VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM NGUYÊN CHƢƠNG
VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
.
HÀ NỘI, năm 2017
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM NGUYÊN CHƢƠNG
VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TỪ THỰC TIỄN TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 60 34 04 02
MỚI................................................................................................................... 7
1.1. Một số vấn đề lý luận về chính sách xây dựng nông thôn mới ................. 7
1.2. Cơ sở thực tiễn. ........................................................................................ 20
Chƣơng 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI TỈNH QUẢNG NAM ...................................................... 33
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 33
2.2. Việc triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây
dựng nông thôn mới tại tỉnh Quảng Nam ....................................................... 40
2.3. Một số vấn đề trong thực hiện các tiêu chí xây dựng Nông thôn mới Mức độ đạt được tiêu chí Nông thôn mới Quảng Nam .................................. 48
2.4. Những vấn đề khó khăn, trở ngại trong thực hiện chính sách xây dựng
Nông thôn mới của tỉnh Quảng nam thời gian qua ......................................... 56
Chƣơng 3. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM GIẢI QUYẾT NHỮNG
VẤN ĐỀ CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA TỈNH
QUẢNG NAM THỜI GIAN TỚI ................................................................ 61
3.1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách .......................................... 61
3.2. Hoàn thiện hệ thống chính sách xây dựng nông thôn mới ...................... 62
3.3. Tăng cường vai trò lãnh đạo toàn diện của cấp ủy Đảng là yếu quan trọng
tạo sự thành công trong xây dựng nông thôn mới .......................................... 64
3.4. Hoàn thiện hệ thống tổ chức, quản lý thực hiện chính sách xây dựng
Nông thôn mới................................................................................................. 65
3.5. Hoàn thiện công tác hướng dẫn quy hoạch .............................................. 68
3.6. Xây dựng cơ chế tài chính tạo nguồn kinh phí thực hiện chính sách, phải
đa dạng hóa các nguồn lực để đầu tư .............................................................. 70
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỞ ĐẦU
yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn, chưa đưa sản xuất nông nghiệp ở
nông thôn thành sản xuất hàng hóa thực sự. Một trong những nguyên nhân cơ
bản là chưa định hướng rõ mô hình phát triển, thể hiện ở việc nhận thức chưa
thấu đáo các vấn đề như: Tầm nhìn m c tiêu , mô hình phát triển, các nguồn
lực và thiếu sự xác định lợi ích thực tế của các bên liên quan trong phát triển
nông nghiệp nông thôn. Vì vậy dẫn đến tình trạng thiếu c thể, thiếu tính khoa
học trong quy trình hoạch định và triển khai chính sách; có nhiều chính sách,
nhưng hiệu quả kinh tế, hiệu ứng xã hội của chính sách không tương xứng với
nguồn lực đầu tư, hoặc thiếu bền vững.
Góp phần kh c ph c một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của
Đảng về nông nghiệp, nông thôn đi vào cuộc sống, đẩy nhanh tốc độ CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn, việc cần làm trong giai đoạn hiện nay là xây
dựng cho được các mô hình nông thôn mới đủ đáp ứng yêu cầu phát huy nội
lực của nông dân, nông nghiệp và nông thôn, đủ điều kiện hội nhập nền kinh
tế thế giới. Trên tinh thần đó, ngày 16 tháng 4 năm 2
9 Thủ tướng Chính
phủ đã ký Quyết định số 491 QĐ-TTg Ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xây
dựng Nông thôn mới gồm 19 tiêu chí. Đây là một chương trình khung, bao
gồm 11 chương trình m c tiêu quốc gia và 13 chương trình có tính chất m c
tiêu đang diễn ra tại nông thôn.
Chính sách xây dựng mô hình nông thôn mới đang được diễn ra mạnh
mẽ trong phạm vi cả nước. T năm 2 11, tỉnh Quảng Nam đã triển khai áp
d ng hoạt động nông thôn mới của Chính phủ và đạt được một số thành tựu
đáng kể trong phát triển nông nghiệp ở địa phương, nếp sống, mức sống, thu
nhập tăng cao so với những thời kỳ trước. Người dân đã áp d ng khoa học kĩ
thuật vào trồng trọt, chăn nuôi. Đời sống người dân đã được nâng cao cả về
vật chất lẫn tinh thần, bộ mặt làng xã đã thay đổi rõ rệt, cảnh quan môi trường
3
nhiều cách thức thể hiện đa dạng trong tất cả các lĩnh vực: Chính sách kết cấu
hạ tầng, trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản, gương điển hình người nông dân,
công nghệ khoa học kỹ thuật, tài chính, tín d ng, đầu ra cho sản phẩm…
Đặc biệt, cuốn sách “Kiến thức xây dựng cuộc sống ở nông thôn mới”
do nhà xuất bản Hồng Đức biên soạn năm 2 13 đã cung cấp cho người nông
dân những kiến thức cần thiết nh m thiết thực ph c v sản xuất nông nghiệp
và xây dựng nông thôn mới. Với tính chất phổ cập, cuốn sách “Kiến thức xây
dựng cuộc sống ở nông thôn mới” cung cấp cho người nông dân những kiến
thức về khoa học kỹ thuật nông nghiệp đơn thuần, đồng thời trang bị những
kỹ năng cơ bản giúp người nông dân xây dựng cuộc sống văn minh, biết phát
huy tinh thần sáng tạo, không ng ng cập nhật kiến thức mới, kỹ thuật mới,
giáo d c cho thanh niên nông thôn tình yêu quê hương đất nước, yêu làng
quê, yêu lao động và biết làm giàu trên quê hương mình.
Trong các nghiên cứu, tác phẩm, bài viết, sách nêu trên đã đề cập đến
nhiều thực trạng ở nông thôn Việt Nam ta hiện nay và có nhiều giải pháp khá
tốt nh m giúp cho chính sách xây dựng nông thôn mới ở các địa phương trong
cả nước ngày một hoàn thiện hơn. Tuy nhiên, vấn đề chính sách xây dựng
Nông thôn mới thực tiễn ở tỉnh Quảng Nam hiện nay vẫn chưa có tác giả nào
đi sâu nghiên cứu. Vì vậy, việc chọn nghiên cứu vấn đề này vẫn là cần thiết,
có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu s c đối với tỉnh Quảng Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về vấn đề chính sách xây
dựng nông thôn mới, làm rõ vấn đề này t thực tiễn tỉnh Quảng Nam, t đó đề
xuất giải pháp đối với vấn đề đặt ra.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn góp phần làm rõ cơ sở lý luận về thực hiện chính sách xây
dựng Nông thôn mới, cung cấp thêm những luận cứ khoa học nh m đánh giá
5
khách quan, chính xác về vấn đề chính sách xây dựng nông thôn mới ở địa
phương.
6.2.Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu khoa học, học
tập các chuyên đề có liên quan đến thực hiện chính sách xây dựng nông thôn
mới.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần m c l c, mở đầu, kết luận, danh m c các biểu và danh m c
tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề chung về xây dựng Nông thôn mới.
Chương 2. Một số vấn đề chính sách xây dựng Nông thôn mới tại tỉnh
Quảng Nam.
Chương 3. Các giải pháp chủ yếu nh m giải quyết những vấn đề chính
sách xây dựng Nông thôn mới của tỉnh Quảng Nam thời gian tới.
6
Chƣơng 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Một số vấn đề lý luận về chính sách xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm chính sách công
sách bao gồm các hoạt động có tổ chức được Chính phủ thực hiện hướng tới
đạt được các m c đích và m c tiêu tuyên bố trong chính sách” [18;tr.334].
Thực hiện chính sách công là yêu cầu tất yếu khách quan để duy trì sự
tồn tại của chính sách với tư cách là công c vĩ mô theo yêu cầu quản lý của
nhà nước và cũng là để đạt m c tiêu mà chính sách theo đuổi.
Thực hiện chính sách là toàn bộ quá trình hoạt động của các chủ thể theo
các cách thức khác nhau nh m hiện thực hóa nội dung chính sách công một
cách hiệu quả.
1.1.1.3. Khái niệm nông thôn
Nông thôn Việt Nam là danh t chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt
Nam, đó là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong lĩnh
vực nông nghiệp. Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn
7 % dân cư đang sống ở nông thôn.
Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã
[19;tr.5].
Nông thôn Việt Nam là khu vực rộng lớn và đông dân nhất, đa dạng về
thành phần tộc người, về văn hóa, là nơi bảo tồn, lưu giữ các phong t c, tập
quán của cộng đồng, là nơi sản xuất quan trọng, làm ra các sản phẩm cần thiết
cho cuộc sống con người.
8
1.1.1.4. Khái niệm nông thôn mới
Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn,
thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay. Có thể khái
quát gọn theo 5 nội dung c thể như sau: 1 Làng xã văn minh, sạch đ p, hạ
tầng hiện đại; 2 sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; 3
đời sống vật chất và tinh thần của nông thôn ngày càng được nâng cao; 4 bản
cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau
xây dựng nông thôn phát triển giàu đ p, dân chủ, văn minh.
Xây dựng Nông thôn mới v a là m c tiêu, v a là yêu cầu của phát triển
bền vững, v a là nhiệm v cấp bách, v a là chủ trương có tầm chiến lược đặc
biệt quan trọng trong sự nghiệp cách mạng mang tính nhân văn của s c của
Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam. Qua đó tạo được sự đồng thuận và
sức mạnh tổng hợp của các hệ thống chính trị, sự đồng tâm hiệp lực của toàn
xã hội trong triển khai thực hiện xây dựng Nông thôn mới.
Chính sách xây dựng Nông thôn mới là một trong những chính sách
công nh m xây dựng nông thôn theo những tiêu chí mới, hướng đến m c tiêu
”xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, g n nông nghiệp với phát
triển nhanh công nghiệp, dịch v , đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn
định, giàu bản s c văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh
thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng
được tăng cường.
1.1.1.6. Khái niệm vấn đề
Vấn đề là những mâu thuẫn cần giải quyết để cho sự vật tồn tại và phát
triển. Là hệ thống các câu h i hoặc yêu cầu hoạt động mà chủ thể chưa có
thuật giải để giải đáp câu h i hoặc chưa thực hiện được hoạt động. Vấn đề
sinh ra t những hoạt động kinh tế - xã hội, nguyện vọng của người dân, tác
động của chủ thể quản lý xã hội, do quá trình toàn cầu hoá hoặc can thiệp t
10
bên ngoài.
1.1.1.7. Khái niệm vấn đề chính sách
Xác định vấn đề chính sách công là giai đoạn khởi đầu n m trong chu
trình chính sách bao gồm t bước khởi đầu phát hiện ra những mâu thuẫn nảy
quy mô, mức độ nghiêm trọng của vấn đề trong đời sống kinh tế - xã hội.
Việc lựa chọn vấn đề chính sách dựa vào tính bức xúc của vấn đề chính sách
so với nhu cầu xã hội, ý nguyện của người dân và doanh nghiệp, đồng thời
căn cứ vào yêu cầu quản lý nhà nước đối với vấn đề chính sách, năng lực tổ
chức giải quyết vấn đề chính sách của nhà nước, khả năng tham gia giải quyết
vấn đề của đối tượng chính sách.
+ Trình bày vấn đề: Sau khi nghiên cứu, vấn đề chính sách cần được
trình bày một cách rõ ràng, nội dung đầy đủ các phần mô tả vấn đề, nguyên
nhân gây ra, phân tích bản chất vấn đề .
+ Đề xuất phương án chính sách công: Dựa trên kết quả phân tích
nguyên nhân và bản chất vấn đề để đề xuất các phương án chính sách công
nh m giải quyết được vấn đề.
+ Phân tích chính sách: Phân tích c thể các phương án chính sách, xem
xét ưu nhược điểm của mỗi phương án làm cơ sở cho việc lựa chọn chính
sách công phù hợp nhất.
+ Đề xuất chính sách: Hoàn thiện phương án tối ưu và đề xuất việc ban
hành chính sách.
Chẩn đoán vấn đề chính sách công đúng bản chất, đúng thời điểm, đúng
đối tượng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạch định chính sách công
thành công. Nếu xác định vấn đề của xã hội sai thì xử lý vấn đề chính sách sẽ
bị sai. Việc chẩn đoán chính sách công phải xác định đúng những bất hợp lý
gây mâu thuẫn, tạo mất cân b ng, mất ổn định, ngăn cản tăng trưởng, tạo
khoảng cách giữa tiềm năng và thực tế. Do đó phải đi vào bản chất của vấn đề
của xã hội như các vấn đề về kinh tế - xã hội, chính trị, xã hội, không đưa ra
12
những vấn đề chính sách công có tính mơ hồ, không khả thi, không có giải
pháp xử lý.
dựng Nông thôn mới, nguyện vọng của người dân.
1.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng Nông thôn mới
Để hướng tới m c tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, trở thành
quốc gia phát triển giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo; Nhà nước cần quan
tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn. Nông sản là sản phẩm thiết yếu cho
toàn xã hội và ở Việt Nam khu vực nông thôn chiếm đến 7 % dân số. Thực
hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước trong chính sách phát triển nông
thôn, nông nghiệp được xem như mặt trận hàng đầu, chú trọng đến các
chương trình lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát
triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn,xây
dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở…
Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã và đang đưa nền nông
nghiệp tự túc sang nền công nghiệp hàng hóa.
Nền nông nghiệp nước ta còn nhiều những hạn chế cần được giải quyết
để đáp ứng kịp xu thế toàn cầu. Một số yếu tố như:
- Nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch. Cơ chế quản lý phát
triển theo quy hoạch còn yếu. Xây dựng tự phát kiến trúc cảnh quan làng quê
bị pha tạp, lộn xộn, nét đ p văn hóa truyền thống bị mai một.
- Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn lạc hậu, không đáp ứng được m c
tiêu phát triển lâu dài. Thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất nông
nghiệp và dân sinh. Tỷ lệ kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa mới
đạt tỷ lệ thấp. Giao thông chất lượng thấp, không có quy chuẩn, chủ yếu ph c
v dân sinh, nhiều vùng giao thông chưa ph c v tốt sản xuất, lưu thông hàng
hóa, phần lớn chưa đạt tiêu chuẩn quy định. Hệ thống lưới điện hạ thế chất
lượng thấp, quản lý lưới điện nông thôn còn yếu, tổn hao điện năng cao, nông
thôn phải chịu mức giá điện cao. Hệ thống các trường mầm non, tiểu học,
14
đặc trưng của t ng địa phương. Chú ý đến các ngành chăm sóc cây trồng vật
nuôi, trang thiết bị sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản nông sản.
Về chính trị: Phát huy tinh thần dân chủ trên cơ sở chấp hành luật pháp,
tôn trọng đạo lý bản s c địa phương. Tôn trọng hoạt động của đoàn thể, các tổ
chức, hiệp hội vì cộng đồng, đoàn kết xây dựng Nông thôn mới.
Về văn hóa - xã hội: Chung tay xây dựng văn hóa đời sống dân cư, các
làng xã văn minh, văn hóa.
Về con người: Xây dựng hình tượng người nông dân tiêu biểu, gương
mẫu. Tích cực sản xuất, chấp hành kỉ cương, ham học h i, gi i làm kinh tế và
sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
Về môi trường nông thôn: Xây dựng môi trường nông thôn trong lành,
đảm bảo môi trường nước trong sạch. Các khu r ng đầu nguồn được bảo vệ
nghiêm ngặt. Chất thải phải được xử lý trước khi vào môi trường. Phát huy
tinh thần tự nguyện và chấp hành luật pháp của mỗi người dân.
1.1.4. Nội dung xây dựng Nông thôn mới
Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng. Nâng cao việc quy
hoạch, triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự án trên địa bàn
thôn. Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ địa phương về phát triển nông thôn bền
vững. Nâng cao trình độ dân trí người dân, phát triển câu lạc bộ khuyến nông
giúp áp d ng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch v
tạo việc làm, tăng thu thập cho nông dân.
Tăng cường nâng cao mức sống của người dân. Quy hoạch lại khu nông
thôn, giữ gìn truyền thống bản s c của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn
minh, hiện đại. Hỗ trợ xây dựng các nhu cầu cấp thiết, như đường làng, hệ
thống nước đảm bảo vệ sinh, cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, mô hình chuồng trại
sạch sẽ, đảm bảo môi trường.
Hỗ trợ nông dân phát triển ngành nghề, sản xuất hàng hóa dịch v nâng
16
17
9 gồm
* Về quy hoạch
* Về hạ tầng kinh tế - xã hội
* Về kinh tế và tổ chức sản xuất
* Về văn hóa - xã hội - môi trường
* Về hệ thống chính trị
19 tiêu chí để xây dựng mô hình Nông thôn mới vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ
Tiêu chí thứ 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
Quy hoạch sử d ng đất và hạ tầng thiết yếu cho sự phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch v . Đạt.
Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo tiêu
chuẩn mới. Đạt.
Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới theo hướng văn minh và bảo
tồn bản s c dân tộc. Đạt.
+ Tiêu chí thứ 2: Giao thông nông thôn
Tỷ lệ km đường tr c xã, liên xã được bê tông hóa hoặc nhựa hóa đạt
chuẩn theo cấp kĩ thuật của Bộ GTVT. Đạt 1 %.
Tỷ lệ km đường tr c thôn, xóm được cứng hóa chuẩn theo cấp kỹ thuật
của Bộ GTVT. Đạt 70%.
Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa. Đạt
1
% 7 % cứng hóa .
Tỷ lệ km đường tr c chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại
dựng.
+ Tiêu chí 10: Thu nhập bình quân người năm so với mức bình quân
chung của tỉnh.
Gấp 1,4 lần
+ Tiêu chí 11: Tỷ lệ hộ nghèo
Đạt mức dưới 5%.
+ Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi lao động làm việc trong các ngành nghề
nông, lâm, ngư nghiệp dưới 35%.
+ Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất.
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.
19