MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo, hạn chế phân hoá giàu
nghèo được Đảng ta xác định là nhiệm vụ trọng điểm trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Sau 30 năm thực hiện đường
lối đổi mới, với nhiều chương trình dự án, đặc biệt là thực hiện
Chương trình 135, Nghị quyết 30a của Chính phủ về hỗ trợ giảm
nghèo nhanh và bền vững trong cả nước, Việt Nam đã đạt được
những thành tựu to lớn trong công tác xóa đói, giảm nghèo.
Những năm qua, nền kinh tế của tỉnh Quảng Nam còn gặp
nhiều khó khăn nhưng lãnh đạo tỉnh vẫn luôn quan tâm và dành nhiều
nguồn lực ưu tiên cho công tác giảm nghèo; thể hiện qua hệ thống
các văn bản chỉ đạo và các chính sách ban hành hướng tới người
nghèo, người cận nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội nhằm đảm bảo
an sinh xã hội tiến tới giảm nghèo và giảm nghèo bền vững. Thực
hiện chỉ đạo Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương,
các Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội
về giảm nghèo, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành kịp thời các quyết
định, kế hoạch cụ thể để triển khai tổ chức thực hiện công tác giảm
nghèo. Các văn bản, chính sách hỗ trợ, trợ giúp người nghèo, người
cận nghèo được ban hành đúng pháp luật, đáp ứng được yêu cầu và
phù hợp điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn cụ
thể. Người nghèo cơ bản đã tiếp cận tốt hơn các dịch vụ xã hội; cơ sở
hạ tầng của các huyện, xã nghèo được đầu tư xây dựng; đời sống của
người nghèo từng bước được nâng lên, tỷ lệ hộ nghèo cả tỉnh năm
2015 giảm xuống còn dưới 9%.
Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững, số
hộ đã thoát nghèo nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn,
1
nghèo ở Việt Nam, thành tựu và thách thức” của nhóm nghiên cứu
Viện Khoa học xã hội và nhân văn (2011); Theo dõi nghèo theo
phương pháp cùng tham gia tại một số cộng đồng dân cư nông thôn
Việt Nam” của ActionAid Quốc tế tại Việt Nam và Oxfam (2012);
“Nghiên cứu nghèo đô thị” do Tổ chức đoàn kết quốc tế Triangle
Génération Humanitaire phối hợp với PADDI thực hiện (2012);
“Đánh giá giữa kỳ CTMTQG-GN và Chương trình 135-II giai đoạn
2006-2008” Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, cơ quan Liên Hợp
Quốc tại Việt Nam (2009); “Đánh giá giữa kỳ CTMTQG-GN và
Chương trình 135-II giai đoạn 2006-2008” Công ty nghiên cứu và tư
vấn Đông Dương (2012); Luận án tiến sĩ “Hoàn thiện các chính sách
xóa đói giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015” của tác
giả Nguyễn Thị Hoa (2012); PGS.TS. Lê Quốc Lý chủ biên, Nxb
Chính trị Quốc gia năm 2012 “Nghèo đói và xóa đói giảm nghèo ở
Việt Nam“; PGS. TS. Lê Xuân Bá chủ biên, Nxb nông nghiệp năm
2002 “Xóa đói giảm nghèo ở vùng dân tộc thiểu số nước ta hiện
nay: thực trạng và giải pháp“; Quế Lâm Hà chủ biên, Nxb chính trị
quốc gia năm 2002 “Hướng tới giảm nghèo toàn diện bền vững,
công bằng hội nhập“; Nguyễn Hữu Hải, Tạp chí cộng sản (số 9)
năm 2006; Luận văn thạc sĩ: “Thực hiện chính sách giảm nghèo bền
vững từ thực tiễn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” Mai Tấn
Tuân, Học viện Khoa học xã hội năm 2015 ; “Thực hiện chính sách
giảm nghèo bền vững đối với đồng bào thiểu số từ thực tiễn tỉnh
Quảng Ngãi” Trịnh Xuân Tưởng, Học viện Khoa học xã hội năm
2016”; “Giải pháp xóa đói giảm nghèo tại huyện Cam Lộ, tỉnh
Quảng Trị” của Hoàng Thị Hoài An năm 2011; “Giải pháp giảm
nghèo trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng” của Nguyễn
Nữ Đoàn Vi năm 2012.
3
4
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực trạng thực hiện
giải pháp chính sách giảm nghèo bền vững từ thực tiễn tỉnh Quảng
Nam thời gian qua,tác giả đưa ra những phương hướng, hoàn thiện
giải pháp chính sách giảm nghèo bền vững trong thời gian tới.
3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đáp ứng yêu cầu, nội dung luận văn có nhiệm vụ nghiên cứu:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giải pháp chính sách giảm nghèo bền
vững.
Phân tích và đánh giá thực trạng thực hiện giải pháp chính sách giảm
nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Đề xuất phương hướng, hoàn thiện giải pháp chính sách giảm nghèo
bền vững ở các địa phương trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề lý luận về giải pháp chính sách giảm nghèo bền
vững và thực trạng thực hiện giải pháp chính sách giảm nghèo bền
vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
4.2.Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng thực hiện giải pháp chính sách
giảm nghèo bền vững trên phạm vi địa bàn tỉnh Quảng Nam trong 5 năm
(2011-2015) và đề xuất giải pháp giảm nghèo trong thời gian đến.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, chính
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH
SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
1.1. Khái quát các giải pháp chính sách công
1.1.1. Khái quát về chính sách công
1.1.2 Khái quát về các giải pháp chính sách công
Thứ nhất, giải pháp chính sách công là giải pháp của nhà
nước do nhà nước ban hành là một bộ phận của giải pháp chính sách
vĩ mô của mỗi nước.; Thứ hai, giải pháp chính sách công là các giải
pháp thể hiện chức năng và bản chất của nhà nước, nó tồn tại và phát
triển cùng với sự tồn tại và phát triển của nhà nước, có thể hiểu như
“bào thai sinh đôi” tức là khi đã có nhà nước thì ắt hẳn có giải pháp
chính sách công,coi đây là điều có tính khách quan; Thứ ba, quá trình
tổ chức thực hiện giải pháp chính sách công là nội dung có ý nghĩa
quyết định hiệu quả của nó; Thứ tư, khi Việt Nam chuyển sang phát
triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế, đòi hỏi nhà nước phải ban hành các giải pháp chính sách công để
tạo ra những nhân tố, môi trường mới, thúc đẩy quá trình đổi mới trở
thành hiện thực là vấn đề cấp bách.
1.2. Khái niệm, vai trò của các giải pháp chính sách giảm
nghèo bền vững
1.2.1. Khái niệm giải pháp chính sách giảm nghèo bền
vững
Giải pháp chính sách giảm nghèo bền vững là một khái
niệm rất cụ thể, không chung chung và trừu tượng mà thực sự đi vào
cuộc sống người nghèo, nó trở thành động lực để thúc đẩy người
nghèo vượt qua khó khăn, thử thách, giúp cho họ có cái “cần câu” để
7
thuật, khuyến công, khuyến nông; Giải pháp chính sách đất đai cho
hộ nghèo; Giải pháp chính sách hỗ trợ giáo dục cho người nghèo;
Giải pháp chính sách hỗ trợ y tế cho người nghèo; Giải pháp chính
sách hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo; Giải pháp chính sách hỗ trợ nước
sạch và vệ sinh; Giải pháp chính sách hỗ trợ về mặt pháp lý cho
người nghèo; Giải pháp chính sách tuyên truyền nâng cao nhận thức
cho người nghèo; Giải pháp chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng
thiết yếu.
9
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CHÍNH
SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNGTẠI TỈNH QUẢNG NAM
2.1 Thực trạng tổ chức thực hiện các giải pháp chính sách
giảm nghèo
bền vững tại tỉnh Quảng Nam
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội tỉnh
Quảng Nam
2.1.2 Thực trạng tổ chức thực hiện các giải pháp chính
sách giảm nghèo bền vững tại tỉnh Quảng Nam
Đối với lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam:
Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đã đề ra
phương án tổ chức thực hiện các giải pháp chính sách giảm nghèo
bền vững rất cụ thể. Các phương án đều được lãnh đạo tỉnh, huyện,
xã quan tâm đúng mức và tổ chức thực hiện có hiệu quả.
nhiệm đối với quá trình thực hiện giải pháp giảm nghèo bền vững
trên địa bàn.
Quá trình nói trên, chủ tịch huyện cũng đã giao trách nhiệm
cho bộ máy làm công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn phải
thường xuyên báo cáo trên cơ sở thu thập, xử lý thông tin một cách
đúng đắn và kịp thời về tình hình giảm nghèo bền vững trên địa bàn
để phản ảnh tham mưu lãnh đạo huyện nhằm xử lý kịp thời có hiệu
quả các trường hợp và tình huống xảy ra liên quan đến việc giải pháp
chính sách giảm nghèo bền vững.
Khi phát hiện hoặc đơn thư khiếu nại, khiếu tố của hộ
nghèo cũng như người dân thì bộ máy giảm nghèo bền vững của
huyện phải trực tiếp đến từng thôn xóm từng đối tượng để qua đó
nắm được những thông tin cụ thể, giúp cho lãnh đạo huyện có cách
nhìn và biện pháp tích cực để uốn nắn những sai lệch làm cho công
tác giảm nghèo bền vững đối với hộ nghèo trên địa bàn ngày càng
11
mang lại hiệu quả như mong muốn.
Đối với lãnh đạo ủy ban nhân các xã,phường,đặc biệt xã
miền núi:
Lãnh đạo ủy ban nhân dân các xã,phường phải luôn trực
tiếp nắm vững tình hình và hoạt động của hộ nghèo, qua đó phân tích
những vấn đề đạt được và những vướng mắc để có biện pháp giải
quyết hoặc kiến nghị cấp trên.
Lãnh đạo ủy ban nhân dân các xã,phường phải lực chọn cán
bộ làm công tác giảm nghèo thuộc ủy ban nhân dân xã trên cơ sở
kiêm nhiệm có đủ năng lực, trình độ để làm tốt công tác này.
Thường xuyên gặp gỡ, đối thoại, giao tiếp với hộ nghèo để
qua đó hiểu thêm những tâm tư, tình cảm cũng như những mong
biến đáng kể, từ chổ có tư tưởng hoàn toàn ỷ lại vào nhà nước,đến
nay điều đó đã giảm dần.Việc làm của hộ nghèo cũng có xu hướng
tăng lên.Thu nhập của họ cũng được từng bước cải thiện đáng kể,góp
phần ổn định cuộc sống hơn trước,khả năng tay nghề cũng được từng
bước nâng dần.
Trách nhiệm của chính quyền địa phương trong quá trình tổ
chức thực hiện giải pháp chính sách giảm nghèo bền vững ngày càng
thể hiện rỏ nét hơn. Sự phối hợp giữa các tổ chức, cơ quan đảng,
chính quyền, đoàn thể trong thực hiên giải pháp chính sách giảm
nghèo bền vững có sự chặt chẽ hơn trước,đặc biệt không “khoán
trắng”cho ngành lao động như trước đây.
2.3. Đánh giá thực trạng thực hiện các giải pháp chính sách giảm
nghèo bền vững tại tỉnh Quảng Nam
Qua quá trình thực hiện giải pháp chính sách giảm nghèo
bền vững ở Quảng Nam về cơ bản đã chuyển biến được nhận thức
của người nghèo, từ chỗ họ hoàn toàn ỷ lại vào chính quyền địa
13
phương, vào nhà nước, thì đã dần dần chuyển sang tư tưởng nhận
thức về trách nhiệm của mình đối với xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn
những hạn chế, yếu kém trong quá quá trình thực hiện các giải pháp
chính sách giảm nghèo bền vững ở tỉnh Quảng Nam. Đó là:
Một là, qui mô hộ gia đình, lao động và giới tính của chủ hộ
nghèo chưa đảm bảo yêu cầu; Hai là, chưa coi trọng đúng mức kết
hợp việc thực hiện giải pháp giảm nghèo với nâng cao trình độ của hộ
nghèo; Ba là, giải pháp chính sách đào tạo nghề, tập huấn, hướng dẫn
khoa học- kỹ thuật hiệu quả còn thấp; Bốn là, chưa có giải pháp đột
phá để giúp hộ nghèo tăng thu thập; Năm là, giải pháp tạo điều kiện
huyện miền núi vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn có tỷ lệ nghèo
cao .
Năm là, Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp về y
tế,giáo dục, quan tâm chăm lo sức khỏe đối với hộ nghèo.
3.1.2. Định hướng hoàn thiện các giải pháp chính sách
giảm nghèo bền vững đến năm 2020
Tiếp tục hoàn thiện giải pháp CS giảm nghèo bền vững theo
hướng tăng cường hỗ trợ các mặt cho các huyện, xã miền núi có tỷ lệ
hộ nghèo cao.
15
Kiện toàn bộ máy giảm nghèo bền vững của các cấp,lựa
chọn những cán bộ có đủ năng lực,trình độ, phẩm chất chuyên trách
làm công tác giảm nghèo.
Hệ thống các giải pháp theo hướng đảm bảo của chương
trình giảm nghèo bền vững, từng bước cải thiện và nâng điều kiện
sống, mức sống và chất lượng cuộc sống của các hộ mới thoát nghèo,
hộ cận nghèo, tăng cường giải pháp chống tái nghèo; chú trọng nâng
cao trình độ dân trí, đào tạo nghề và giải quyết việc làm ổn định,
nâng cao năng suất lao động để từ đó góp phần tăng thu nhập, có tích
lũy, tiến tới giảm nghèo và thoát nghèo bền vững.
Các giải pháp chính sách giảm nghèo bền vững cần ưu tiên
tập trung đầu tư trọng điểm vào những vùng, địa bàn, nhóm dân cư
khó khăn nhất; khuyến khích sự tham gia trợ giúp của các đơn vị,
doanh nghiệp trên địa bàn đối với các xã có tỷ lệ hộ nghèo và số
lượng hộ nghèo cao.
Tiếp tục hoàn thiện giải pháp đổi mới công tác chỉ đạo, điều
hành chương trình giảm nghèo định hướng đến năm 2020, xây dựng
các cơ chế chính sách cụ thể, phân cấp, phân công tránh nhiệm rõ
chính quyền địa phương thời gian qua đã đạt được nhiều thành tựu về
về thực hiện công tác giảm nghèo bền vững, khắc phục nguy cơ tái
nghèo, nhất là đối với hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số vùng
đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế, bất cập trên nhiều
lĩnh vực, chưa đạt được mục tiêu mong muốn. Để khắc phục vấn đề
này, tác giả luận văn đã xuất hệ thống các giải pháp chính sách giảm
nghèo bền vững có tính khả thi phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương
Để nâng cao hiệu quả thực hiện giải pháp chính sách giảm
nghèo bền vững, đòi hỏi phải có sự nỗ lực từ nhiều phía, đó là các
cấp ủy,chính quyền địa phương,các tổ chức chính trị - xã hội và
chính bản thân những hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo bền vững.
Một hệ thống giải pháp giảm nghèo đồng bộ, có hiệu quả khi nó phù
hợp và đáp ứng với xu hướng phát triển kinh tế -xã hội, xuất phát từ
nhu cầu, và sự mong muốn của hộ nghèo. Qua đó, phát huy cao vai
trò chủ động, tích cực của chính bản thân họ gắn với định hướng phát
triển kinh tế -xã hội, của địa phương phấn đấu vì mục tiêu dân giàu,
nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng, nhưng chắc chắn còn
nhiều thiếu sót, kính mong các thầy, cô trong Hội đồng chỉ bảo, để
tác giả luận văn được tiếp tục bổ sung hoàn thiện hơn.
18