MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng phổ biến trong
đời sống kinh tế - xã hội và ngày càng phát triển với nhịp độ cao. Du
lịch không còn được gọi là nhu cầu cao cấp, thậm chí ở một số nước
phát triển nó là nhu cầu không thể thiếu được của người dân. Về phương
diện kinh tế du lịch là nền công nghiệp không khói mang lại thu nhập
đáng kể cho một số quốc gia có nền kinh tế du lịch phát triển; về mặt xã
hội, nó đem lại sự thỏa mãn cho người đi du lịch, góp phần tăng cường
giao lưu văn hóa, phát triển bản sắc văn hóa của các dân tộc.
Quảng Nam là một trong các tỉnh duyên hải miền Trung được
thiên nhiên ưu đãi ban tặng cho đường bờ biển dài, khí hậu ôn hòa và
con người hiếu khách, đặc biệt Quảng Nam là địa phương duy nhất
may mắn sở hữu hai di sản văn hóa thế giới phố cổ Hội An và khu di
tích Mỹ Sơn cùng khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm. Thế
mạnh về biển, văn hóa, con người và ẩm thực đã khiến Quảng Nam trở
thành một điểm đến hấp dẫn.
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XXI,
nhiệm kỳ 2015-2020 xác định nhiệm vụ trọng tâm: Phát triển du lịch
thành ngành kinh tế mũi nhọn; xây dựng Quảng Nam trở thành một
trong những trung tâm du lịch lớn của cả nước. Nâng cấp hạ tầng các
khu vực có tiềm năng phát triển du lịch, nhất là ở khu vực Hội An, khu
vực ven biển; đồng thời mở rộng không gian phát triển du lịch về phía
Nam và phía Tây của tỉnh. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các
ngành dịch vụ.
Du lịch Quảng Nam còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách
thức. Để phát triển du lịch Quảng Nam hiệu quả hơn trong tương lai
thì đòi hỏi chúng ta cần có những chính sách, giải pháp căng cơ giải
1
Nam. Từ đó đưa ra các kiến nghị, giải pháp nhằm góp phần đưa du
lịch Quảng Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong thời gian đến.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào nghiên cứu hoạt
động của ngành du lịch trong xu hướng chung của du lịch Việt nam và
khu vực.
4.2. Phạm vi nghiên cứu: Thực hiện bằng cách tổng hợp tài
liệu, sau đó phân tích, đối chiếu, so sánh, tổng hợp kết hợp với thực
tiễn và đánh giá.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Trên cở sở tìm hiểu lý thuyết có liên quan đến chủ đề nghiên
cứu tiến hành tổng hợp các lý thuyết về khái niệm du lịch, khái niệm
chính sách phát triển du lịch, các nguyên nhân ảnh hưởng đến phát
triển du lịch, vai trò của du lịch đối với nền kinh tế của tỉnh, đây là
những cơ sở để hình thành nên cơ sở lý luận. Ngoài ra tổng hợp lý
thuyết về du lịch Việt Nam, các địa phương có chính sách phát thu hút,
phát triển du lịch là cơ sở để đưa ra cơ sở thực tiễn.
Từ việc thu thập tài liệu liên quan đến đề tài tiến hành phân
tích nguồn tài liệu. Trên cơ sở tìm hiểu các tài liệu của các tác giả, các
nguồn tài liệu khác để tiến hành phân tích và đưa ra các giải pháp, ý
kiến riêng của mình.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Đây là phương pháp quan trọng và được sử dụng nhiều trong
quá trình nghiên cứu, các thông tin có liên quan được thu thập từ các
nguồn tài liệu sau:
- Các tài liệu của các ban, ngành có liên quan trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam.
- Các tài liệu từ các đề tài, công trình nghiên cứu, sách báo;
trình thu hút và tiếp đón KDL”.
4
Theo Luật du lịch Việt Nam: “Du lịch là hoạt động của con
người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu
cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất
định”.
1.1.2. Các loại hình
Quảng Nam là tỉnh nằm ở trung tâm của Việt Nam, thuộc Vùng
kinh tế trọng điểm Miền Trung Việt Nam. Có 125 km bờ biển cát
trắng, nắng vàng, nhiều bãi biển với cảnh quan đẹp nổi tiếng, được tạp
chí Forbes bình chọn là một trong những bãi biển đẹp nhất hành tinh
nên thuận lợi để phát triển du lịch Quảng Nam với các loại hình du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. Ngoài ra Quảng Nam được biết đến với hai
di sản văn hóa thế giới là Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn.
1.2. Chính sách phát triển du lịch
1.2.1. Khái niệm
Chính sách phát triển du lịch là chính sách của nhà nước nhằm
khuyến khích, huy động mọi nguồn lực, ưu đãi về đất đai, tài chính đối
với các nhân, tổ chức trong nước và nhà đầu tư nước ngoài để đảm bảo
du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
Theo Luật du lịch Việt Nam: Chính sách phát triển du lịch là
chính sách của Nhà nước nhằm huy động mọi nguồn lực, tạo điều kiện
thuận lợi cho tổ chức, các nhân mọi thành phần kinh tế, các tầng lớp
dân cư tham gia hoạt động du lịch.
1.2.2. Vai trò
Ngành du lịch Quảng Nam được sự quan tâm của Tỉnh ủy, Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp tích cực của các
ngành, địa phương. Quảng Nam được đánh giá như một điểm đến du
lịch
- Chính sách hợp tác giữa ngành du lịch và ngành có liên quan
- Chính sách hợp tác giữa các địa phương – liên kết vùng trong
phát triển du lịch
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch cấp tỉnh
6
1.4.1. Tiềm năng du lịch địa phương
1.4.2. Chiến lược phát triển du lịch cấp TW
1.4.3. Môi trường kinh doanh
- Lực lượng doanh nghiệp
- Cơ sở hạ tầng
- Nguồn nhân lực
1.4.4. Hội nhập
Thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà
nước về chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, thời gian qua, tỉnh
Quảng Nam đã chú trọng triển khai thực hiện và đã được những kết
quả quan trọng, lấy hội nhập kinh tế làm trọng tâm, thúc đẩy hội nhập
trên các lĩnh vực khác, đặc biệt là lĩnh vực văn hóa và du lịch.
1.5. Kinh nghiệm thực hiện chính sách phát triển du lịch
1.5.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch cộng đồng ở Bến Tre
1.5.2. Bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch tại thành phố
Đà Nẵng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN DU LỊCH Ở QUẢNG NAM
2.1. Tiềm năng phát triển du lịch của tỉnh Quảng Nam
2.1.1. Vị trí địa lý
2.1.2. Tài nguyên du lịch
phát triển du lịch từ nguồn đóng góp của các chủ thể hưởng lợi từ hoạt
động du lịch, nguồn đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong
nước và ngoài nước.
2.2.2. Chính sách phát triển du lịch của tỉnh Quảng Nam
- Chính sách thu hút đầu tư vào phát triển du lịch
- Tăng cường công tác hỗ trợ hoạt động xúc tiến đầu tư
- Xây dựng chiến lược phát triển du lịch
- Tăng cường công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch
- Tăng cường đầu tư hỗ trợ phát triển du lịch
8
- Triển khai các chương trình phát triển du lịch đón đầu du lịch
sinh thái, cộng đồng
- Chính sách hỗ trợ về đất đai
- Chính sách hỗ trợ lãi suất vay để đầu tư du lịch
- Chính sách Hỗ trợ về tư vấn, đầu tư xây dựng phục vụ khách
du lịch
- Chính sách Hỗ trợ kinh phí đào tạo, đào tạo lại lao động
- Chính sách hỗ trợ quảng bá, xúc tiến du lịch
- Chính sách Miễn giảm thuế đối với nhà đầu tư du lịch
- Chính sách Hỗ trợ đối với hoạt động lữ hành
2.3. Thực trạng phát triển du lịch của tỉnh Quảng Nam
2.3.1. Khái quát chung về du lịch Quảng Nam
2.3.2. Điều kiện tự nhiên ở Quảng Nam
2.3.3. Vị trí của khách du lịch trong nền kinh tế của tỉnh
2.4. Thực trạng phát triển du lịch theo ngành
2.4.1. Nguồn khách
- Thị trường khách quốc tế
Bảng 2.1. Thị trường khách quốc tế
3061
3103
3958
4541
5327
3598
17854
17531
20953
27915
27170
45968
4255
2764
4112
6010
7623
4827
37309
34103
50582
75463
82415
94068
5317
4932
5861
7146
8205
7020
54808
52984
64897
83610
78602
85000
14510
11598
17581
18565
17943
16758
6086
5128
5864
6945
9771
6739
9
Năm
Thụy Sỹ
Newzealand
Úc
Canada
Mỹ
Singapore
Hàn Quốc
2011
5646
8230
65809
11336
24496
2534
3420
7474
8898
1489
2447
1447
215
946
108
71
433
174227
2012
8667
11048
90625
13758
34261
2822
5445
7158
2014
11360
17837
92034
34724
38869
12092
20609
7624
26250
16361
5452
2238
1554
2656
925
872
1892
50055
2015
8791
14993
110714
21844
62425
3798
48389
4192
2020
Vốn Đầu tư CSHT Du lịch (triệu USD)
242,5
598
1.779
Nguồn: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Nam
2.4.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Nâng cao dịch vụ các cơ sở lưu trú; dự báo về lưu trú và các cơ
10
sở lưu trú du lịch, làm cơ sở để xây dựng và công bố quy hoạch phát
triển cơ sở lưu trú đáp ứng ngày càng cao của du khách. Quy hoạch
phát triển các khu nghĩ dưỡng cao cấp tại các tuyến du lịch; khuyến
khích, tạo điều kiện cho cộng đồng dân cư tham gia phát triển cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch cũng như đáp ứng nhu cầu tiềm
hiểu về đặc thù văn hóa Quảng Nam của khách du lịch, đồng thời tạo
khả năng khắc phục khó khắn về cơ sở lưu trú theo thời vụ, tạo việc
làm, tăng thu nhập cho nhân dân địa phương.
Nâng cấp xây dựng thêm các khu vui chơi giải trí, các resort,
các khu thương mại, hiện đại và đa dạng hóa về chủng loại hàng hóa,
các khu thể thao phù hợp với điều kiện của từng địa phương.
Nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ kèm theo như dịch vụ vận
chuyển, viễn thông, y tế, ngân hàng..., đầu tư ngâng cấp các khu bảo
tàng, văn hóa, sinh thái.
2.4.4. Lao động
Bảng Dự báo nhu cầu lao động trong du lịch của Quảng Nam
2010, 2015, tầm nhìn đến 2020 (Đơn vị: Người )
2015
5.144
2020
13.122
Lao động có trình đô cao đẳng và
trung cấp
Lao động qua đào tạo nghề về dịch
vụ, du lịch
2.375
7.716
18.372
5.700
12.860
20.996
Nguồn: Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Nam
2.4.5. Hợp tác và đầu tư
Quảng Nam đã thay đổi tư duy và thị trường thu hút đầu tư bằng
những dự án tạo giá trị gia tăng, những ngành có giá trị cao hơn; chấm
dứt tình trạng thu hút theo số lượng và sẵn sàng loại bỏ những dự án
du lịch từ nguồn thu tự nguyện của các doanh nghiệp để cùng với nhà
nước phối hợp trong công tác tuyên truyền, quảng bá. Xây dựng tại Hội
An một trung tâm thông tin du khách.
2.5. Thực trạng phát triển du lịch theo lãnh thổ
2.5.1. Điểm du lịch theo loại hình lịch sử
Phố cổ Hội An
Thánh địa Mỹ Sơn
Tượng đài Mẹ Thứ
2.5.2. Điểm du lịch theo loại hình sinh thái
Thuận Tình, xã Cẩm Thanh
Làng du lịch sinh thái cộng đồng Trà Nhiêu thuộc xã Duy Vinh,
huyện Duy Xuyên
2.5.3. Tuyến du lịch
+ Các tuyến du lịch: Các tuyến du lịch quốc tế
+ Các tuyến du lịch liên vùng
+ Các tuyến du lịch nội tỉnh
2.5.4. Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch của
tỉnh Quảng Nam
Thời gian qua, tình hình thế giới và trong nước tuy có nhiều
thuận lợi, nhưng cũng có nhiều tác động tiêu cực đến hoạt động du
lịch. Khủng hoảng, suy thoái kinh tế, bất ổn chính trị, khủng bố, dịch
bệnh diễn ra nhiều nơi trên thế giới, lạm phát và lãi suất ngân hàng
13
tăng cao, diễn biến bất lợi của thời tiết, tác động của biến đổi khí hậu
đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh và đầu tư du lịch trên
địa bàn. Trong khi đó, Quảng Nam là tỉnh còn nhiều khó khăn, cơ sở
hạ tầng thiếu, nguồn lực đầu tư cho phát triển du lịch chưa đáp ứng
được nhu cầu phát triển. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh đã có
lịch chưa có sự phối hợp đồng bộ, nhất là việc khai thác thị trường cũng
như hình thành các tour du lịch trong và ngoài tỉnh.
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA TỈNH
QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
3.1. Các định hướng phát triển du lịch
Phát triển du lịch Quảng Nam trong thời gian trước mắt cũng
như lâu dài phải dựa trên những định hướng phát triển chính:
Đa dạng hoá các loại hình du lịch.
Phát triển du lịch phải dựa trên mối liên hệ khăng khít, chặt chẽ
với các ngành kinh tế khác, tạo điều kiện thúc đẩy các ngành kinh tế
khác phát triển.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nhanh tỷ trọng GDP du
lịch trong cơ cấu kinh tế của tỉnh. Nâng cao hiệu quả kinh tế, cải thiện cán
cân thanh toán.
Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động; nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Phát huy truyền thống bản sắc dân tộc, tôn tạo và giữ gìn các di
tích lịch sử - văn hóa, các lễ hội truyền thống, làng nghề, cảnh quan,
môi trường v.v...
3.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Quảng
Nam tới năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025
3.2.1. Căn cứ của định hướng
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XXI,
nhiệm kỳ 2015-2020 xác định nhiệm vụ trọng tâm:
15
Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn; xây dựng
Quảng Nam trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn của cả
triệu lượt khách quốc tế).
Năm 2020, đón 10 triệu lượt khách du lịch (trong đó có 4,7 triệu
lượt khách quốc tế).
- Thu nhập xã hội từ du lịch:
Năm 2015, thu nhập xã hội từ du lịch đạt 422 triệu USD.
Năm 2020, thu nhập xã hội từ du lịch đạt 1.152 triệu USD.
- Lao động và việc làm:
Năm 2015, sử dụng 25.720 lao động trực tiếp, 52.490 lao động
gián tiếp.
Năm 2020, sử dụng 51.440 lao động trực tiếp, 104.970 lao động
gián tiếp.
- Cơ sở lưu trú:
Năm 2015, nhu cầu phòng lưu trú 14.290 phòng.
Năm 2020, nhu cầu phòng lưu trú 29.600 phòng.
3.2.5. Định hướng tổ chức không gian
Không gian phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam bao gồm phía
đông đường Quốc lộ 1A đến ven biển, đảo Cù Lao Chàm, đảo Tam
Hải và vùng phía tây của tỉnh, được tổ chức thành 4 khu vực:
- Khu vực phát triển du lịch các di sản văn hóa - lịch sử
- Khu vực phát triển du lịch cộng đồng
- Khu vực phát triển du lịch văn hóa - lịch sử kết hợp thương
mại, vui chơi giải trí
- Khu vực ưu tiên phát triển du lịch sinh thái kết hợp tìm hiểu
bản sắc văn hóa các dân tộc
3.3. Định hướng cụ thể
3.3.1. Theo ngành
Cực phát triển phía Bắc: tập trung phát triển ngành thương mại
du lịch ở Hội An với các chuỗi dịch vụ du lịch phố cổ, du lịch biển,
vui chơi giải trí, du lịch sinh thái…; ngành công nghiệp sẽ được tập
17
lớn trong việc thu hút đầu tư.
Ba cụm đô thị động lực trong phát triển vùng Đông Quảng Nam
là (1) Hội An - Điện Bàn, (2) Hà Lam - Bình Minh - Duy Nghĩa Hương An và (3) Tam Kỳ - Núi Thành.
3.4. Các giải pháp phát triển du lịch Quảng Nam tới năm
2015 và tầm nhìn đến năm 2020
3.4.1. Giải pháp về công tác quy hoạch du lịch
Tiếp tục nghiên cứu khớp nối các quy hoạch du lịch với quy
hoạch phát triển của các ngành, địa phương liên quan và phù hợp với
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Quy hoạch phải
gắn với phát huy đầy đủ các tài nguyên du lịch hiện có, chú ý các giá
trị bản sắc văn hóa địa phương, xây dựng phương án khai thác, gìn giữ
và tôn tạo các giá trị ấy, nghiên cứu thị trường, thị hiếu để lập dự án
kêu gọi đầu tư, không tiến hành quy hoạch một cách áp đặt đơn thuần
chỉ dựa vào tài nguyên mà không tính toán đến các yếu tố liên quan
trong hệ thống.
3.4.2. Giải pháp đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản
phẩm du lịch
Tiếp tục khai thác thế mạnh tiềm năng du lịch văn hóa, du lịch
sinh thái để nâng cao chất lượng các địa phương hiện có.
Trên cơ sở lợi thế sản phẩm du lịch Quảng Nam, đánh giá thị
trường khách du lịch đang phát triển cần có những giải pháp tích cực
nhằm duy trì thị trường truyền thống, mở rộng thị trường mới và đẩy
mạnh khai thác thị trường nội địa.
Phát triển mối quan hệ về du lịch giữa Quảng Nam với các tỉnh
thành phố bằng hình thức liên kết thích hợp, nhất là các tỉnh, thành
phố lân cận như Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Nha Trang.
Xây dựng cơ chế ưu đãi đối với các doanh nghiệp lữ hành mở ra
những tour, tuyến mới khai thác tiềm năng du lịch trong tỉnh cũng như
19
pháp này là giảm thiểu các tác động tiêu cực do các hoạt động du lịch
20
gây nên, tạo ra và giữ gìn môi trường du lịch lành mạnh, đảm bảo cho
sự phát triển du lịch bền vững.
- Bổ sung và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp quy về quản
lý tài nguyên môi trường trên cơ sở triển khai Luật bảo vệ môi trường,
Luật Du lịch.
- Xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá và phân loại tài
nguyên du lịch, xây dựng tiêu chuẩn môi trường du lịch.
- Thường xuyên theo dõi biến động để có những giải pháp kịp
thời phối hợp cùng các ban, ngành và địa phương liên quan khắc phục
sự cố, tình trạng xuống cấp về tài nguyên và môi trường du lịch.
- Quy định vấn đề đánh giá tác động môi trường phải được tiến
hành trong tất cả các quy hoạch. Cần sớm nghiên cứu, xây dựng và
ban hành tiêu chuẩn ngành về thiết kế và xây dựng các công trình du
lịch phù hợp với cảnh quan, môi trường.
- Chú trọng xử lý nước thải, chất thải ở các khách sạn, các điểm
du lịch, khu du lịch và khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các
công nghệ thân thiện với môi trường.
- Đối với các yếu tố văn hoá phi vật thể, cần nghiên cứu về sức
chứa và quản lý sức chứa về khía cạnh văn hoá, môi trường; tạo điều
kiện và nâng cao mức sống cho người dân để họ có khả năng duy trì
các ngành nghề truyền thống.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trong nỗ lực
chung để đảm bảo môi trường cho phát triển du lịch.
- Phát triển các chương trình giáo dục toàn dân và giáo dục
trong các trường học về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường.
3.4.6. Giải pháp về thu hút đầu tư du lịch
của một ngành kinh tế quan trọng.
Một thuận lợi cơ bản đối với du lịch Quảng Nam là từ năm 2003
Tỉnh uỷ đã có Nghị quyết chuyên đề về phát triển du lịch nhằm
khuyến khích thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch nhất là các dự án ưu
tiên đầu tư tại các khu trọng điểm phát triển du lịch; khuyến khích các
tổ chức, cá nhân đầu tư, kinh doanh, xây dựng các khu du lịch - vui
chơi giải trí thuộc quy hoạch trên địa bàn tỉnh.
22
Khuyến khích phát triển các hiệp hội nghề nghiệp trên địa bàn
như Hiệp hội kinh doanh khách sạn, Hiệp hội kinh doanh lữ hành...
nhằm ổn định kinh doanh, ổn định thị trường và tránh hiện tượng cạnh
tranh không lành mạnh. Xây dựng các cơ chế đẩy mạnh hoạt động hỗ
trợ phát triển lữ hành, đặc biệt là lữ hành quốc tế, tạo điều kiện để các
Công ty lữ hành quốc tế đặt Văn phòng tại Hội An.
3.4.8. Nhóm giải pháp khác
Thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực du lịch, tham mưu
cho UBND tỉnh ra các văn bản pháp lý về quản lý du lịch trên địa bàn
tỉnh, đặc biệt là văn bản chế tài về khai thác, sử dụng, tu bổ và tôn tạo
các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể.
Thành lập ban quản lý du lịch tại một số khu vực trọng điểm để
trực tiếp quản lý các dự án đầu tư phát triển, dự án tăng cường năng
lực quản lý ngành thuộc các nguồn ngân sách trung ương, tỉnh và tài
trợ của các tổ chức quốc tế và triển khai các hoạt động du lịch có hiệu
quả, an toàn và bền vững. Triển khai thu phí và lệ phí để tái đầu tư.
Tham mưu các giải pháp về xã hội hóa du lịch thông qua các cơ
chế qu đãi đầu tư, ưu đãi khai thác thị trường. Phát huy vai trò của
nhân dân qua các hoạt động du lịch.
Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên qua bảo đảm an ninh quốc
nên trong qua trình nghiên cứu không khỏi tránh những thiếu sót nhất
định, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn
thiện hơn./.
24