VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VŨ THẾ KHƢƠNG
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN
TỪ THỰC TIỄN TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành : Chính sách công
Mã số
: 60 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. VÕ KHÁNH VINH
HÀ NỘI, 2017
LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu “Thực hiện chính sách phát triển thanh niên từ
thực tiễn tỉnh Bắc Ninh” được trình bày trong Luận văn này là sự nỗ lực cố
gắng, tìm tòi, nghiên cứu của bản thân cùng với sự hướng dẫn tận tình của
người hướng dẫn khoa học GS.TS. Võ Khánh Vinh. Tôi xin cam đoan đây là
công trình nghiên cứu mà tôi đã tiến hành nghiên cứu tại tỉnh Bắc Ninh.
Trong công trình nghiên cứu này không có bất kỳ sự sao chép nào mà không
có trích dẫn nguồn hay tác giả cụ thể.
Hà Nội, tháng 05 năm 2017
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT
30
TRIỂN THANH NIÊN TẠI TỈNH BẮC NINH........................................
2.1. Các yếu tố tác động đến thực hiện chính sách phát triển thanh niên tại
30
tỉnh Bắc Ninh.................................................................................................
2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách chính sách phát triển thanh
35
niên tại tỉnh Bắc Ninh.....................................................................................
2.3. Kết quả thực hiện chính sách phát triển thanh niên tại tỉnh Bắc Ninh...... 50
2.4. Đánh giá khái quát kết quả thực hiện chính sách phát triển thanh niên
69
tại tỉnh Bắc Ninh............................................................................................
Chƣơng 3: TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT
72
TRIỂN THANH NIÊN.................................................................................
3.1. Quan điểm, mục tiêu tăng cường thực hiện chính sách phát triển thanh
niên..................................................................................................................
72
3.2. Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát triển thanh niên............ 73
KẾT LUẬN........................................................................................................... 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................... 81
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BCHTW
KCN
Khu công nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Trang
Bảng 1.1:
Thống kê số liệu thanh thiếu niên vi phạm pháp luật..............
11
Bảng 1.2:
Phân tích chủ thể chính sách phát triển thanh niên…………..
14
Bảng 1.3:
Môi trường thể chế chính sách phát triển thanh niên….…...
16
Bảng 1.4:
Bảng mô tả phân công phối hợp thực hiện chính sách đối với
nhiệm vụ được giao cho Bộ Nội vụ chủ trì .............................
xây dựng Chiến lược phát triển thanh niên đến năm 2010 (ban hành năm
2003), Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và ban
hành nhiều chính sách nhằm phát triển toàn diện thanh niên.
Theo kết quả của Tổng cục Thống kê về thống kê dân số thanh niên tham
gia hoạt động kinh tế giai đoạn 2007 – 2014 cho thấy, dân số thanh niên nước ta
tính đến năm 2014 là 25,078,764 người (chiếm 27,7% dân số cả nước). Xét về tỷ
lệ dân số thanh niên trong tổng dân số cả nước và chỉ số phát triển qua các năm
cho thấy dân số thanh niên có xu hướng giảm dần trong cả giai đoạn 2010-2014
[20]. Đây là vấn đề đáng quan tâm trong việc tận dụng “thời kỳ dân số vàng” ở
Việt Nam khi dân số thanh niên (chiếm đông đảo trong lực lượng lao động) giảm
đi. Trong khi đó, Đảng ta đặt ra mục tiêu trong Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 – 2020 là: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân
1
lực chất lượng cao”, trong khi thanh niên chính là nhóm xã hội to lớn, có khả
năng phát triển và đóng góp nhiều nhất cho mục tiêu này trên mọi lĩnh vực.
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng Sông Hồng, nằm trong tam
giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, và là cửa ngõ phía
Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội. Hiện nay, thanh niên tỉnh Bắc Ninh (độ tuổi từ
16 đến 30 tuổi) có khoảng 278.598 người, chiếm tỷ lệ khoảng 25,5% dân số
toàn tỉnh [31]. Trong những năm qua, chính sách phát triển thanh niên tỉnh
Bắc Ninh có những bước chuyển biến tích cực. Trên cơ sở các nghị quyết của
Đảng về thanh niên và công tác thanh niên, Luật Thanh niên năm 2005 của
Quốc hội và Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020
của Chính phủ, Tỉnh ủy và các đảng ủy trực thuộc đã phối hợp với ban cán sự
đảng đoàn, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị và các tổ chức có liên quan xây dựng
và ban hành nghị quyết của Tỉnh ủy, chương trình phát triển thanh niên của
UBND tỉnh và kế hoạch của các cấp chính quyền, các cơ quan, tổ chức trong
tỉnh. Chính từ những nghị quyết, chương trình, kế hoạch cụ thể như trên,
chính sách phát triển thanh niên tại tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua đã đạt
Trung ương Đoàn thì 71,7% số thanh niên được hỏi hiểu rõ trách nhiệm của
mình đối với đất nước và tích cực tham gia công cuộc đổi mới của đất nước;
26,0% thanh niên có quan tâm đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
nhưng không hy vọng vào vai trò của mình, chỉ có 1,9% thanh niên không
quan tâm và cho rằng đó không thuộc trách nhiệm của mình, còn 0,5% khó trả
lời. Cuốn sách cũng đồng thời đưa ra các số liệu khảo sát về ý thức phấn đấu
trở thành đoàn viên, đảng viên của thanh niên.
Dự án phòng chống HIV/AIDS, tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia
đình và Tổng cục Thống kê đã thực hiện cuộc Điều tra quốc gia về Vị thành
niên và Thanh niên Việt Nam (Survey Assessment of Vietnamese Youth - gọi
tắt là SAVY) lần thứ 2. Cuộc điều tra có sự phối hợp giữa nhiều cơ quan, tổ
chức trong nước và quốc tế, với sự tham gia của 10.044 thanh niên từ 14-25
tuổi tại 63 tỉnh/thành phố (cả đô thị, nông thôn và miền núi hẻo lánh). Kết quả
SAVY 2 mang lại một bức tranh khá toàn diện về giới trẻ Việt Nam hiện nay
cũng như những thay đổi của họ so với những người cùng lứa 5 năm trước đây.
Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Kết quả điều
tra lao động, việc làm toàn quốc năm 2006 cho thấy tình hình thanh niên trong
cơ cấu ngành nghề. Theo đó, cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động xã hội
cả nước những năm qua đã có bước chuyển biến tích cực theo hướng giảm dần
số lượng lao động trong nông nghiệp, tăng dần lao động công nghiệp và dịch vụ.
3
Nhiều công trình nghiên cứu về phát triển thanh niên đều nhằm hướng tới
nâng cao nhận thức về phát triển thanh niên, tư tưởng, đào tạo việc làm, chất
lượng giáo dục, sức khỏe.... cho thanh niên như: Ban Khoa giáo Trung ương Đảng
(Chủ trì) “Chính sách thế hệ trẻ” (1988 - 1991); Chương trình KX04-09 “Cơ sở lý
luận và thực tiễn của chính sách đối với thanh niên” (Viện Nghiên cứu phát triển
thanh niên tham gia đề tài); Bộ Nội vụ (Chủ trì) Đề án đánh giá tác động của Luật
Thanh niên năm 2005 làm cơ sở cho sửa đổi, bổ sung Luật Thanh niên, năm
những đánh giá về thực trạng thanh niên Việt Nam trên hầu hết các mặt của đời
sống xã hội như: Tư tưởng chính trị, thái độ chính trị, động cơ phấn đấu, chất
lượng cuộc sống, nhận thức về nghề nghiệp, việc làm, học vấn, hạnh phúc, sức
khỏe, kỹ năng sống của thanh niên... Tuy nhiên, cho đến nay chưa có nghiên cứu
nào nghiên cứu về thực hiện chính sách phát triển thanh niên tại tỉnh Bắc Ninh. Vì
vậy, học viên mạnh dạn xem đây như là cố gắng khoa học đầu tiên nghiên cứu về
“Thực hiện chính sách phát triển thanh niên từ thực tiễn tỉnh Bắc Ninh”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về thực hiện chính sách phát triển thanh
niên Việt Nam và khảo sát, đánh giá thực hiện chính sách phát triển thanh
niên tại tỉnh Bắc Ninh, luận văn đề xuất các giải pháp hoàn thiện việc thực
hiện chính sách phát triển thanh niên trong cả nước nói chung và tại tỉnh Bắc
Ninh nói riêng, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu của chính sách phát
triển thanh niên mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Hệ thống hóa và phân tích cơ sở lý luận, lý thuyết cơ bản về thực hiện
chính sách phát triển thanh niên ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách phát triển thanh
niên tại tỉnh Bắc Ninh bao gồm: Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực
hiện chính sách phát triển thanh niên tại tỉnh Bắc Ninh; thực trạng tổ chức thực
hiện chính sách; kết quả thực hiện chính sách và đánh giá khái quát kết quả
thực hiện chính sách phát triển thanh niên tại tỉnh Bắc Ninh.
- Khuyến nghị, đề xuất các giải pháp tăng cường thực hiện chính sách
phát triển thanh niên của Việt Nam nói chung trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
5
6
Thanh niên; thanh niên khối lực lượng vũ trang; thanh niên khối công chức, viên
chức; thanh niên khối công nhân; thanh niên khối học sinh – sinh viên; thanh
niên khu vực thành thị; thanh niên khu vực nông thôn (sử dụng ở Chương 2).
- Các phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh để đề xuất các quan
điểm, giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách phát triển thanh niên
(sử dụng ở Chương 3).
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Luận văn cung cấp những kiến thức, thông tin, luận điểm về thực hiện
chính sách phát triển thanh niên, qua đó góp phần bổ sung lý thuyết khoa học
chính sách công để làm rõ vấn đề khoa học và thực tiễn triển khai thực hiện
đối với một chính sách cụ thể.
- Luận văn có thể được sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo cho việc
giảng dạy, nghiên cứu các chuyên ngành liên quan đến chính sách công.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể giúp cho các nhà quản lý chính
sách, các nhà hoạch định chính sách có cơ sở khoa học và thực tiễn để vận
dụng, điều chỉnh chính sách và tổ chức thực hiện chính sách phát triển thanh
niên Việt Nam nói chung, tại tỉnh Bắc Ninh nói riêng đạt hiệu quả hơn.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục các chữ viết tắt, danh
mục các hình và bảng, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục
theo 03 chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển
thanh niên
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển thanh niên từ
thực tiễn tỉnh Bắc Ninh
Việc xác định vấn đề chính sách là giai đoạn khởi đầu trong quy trình
xây dựng chính sách công. Những vấn đề đó thường là những mâu thuẫn
trong xã hội, những khó khăn, vướng mắc trong quá trình phát triển hoặc nhu
cầu phát triển ở mức độ cao hơn. Vì vậy vấn đề chính sách luôn luôn gắn liền
8
với sự phát triển của xã hội. Theo Phó Giáo sư, Tiến sỹ Đỗ Phú Hải - Học
viện Khoa học xã hội “Việc xác định vấn đề chính sách được bắt đầu bằng
cảm nhận vấn đề so với cấu trúc vấn đề, đó là cảm nhận về các trở ngại, khó
khăn, vướng mắc trong xã hội cần được giải quyết bằng chính sách hoặc các
bất hợp lý gây mâu thuẫn, mất cân bằng, mất ổn định về kinh tế - xã hội, cản
trở tăng trưởng kinh tế hoặc những nhu cầu trong tương lai cần đạt được
bằng chính sách” [13]. Theo quy luật vận động, vấn đề chính sách mang cả
tính hiện thực và tương lai, các hiện tượng đang tồn tại thực tế sẽ làm nảy sinh
những vấn đề trong tương lai.
Kết luận số 80/KL-TW ngày 25/12/2013 của Bộ Chính trị (khóa XI) về
đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 25-NQ/TW của BCH Trung ương (khoá
X) “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá” đã chỉ rõ những hạn chế, yếu
kém trong công tác thanh niên cũng như chính sách phát triển thanh niên cụ
thể như sau:
- “Một số cấp uỷ, chính quyền, cán bộ, đảng viên chưa quán triệt đầy
đủ, sâu sắc các quan điểm của Đảng về công tác thanh niên.
- Chưa cụ thể hoá các quan điểm, giải pháp của Nghị quyết phù hợp với
thực tế địa phương, đơn vị.
- Chưa quan tâm thường xuyên, đúng mức đến công tác kiểm tra, giám
sát việc thực hiện Nghị quyết. Công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương,
chính sách của Đảng, Nhà nước và định hướng dư luận xã hội cho thanh niên
chưa đáp ứng được yêu cầu.
nâng lên nhưng so với yêu cầu thực tế thì còn thấp, theo điều tra của Viện Dinh
dưỡng Quốc gia: Chiều cao trung bình của nam giới Việt Nam hiện chỉ đạt
163,7cm, thấp hơn 13,1cm so với chuẩn và chiều cao trung bình của nữ Việt
Nam là 153cm, thấp hơn 10,7cm so với chuẩn [19]. Số thanh niên tham gia vào
các hoạt động ma tý, các hoạt động mại dâm, cờ bạc, vi phạm pháp luật (hình
sự, dân sự)... vẫn diễn biến phức tạp, để lại nhiều hậu quả và gây nhức nhối
trong xã hội. Người nghiện ma túy đã có ở 63/63 tỉnh, thành phố, khoảng 90%
quận, huyện, thị xã và gần 60% xã, phường, thị trấn trên cả nước [1]. Theo
thống kê cho thấy tệ nạn mại dâm có xu hướng gia tăng trong giai đoạn 2010 2013 cả về số vụ và số đối tượng đã xử lý hình sự, từ năm 2010 đến năm 2012
tổng số vụ bắt giữ tăng 175%, số đối tượng đã xử lý hình sự tăng 172% [18].
10
Bảng 1.1 Thống ê số liệu thanh thiếu niên vi phạm pháp luật (Số
liệu từ 01/01/2014 - 30/6/2014)
Tội danh
Dưới 18 tuổi
Từ đủ 18-30 tuổi
Tổng cộng
Vụ
Đối tượng
Vụ
326
460
Cưỡng đoạt tài sản
33
50
42
52
75
102
Hiếp dâm
82
105
107
141
189
Trộm cắp tài sản 1.384
2.024
1.015
1.789
2.399
3.813
Tội phạm khác
937
1.376
1.542
2.743
2.479
4.119
3.254
4.814
thanh niên như chỉ số đánh giá sự phát triển của thanh niên, cơ sở dữ liệu
quốc gia về thanh niên và công tác thanh niên.
+ Cơ chế phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ, hiệu quả chưa cao giữa
các cơ quan trong quá trình thực hiện chính sách.
+ Kinh phí, cơ sở vật chất dành cho công tác triển khai, phổ biến, quán
triệt và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên còn hạn
chế, chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế.
+ Sự ảnh hưởng của quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế, âm mưu
diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch nhằm vào thế hệ thanh niên ngày
càng lớn, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, nhất là internet đã
tác động không nhỏ tới thanh niên [15].
Những tồn tại, bất cập như đã phân tích ở trên đã và đang trở thành
những vấn đề làm cho chính sách phát triển thanh niên chưa đáp ứng được
đầy đủ yêu cầu, đòi hỏi cần kịp thời điều chỉnh đồng bộ từ cơ chế chính sách
đến quá trình triển khai tổ chức thực hiện, đánh giá, phân tích chính sách mới
có thể hoàn thành được các mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đề ra.
1.1.3. Mục tiêu của chính sách phát triển thanh niên Việt Nam
- Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng thế hệ thanh niên Việt Nam phát triển toàn diện, giàu lòng
yêu nước, có đạo đức cách mạng, ý thức công dân và lý tưởng xã hội chủ
nghĩa; có trình độ học vấn, nghề nghiệp và việc làm; có văn hóa, sức khỏe, kỹ
năng sống và ý chí vươn lên; xung kích, sáng tạo làm chủ khoa học, công
nghệ tiên tiến; hình thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao đáp ứng yêu
cầu thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế. Phát huy vai trò, trách
nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [8].
12
- Mục tiêu cụ thể:
cao thể chất và tinh thần, kỹ năng sống, kiến thức về giới và sức khỏe sinh sản
cho thanh niên.
- Nhóm 5: Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về công tác thanh niên.
- Nhóm 6: Huy động các nguồn lực đầu tư cho phát triển thanh niên.
- Nhóm 7: Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước
về thanh niên đủ năng lực để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
- Nhóm 8: Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân
và toàn xã hội trong việc chăm lo giáo dục, đào tạo và phát triển thanh niên.
1.1.5. Chủ thể chính sách phát triển thanh niên
Chủ thể ban hành chính sách công là Nhà nước, cụ thể là các cơ quan
có thẩm quyền trong bộ máy Nhà nước. Ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt
Nam là lực lượng lãnh đạo toàn diện về mọi mặt đời sống xã hội, do đó Đảng
cộng sản Việt Nam là chủ thể lãnh đạo định hướng việc hình thành mục tiêu,
nguyên tắc và giải pháp phát triển thanh niên. Chính phủ với chức năng quản
lý, điều hành nền kinh tế và mọi hoạt động của xã hội, đối với chính sách phát
triển thanh niên chính phủ là chủ thể ở cấp Trung ương, ở địa phương là
UBND các cấp; các bộ, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia vào
chính sách phát triển thanh niên với tư cách chủ thể quan trọng, thông qua các
chức năng chính: Thực thi và tổ chức thực hiện, dự thảo về thủ tục hành
chính. Có thể tổng hợp chủ thể chính sách phát triển thanh niên như sau:
Bảng 1.2 Phân tích chủ thể chính sách phát triển thanh niên
Hệ thống
tổ chức
Cấp trung
ương
Các bên tham gia
(chủ thể)
14
vi cả nước; ban hành văn bản
QPPL, cơ chế, chính sách cụ thể
để đảm bảo phát triển toàn diện
thanh niên Việt Nam
Cấp địa
phương
phạm vi cả
nước
Cơ quan tư
Phối hợp với các bộ, cơ quan
vấn cho
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
Chính phủ,
Ủy ban Quốc gia về
phủ và các cơ quan, tổ chức
Thủ tướng
Thanh niên Việt
liên quan nghiên cứu, đề xuất
Chính phủ
Nam
xây dựng các cơ chế, chính
về công
sách về thanh niên và công tác
tác thanh
Tham mưu, giúp UBND cấp
Tham mưu
Sở Nội vụ các tỉnh,
tỉnh, thành phố trực thuộc
quản lý cấp
thành phố trực thuộc
Trung ương quản lý nhà nước tỉnh, thành
Trung ương
về thanh niên trên địa bàn
phố
Quản lý
UBND cấp huyện
Quản lý về công tác thanh niên
cấp huyện,
(Huyện, Quận, Thị xã) trên địa bàn quận, huyện, thị xã
quận
1.1.6. Thể chế chính sách phát triển thanh niên
Thể chế giúp cho mọi hoạt động của đời sống xã hội diễn ra có trật tự
theo một cơ chế nhất định. Vì vậy chính sách phát triển thanh niên cũng phải có
15
hệ thống thể chế thống nhất từ cấp Trung ương đến địa phương. Hệ thống thể
chế chính sách phát triển thanh niên phải đảm bảo sự thống nhất về tư tưởng,
quan điểm chỉ đạo của Đảng cộng sản Việt Nam và tuân thủ thể chế chung về
quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Quá trình thẩm định, phê
chuẩn và ban hành phải tuân theo luật định. Thể chế chính sách phát triển thanh
niên được coi là một bộ phận cấu thành chính sách phát triển thanh niên. Thể
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
có liên quan
- Quyết định, Chỉ thị
- Thông tư, Thông tư liên tịch
HĐND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
- Nghị quyết
UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
- Quyết định
- Chỉ thị
Sở Nội vụ các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương
- Quyết định
1.1.7. Những nhân tố tác động đến chính sách phát triển thanh niên
1.1.7.1. Hệ thống chính trị
Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là một thể thống nhất, gắn bó hữu
cơ bao gồm: Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
16
Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên
của chính sách công luôn được coi trọng trong quá trình ban hành và triển khai
chính sách. Trong đó, tổ chức thực hiện chính sách là bước đặc biệt quan trọng
trong chu trình chính sách, nó quyết định sự thành bại của chính sách công.
Một số tác giả đưa ra khái niệm về thực hiện chính sách công như sau:
Thực hiện chính sách công là “Quá trình có tính lặp đi lặp lại, ở đó các ý
tưởng hay dự định chính sách được chuyển thành các hành động xã hội biểu
hiện như là các chương trình, thủ tục, quy định hay hoạt động thực tiễn làm cho
xã hội trở nên tốt hơn” (Ottoson và Green, 1987).
Hay thực hiện chính sách công là “Quá trình chuyển hóa ý chí của chủ
thể trong chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục
tiêu định hướng (Nguyễn Hữu Hải, 2014).
Với những nội hàm về thực hiện chính sách công như trên, ta có thể
đưa ra khái niệm thực hiện chính sách phát triển thanh niên như sau: Thực
hiện chính sách phát triển thanh niên là một nội dung quan trọng trong chu
trình chính sách phát triển thanh niên, là bước duy nhất chuyển ý tưởng chính
sách, cụ thể là các ý tưởng về mục tiêu, đối tượng, phương thức can thiệp
thành những hành động nhất định của các cơ quan, tổ chức chính quyền ở
các cấp khác nhau và những người đại diện cho các cơ quan tổ chức đó để
giải quyết các vấn đề liên quan đến phát triển thanh niên.
1.2.2. Vị trí, vai trò thực hiện chính sách phát triển thanh niên
Thực hiện chính sách phát triển thanh niên là toàn bộ quá trình chuyển
hóa ý chí của chủ thể trong chính sách phát triển thanh niên thành hiện thực
với các đối tượng quản lý là thanh niên nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.
Tổ chức thực hiện chính sách phát triển thanh niên có vị trí hết sức quan
trọng, nó là một khâu hợp thành của chu trình chính sách, nếu thiếu đi công
đoạn này thì chu trình chính sách phát triển thanh niên không thể tồn tại, nó
đóng vai trò là trung tâm kết nối các bước trong chu trình thành một hệ thống.
Nó cũng chính là khâu hiện thực hóa chính sách thanh niên vào cuộc sống.
khó khăn, phức tạp phụ thuộc vào tính chất, quy mô và phạm vi tác động của
chính sách. Đối với chính sách phát triển thanh niên cũng vậy, nội dung thực
hiện chính sách phát triển thanh niên trong Chiến lược phát triển thanh niên
Việt Nam giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo Quyết định 2474/QĐ-TTg
ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ được thể hiện ở Điều 2 về Tổ
chức thực hiện. Theo đó các bộ, ban, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị
19
- xã hội tùy vào chức năng, nhiệm vụ của mình mà được giao đảm nhận thực
hiện những công việc phù hợp.
Cụ thể như sau:
- Bộ Nội vụ được giao chủ trì xây dựng: Đề án đánh giá tác động của
Luật Thanh niên năm 2005 làm cơ sở cho sửa đổi, bổ sung Luật Thanh niên;
Đề án xây dựng Bộ chỉ số đánh giá sự phát triển của thanh niên Việt Nam
trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu
quốc gia về thanh, thiếu niên, công tác thanh niên phục vụ công tác nghiên
cứu và hoạch định chính sách đối với thanh niên; Đề án đào tạo, bồi dưỡng trí
thức trẻ ưu tú trưởng thành từ thực tiễn để bổ sung vào các chức danh lãnh
đạo, quản lý ở các cấp trên cơ sở kết quả triển khai Dự án 600 Phó chủ tịch
xã; Đề án bồi dưỡng và nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho cán bộ, công
chức trẻ ở cấp xã; Đề án thu hút trí thức trẻ có trình độ đại học, tình nguyện
về xây dựng nông thôn mới; Xây dựng tài liệu đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng
sống, kiến thức về sức khỏe sinh sản, về gia đình cho thanh niên; Đánh giá, sơ
kết, tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển Thanh niên giai đoạn 2011-2020.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được giao chủ trì xây dựng: Đề
án đổi mới công tác tư vấn hướng nghiệp, dạy nghề và giải quyết việc làm cho
thanh niên; Đề án tăng cường công tác thông tin truyền thông về thị trường
lao động và việc làm cho thanh niên.
- Bộ Khoa học và Công nghệ được giao chủ trì thực hiện: Tiếp tục