiễn tỉnh Quảng Nam và đ xuất đ nh
hướng, giải pháp n ng cao hiệu quả th c hiện ch nh sách x y d ng
Nông thôn mới giai đoạn 2 16-2020.
5- Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
D a tr n c sở phư ng pháp luận ch nghĩa Mác - L nin, tư
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. hái niệm chính sách công
Có rất nhi u quan điểm v ch nh sách công, tùy theo cách ti p
cận và góc độ xem xét, cho đ n nay cuộc tranh luận v khái niệm
ch nh sách công vẫn là một ch đ sôi n i và khó đạt được s nhất tr
rộng rãi.
Ở Việt Nam, ch nh sách công là vấn đ khá mới, theo PGS.TS
Đỗ Ph Hải 2 12 , “Ch nh sách công là một tập hợp các quy t đ nh
có li n quan c a Nhà nước nh m l a chọn m c ti u c thể và các giải
pháp th c hiện giải quy t các vấn đ c a xã hội theo m c ti u t ng
thể đã xác đ nh”.
Ch nh sách công có nh ng đ c trưng c bản nhất như: ch thể
ban hành ch nh sách công là nhà nước; ch nh sách công không chỉ là
các quy t đ nh thể hiện tr n văn bản mà c n là nh ng hành động,
hành vi th c tiễn th c hiện ch nh sách ; ch nh sách công tập trung
7
giải quy t nh ng vấn đ đang đ t ra trong đời s ng kinh t - xã hội
theo m c ti u xác đ nh; ch nh sách công gồm nhi u quy t đ nh ch nh
sách có li n quan lẫn nhau.
1.1.1.2. hái niệm thực hiện chính sách công
Th c hiện ch nh sách công là y u cầu tất y u khách quan để
duy trì s tồn tại c a ch nh sách với tư cách là công c vĩ mô theo
y u cầu quản l c a nhà nước và cũng là để đạt m c ti u mà chính
sách theo đu i.
Th c hiện ch nh sách là toàn bộ quá trình hoạt động c a các
ch thể theo các cách th c khác nhau nh m hiện th c hóa nội dung
ch nh sách công một cách hiệu quả.
1.1.1.3. hái niệm nông thôn
+ Tiêu ch 6: C sở vật chất văn hóa
+ Ti u ch 7: Chợ nông thôn.
+ Ti u ch 8: ưu điện
+ Ti u ch 9: Nhà ở d n cư
+ Tiêu chí 10: Thu nhập bình qu n người năm so với m c bình
qu n chung c a tỉnh.
+ Ti u ch 11: Tỷ lệ hộ nghèo
+ Ti u ch 12: C cấu lao động
+ Tiêu ch 13: Hình th c t ch c sản xuất.
+ Ti u ch 14: Giáo d c
+ Ti u ch 15: Y t
+ Ti u ch 16: Văn hóa
+ Ti u ch 17: Môi trường
+ Ti u ch 18: Hệ th ng t ch c ch nh tr
+ Ti u ch 19: An ninh trật t xã hội
1.2. Cơ sở thực tiễn.
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về xây dựng Nông thôn
mới
1.2.1.1. inh nghiệm của Thái Lan
1.2.1.2. inh nghiệm của Hàn Quốc
1.2.1.3. inh nghiệm của Nhật Bản
9
1.2.2. Xây dựng Nông thôn mới ở nước ta
Theo ộ NN&PTNT, t khi triển khai chư ng trình x y d ng
Nông thôn mới, t nh đ n cu i tháng 9/2016 cả nước đã có 2.045 xã
và 24 huyện công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và s ti u ch đạt
chuẩn bình qu n c a cả nước là 13,1 ti u ch xã.
1.2.3. Một số bài học rút ra từ kinh nghiệm xây dựng Nông
chính sách xây dựng nông thôn mới
2.2.2.1. Đối với tỉnh, huyện
2.2.2.2. Đối với xã
2.2.2.3. Đối với người dân
Mu n x y d ng Nông thôn mới thành công việc đầu ti n là
đẩy mạnh công tác tuy n truy n vận động mọi tầng lớp nh n d n
tham gia, làm cho người d n hiểu rõ vai tr c a mình là ch thể x y
d ng Nông thôn mới, tránh tư tưởng trông chờ ỷ lại vào s đầu tư
c a nhà nước; tạo ra phong trào thi đua sôi n i trong xã hội và gi p
cho cộng đồng ch động h n trong việc hưởng lợi t chư ng trình.
2.2.3. Các hoạt động thúc đẩy mục tiêu phát triển đến năm
2020 của tỉnh Quảng Nam
2.2.4. Quản lý kinh phí trong xây dựng mô hình Nông thôn
mới
2.2.5. Ban quản lý dự án xây dựng nông thôn mới
2.3. Một số vấn đề trong thực hiện các tiêu chí xây dựng
Nông thôn mới - Mức độ đạt đƣợc tiêu chí Nông thôn mới Quảng
Nam
Để x y d ng thành công mô hình Nông thôn mới, đ i h i phải
đạt được 19 ti u ch theo ộ ti u ch qu c gia do Th tướng Ch nh
ph quy đ nh. Hiện nay tỉnh đã cho một s k t quả sau ch ng đường
th c hiện, thể hiện s quy t t m đoàn k t c a Đảng bộ, ch nh quy n
và nh n d n trong việc nỗ l c th c hiện x y d ng thành công mô
hình Nông thôn mới.
Theo Quy t đ nh s 491 2 9 QĐ-TTg ngày 16 4 2 9 c a Th
11
tướng Ch nh ph , ộ ti u ch “Nông thôn mới” bao gồm 5 nhóm.
T ng s xã th c hiện Chư ng trình x y d ng Nông thôn mới
Đánh giá: 143 2 4 xã đạt ti u ch Chợ nông thôn, đạt 68,1%
(năm 2 1 chỉ có 9 xã đạt ti u ch Chợ nông thôn .
Tiêu chí số 8- Tiêu chí Bưu điện:
Đánh giá: có 16 2 4 xã đạt ti u ch ưu điện, đạt 78,4%.
Tiêu chí số 9 -Tiêu chí Nhà ở dân cư:
Đánh giá: có 122 2 4 xã đạt ti u ch Nhà ở d n cư, đạt 59,8%
năm 2 1 chỉ có 16 xã đạt ti u ch này .
2.3.3. Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Kinh tế và tổ
chức sản xuất
Tiêu chí số 10- Tiêu chí Thu nhập:
Các đ a phư ng trong tỉnh đã ph duyệt Đ án phát triển sản
xuất,
Đánh giá: 83 2 4 xã đạt ti u ch Thu nhập, đạt 41,17%.
Tiêu chí số 11- Tiêu chí hộ nghèo:
Đánh giá: 88 2 4 xã đạt ti u ch Hộ nghèo, đạt 43,1%.
Tiêu chí số 12- Tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường
xuyên:
Đánh giá: 158 2 4 xã đạt ti u ch Tỷ lệ lao động có việc làm
thường xuy n, đạt 77,45%.
Tiêu chí số 13- Tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất:
Đánh giá: 117 2 4 xã đạt ti u ch Hình th c t ch c sản xuất,
chi m 57,35%.
2.3.4. Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí Văn hóa - xã
hội - môi trường
Tiêu chí số 14- Tiêu chí Giáo dục:
Đánh giá: 141 2 4 xã đạt ti u ch Giáo d c, chi m 69,11%.
Tiêu chí số 15- Tiêu chí Y tế:
Đánh giá: 119 2 4 xã đạt ti u ch Y t , chi m 58,33%.
Tiêu chí số 16- Tiêu chí Văn hóa:
TỈNH QUẢNG NAM THỜI GIAN TỚI
3.1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách
Đẩy mạnh tuy n truy n, ph bi n ch nh sách đ n các đ i tượng
14
li n quan, các tầng lớp nh n d n; th c hiện công khai để mọi người
bi t, được bàn, được làm và được kiểm tra ch nh sách, t đó tạo dư
luận xã hội và môi trường thuận lợi cho việc th c hiện ch nh sách.
Tùy t ng đ i tượng mà t ch c các hình th c tuy n truy n, ph
bi n và quán triệt phù hợp như: mở các lớp tập huấn tập trung để quán
triệt, nghi n c u các nội dung ch nh sách, bàn các giải pháp và ph n
công th c hiện hình th c này phù hợp với các đ i tượng tham gia tr c
ti p vào quá trình t ch c th c hiện và kiểm tra th c hiện ch nh sách ;
t ch c các lớp tuy n truy n ch nh sách cho các c quan thông tin đại
ch ng, cán bộ tuy n truy n; gửi các tài liệu hướng dẫn nghi n c u
ch nh sách cho các t ch c, doanh nghiệp li n quan để t nghi n c u
và x y d ng chư ng trình tham gia th c hiện ch nh sách.
3.2. Hoàn thiện hệ thống chính sách xây dựng nông thôn
mới
Kể t khi th c hiện chư ng trình đ n nay, s lượng các văn
bản quy phạm pháp luật v chính sách xây d ng nông thôn mới đã
ban hành là khá nhi u, đa dạng v thể loại văn bản, nhưng đang có
tình trạng v a th a, v a thi u, có lĩnh v c ph c tạp, khó hiểu và khó
áp d ng. Nhi u quy đ nh không còn phù hợp ho c th c tiễn quản lý
đ t ra yêu cầu cần phải có quy phạm mới đi u chỉnh nhưng chậm
được sửa đ i, b sung; tính n đ nh c a nhi u văn bản chưa cao, g y
khó khăn trong việc hiểu, giải thích, áp d ng một cách th ng nhất và
đầy đ , vì th kém hiệu l c, hiệu quả.
Để góp phần triển khai, t ch c th c hiện có hiệu quả Chư ng
th c t ch c sản xuất; Môi trường . Đi u chỉnh, b sung ti u ch
nhưng không hạ thấp ti u chuẩn, chất lượng c a các ti u ch đạt
chuẩn, để đảm bảo Chư ng trình x y d ng Nông thôn mới được th c
hiện mang hiệu quả th c chất cho đời s ng c a người d n.
Sau khi ch nh sách mới ban hành, cần phải c thể hoá b ng
các chư ng trình hành động, chư ng trình m c ti u, các k hoạch
th c hiện; ban hành các văn bản hướng dẫn th c hiện ch nh sách,
các biểu mẫu báo cáo n u có ; x y d ng các đ án, d án phát triển
kinh t - xã hội c thể n u có . Các th t c này tạo ra môi trường
th c thi ch nh sách, quy đ nh nh ng đ i h i và bước đi cần thi t
16
trong việc th c hiện ch nh sách. Tuy nhi n, khi ban hành các th
t c hành ch nh cần phải nghi n c u kỹ để tránh s rườm rà, ph c
tạp không cần thi t; đồng thời phải đảm bảo t nh n đ nh tư ng đ i
để không g y nhi u xáo trộn cho quá trình th c thi. n cạnh đó,
nh ng th t c đã lỗi thời, kìm hãm việc th c thi cần được thay th
b ng nh ng th t c mới hợp l và thuận tiện h n.
3.3. Tăng cƣờng vai trò lãnh đạo toàn diện của cấp ủy
Đảng là yếu quan trọng tạo sự thành công trong xây dựng nông
thôn mới
Cấp y x y d ng và ban hành ngh quy t sát đ ng với tình
hình th c t c a đ a phư ng.
Tăng cường vai tr , trách nhiệm c a đảng vi n, không để một
ai đ ng ngoài cuộc, th c hiện t t trách nhiệm được ph n công, g n
với k t quả th c hiện nhiệm v c thể được giao. Đồng thời, mỗi cán
bộ, đảng vi n phải ti n phong, gư ng mẫu trong x y d ng nông thôn
mới như: cải tạo vườn tạp, chỉnh trang nhà vườn, x y d ng gia đình
văn hóa, th c hiện chuyển đ i c cấu c y trồng, con vật nuôi, tham
mới
3.5. Hoàn thiện công tác hƣớng dẫn quy hoạch
Thứ nhất, cấp y, ch nh quy n, đ a phư ng cần n ng cao nhận
th c cho mọi người d n v nông thôn mới. Quán triệt s u s c Ngh
quy t 26-NQ TW, ngày 5 8 2 8 c a an Chấp hành Trung ư ng
Đảng khóa X v nông nghiệp, nông d n, nông thôn; Quy t đ nh s
491 QĐ-TTg, ngày 16 4 2 9 c aTh tướng Ch nh ph v việc ban
hành bộ ti u ch qu c gia Nông thôn mới; Quy t đ nh s 8 QĐTTg, ngày 4 6 2 1 c a Th tướng Ch nh ph v ph duyệt chư ng
trình m c ti u Qu c gia v x y d ng nông thôn mới giai đoạn 2 1 2 2 ; Thông tư s 54 2 9 TT- NNPTNT, ngày 21 8 2 9 c a ộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn v Hướng dẫn th c hiện ộ
ti u ch qu c gia v nông thôn mới; Thông tư li n t ch s
26/2011/TTLT-BNNPTNT- KHĐT- TC, ngày 1 6 2 11 Hướng
dẫn một s nội dung th c hiện Quy t đ nh s 8 QĐ-TTg ngày
4 6 2 1 c a Th tướng Ch nh ph , đồng thời n u đ nh hướng ph i
18
hợp tuy n truy n đ i với Chư ng trình M c ti u qu c gia x y d ng
nông thôn mới giai đoạn 2 1 -2 2 ; s chỉ đạo, đi u hành th c hiện
c a Đảng bộ tỉnh, U ND tỉnh. Mô hình nông thôn mới phải mang
t nh t ng thể, hệ th ng, k th a và đ i mới theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa: Phát triển có quy hoạch, theo đ ng ti u chuẩn, g n
với đ c thù, ti m năng, lợi th c a t ng đ a phư ng. Đảm bảo không
gian, cảnh quan xanh, sạch, đẹp, hấp dẫn. Cũng c , n ng cấp, phát
triển c sở hạ tầng: điện, đường, trường, trạm; nhất là hệ th ng
đường b tông li n thôn, li n gia, li n xã, li n qu c gia, qu c t . S p
x p lại khu d n cư; khu v c sản xuất hàng hóa trồng trọt, chăn nuôi,
ch bi n, nguy n liệu,... ; khu chợ và d ch v thư ng mại; khu trung
t m ch nh tr , hành ch nh, văn hóa; khu cấp nước sạch; khu xử l rác
thải, vệ sinh môi trường. Chuyển d ch ruộng đất, c cấu kinh t - lao
Thứ tư, mô hình nông thôn mới cần được mô hình hóa, tr c
quan hóa một cách trang trọng, đẹp đẽ, rõ ràng, s c nét, trở thành giá
tr văn hóa để mọi người dễ nhận th c, n ng cao th c trách nhiệm
và l ng quy t t m th c hiện.
X y d ng hướng dẫn ri ng v công tác quy hoạch, đ c biệt là
quy hoạch để đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hoá ở nông thôn,
bao gồm:
- Quy hoạch dồn đi n đ i thửa để x y d ng nh ng cánh đồng
“mẫu lớn” cho chuy n canh c y hàng hoá như: l a chất lượng cao
ph c v xuất khẩu, đậu tư ng giàu dinh dưỡng là nguồn nguy n liệu
cho công nghiệp ch bi n th c ăn gia s c…
- Quy hoạch hạ tầng c sở nông thôn: đường, trạm điện, các c
sở d ch v thông tin li n lạc.
- Quy hoạch khu v c x y d ng c m công nghiệp ho c nhà
máy sử d ng nhi u nh n công lao động ở nông thôn, quy hoạch khu
dân cư.
- Quy hoạch chợ nông thôn cần thuận tiện gần khu đông d n cư.
3.6. Xây dựng cơ chế tài chính tạo nguồn kinh phí thực
hiện chính sách, phải đa dạng hóa các nguồn lực để đầu tƣ
Trước h t cần ưu ti n triển khai công tác lồng ghép t t các
20
nguồn v n t các chư ng trình, d án khác tr n đ a bàn với nguồn
v n thuộc Chư ng trình nông thôn mới để phát huy hiệu quả đầu tư.
Đ i với nguồn v n đầu tư tr c ti p t Chư ng trình x y d ng nông
thôn mới cần ưu ti n đầu tư tập trung cho các xã đăng k đạt chuẩn.
Song song với đó cần huy động có hiệu quả nguồn l c t nhân
dân, Ngân sách huyện, b trí lồng ghép, huy động mọi nguồn v n
hợp pháp khác để th c hiện các nhiệm v , nội dung xây d ng nông
l u năm, quy n sử d ng đất... để góp phần cùng với ngân sách nhà
nước th c hiện có hiệu quả các nội dung Chư ng trình.
Ti p t c đẩy mạnh tuyên truy n các ch trư ng, ch nh sách,
đường l i c a Đảng, nhà nước. Đ c biệt là phải ti p t c tuyên truy n
sâu, rộng m c đ ch, nghĩa c a Chư ng trình x y d ng Nông thôn
mới để người dân hiểu rõ, hiểu s u h n tầm quan trọng c a việc xây
d ng Nông thôn mới, t đó t ch c c tham gia cùng nhà nước xây
d ng Nông thôn mới ở đ a phư ng mình.
n cạnh việc sử d ng có hiệu quả nguồn v n nông thôn mới
c a Trung ư ng, tỉnh hỗ trợ, phải tập trung lồng ghép, huy động nhi u
nguồn l c đầu tư một cách đồng bộ, hiệu quả; phát huy t t nguồn v n
huy động t các doanh nghiệp, nguồn v n t n d ng để đẩy mạnh phát
triển sản xuất; huy động nội l c trong d n b ng s t nguyện đóng góp
ngày công lao động và hi n đất đai, c y c i, vật ki n tr c để x y d ng
các công trình c sở hạ tầng, xem đ y là nguồn l c quan trọng và làm
cho nh n d n nhận th c được: công s c, nguồn l c đóng góp là để đầu
tư lại cho ch nh họ và d n là người hưởng th tr c ti p.
X y d ng quy ch chung v hỗ trợ cho các đ a phư ng ti n
hành triển khai x y d ng nông thôn mới, tuy nhi n phải kh c ph c
tình trạng ph n b bình qu n hiện nay làm giảm s t hiệu quả sử d ng
v n hỗ trợ c a nhà nước, g y t m l ỷ lại c a người d n trông chờ
vào đầu tư c a Nhà nước.
Tr n c sở lập quy hoạch chi ti t ban chỉ đạo x y d ng nông
thôn mới ở cấp tỉnh cùng với các an quản l x y d ng nông thôn
mới ở các xã tr c ti p kiểm tra, th ng nhất phư ng án v n đầu tư c a
Nhà nước trong khung quy đ nh, xác đ nh rõ hạng m c nào đầu tư
22
b ng v n c a Nhà nước, ti n độ công việc, k hoạch giải ng n…
Trong t ch c th c thi ch nh sách x y d ng nông thôn mới, đã
đảm bảo được quy trình các kh u, các bước hợp l ; nhất là ở tỉnh
Quảng Nam, t kh u hoạch đ nh theo đường l i c a Đảng, c a Tỉnh
y đ n th c hiện ch nh sách đ u có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn th c
hiện, các ộ, ngành Trung ư ng thường xuy n ti n hành kiểm tra, b
sung nh m hoàn thiện các c ch , ch nh sách cho hoàn thiện, cho phù
hợp với đi u kiện c a đ a phư ng.
Đ tài đã n u các quan điểm, m c ti u c a chính sách xây
d ng nông thôn mới c a nước ta, tr n c sở nh ng tồn tại, hạn ch ở
đ a phư ng tác giả đ xuất các giải pháp nh m n ng cao hiệu quả
th c hiện ch nh sách x y d ng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Nam
trong thời gian đ n góp phần đưa nước ta nói chung, tỉnh Quảng
Nam nói riêng phát triển nhanh, b n v ng, th c hiện th ng lợi m c
ti u chung theo đ nh hướng xã hội ch nghĩa.
X y d ng nông thôn mới là ch trư ng đ ng đ n c a
Đảng, Nhà nước và hợp với l ng d n, nhưng là nhiệm v to lớn,
ph c tạp, l u dài, do đó cần quy t t m cao và các giải pháp đ ng
để cải thiện nhanh h n đời s ng c a d n cư nông thôn, góp phần
vào s nghiệp phát triển kinh t xã hội chung c a đất nước.
ản th n hy vong nội dung và k t quả nghi n c u c a đ tài
có thể làm tài liệu tham khảo cho nh ng ai quan t m đ n ch nh sách
x y d ng nông thôn mới và đóng góp một phần nh bé vào th c hiện
th ng lợi các m c ti u, nhiệm v phát triển kinh t - xã hội và
chư ng trình x y d ng nông thôn mới ở Việt Nam nói chung và ở
tỉnh Quảng Nam nói ri ng.
Khuyến nghị
* Đ i với Trung ư ng:
- Đ ngh Trung ư ng quan t m tăng nguồn l c để th c hiện
trợ đi lại, ăn, nghỉ đ i với học vi n là cán bộ hưởng lư ng cấp xã.
- Đ ngh Văn ph ng đi u ph i nông thôn mới Trung ư ng
ph i hợp với các bộ, ngành ti p t c tham mưu x y d ng và ban hành
c ch , ch nh sách đ c thù phù hợp với t ng vùng, mi n để tạo đi u
kiện thuận lợi h n n a cho các đ a phư ng th c hiện phư ng ch m
25